Nhà ở kiểu ký túc xá : con người chỉ sống trong loại nhà nàymột thời gian nhất định và dùng cho cùng một loại người nhưsinh viên, công nhân… Loại này mặt bằng đơn giản hơn so vớiloại căn
Trang 1BÀI GIẢNG:
NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC
NHÀ Ở ÍT TẦNG(Thời lượng: 15 tiết)
I DẪN NHẬP:
Sơ lược quá trình phát triển của kiến trúc nhà ở:
Nhà ở thời xã hội nguyên thủy
Kiến trúc nhà ở thời chiếm hữu nô lệ
Kiến trúc nhà ở giai đoạn xã hội phong kiến
Kiến trúc nhà ở thời kỳ tư bản chủ nghĩa – xã hội chủ nghĩa
Trong lịch sử phát triển nhà ở, chúng ta nhận thấy rằng ngoài việc dựa vàocác rặng đá, hang động làm nơi cư trú trong giai đoạn tiền sử, con người đãbiết khai thác và sử dụng các loại vật liệu có trong tự nhiên cũng như sángtạo ra nhiều loại cấu trúc xây dựng nhà ở phong phú, do đó ngoài việc tìmhiểu nhà ở theo tiến trình lịch sử chúng ta còn có thể tìm hiểu lịch sử nhà ởtheo cấu trúc và vật liệu xây dựng như:
Nhà ở làm từ da, xương, phân của động vật (H1, H2, H3)
Nhà ở làm từ đất và đất sét (H4)
Nhà ở làm từ tre, cỏ, lá, rơm.….(H5, H6, H7)
Nhà ở làm từ đá (H8, H9)
Nhà ở làm từ gỗ (H10, H11, H11a, H11b, H11c)
Nhà ở làm từ bê tông cốt thép (H12, H13)
Nhà ở kết cấu hỗn hợp (H14, H15)
1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI KIẾN TRÚC NHÀ Ở:
1.1.1 KHÁI NIỆM:
Nhà ở là loại hình kiến trúc xuất hiện sớm nhất Đó là những khônggian kiến trúc phục vụ cho đời sống sinh hoạt gia đình và con người.Trước tiên, nhà ở đơn thuần chỉ là một nơi trú thân đơn giản nhằm bảovệ con người chống lại những bất lợi của điều kiện thiên nhiên nhưnắng, mưa, tuyết, gió, lũ, bão, thú rừng… đồng thời tạo điều kiện thuậnlợi cho con người và gia đình của họ những điều kiện để nghỉ ngơi táitạo sức lao động, sinh con đẻ cái để duy trì nòi giống và sau cùng còncó thể làm kinh tế để sinh tồn và phát triển
Trong xã hội hiện đại, nhà ở còn là những trung tâm tiêu thụ, nơi hưởngthụ những thành tựu của nền khoa học kỹ thuật hiện đại do xã hội cungcấp với đầy đủ những tiện nghi của văn minh đô thị
1.1.2 PHÂN LOẠI NHÀ Ở:
A Phân loại theo chức năng và phương thức tổ hợp:
a Nhà ở kiểu căn hộ : là loại nhà ở phổ biến nhất, gồm một sốkiểu căn hộ nhất định tương ứng với các kiểu gia đình khácnhau
Trang 2b Nhà ở kiểu ký túc xá : con người chỉ sống trong loại nhà nàymột thời gian nhất định và dùng cho cùng một loại người nhưsinh viên, công nhân… Loại này mặt bằng đơn giản hơn so vớiloại căn hộ, các khu xí tắm, vệ sinh thường bố trí tập trung.
c Nhà ở kiểu khách sạn : gồm những loại khách sạn, resort, nhànghỉ dưỡng, nhà trọ, motel, nhà khách…
B Phân loại theo giải pháp mặt bằng:
a Nhà ở kiểu biệt thư.ï
b Nhà ở kiểu khối ghép
c Nhà ở kiểu đơn nguyên
C Phân loại theo số tầng:
a Nhà ở thấp tầng
b Nhà ở cao tầng
D Phân loại theo phương pháp xây dựng và vật liệu :
a Nhà ở xây dựng toàn khối : gồm nhà gạch đá, nhà khungbê tông cốt thép toàn khối…
b Nhà xây dựng bằng phương pháp lắp ghép : nhà được xâydựng bằng các cấu kiện đúc sẵn trong nhà máy sau đó tiến hànhlắp ghép và hoàn thiện mối nối Nhà lắp ghép thường có 3 loại:
i Nhà tấm nhỏ (nhà block): cấu kiện đúc sẵn được
chia thành những khối có độ lớn vừa phải và trọnglượng thường dướ 3 tấn
ii Nhà tấm lớn (nhà panen): chia làm 2 loại nhà panen
không khung (tấm tường chịu lực) và nhà khungpanen (khung cột và hệ dầm chịu lực, còn tấmtường chỉ là kết cấu ngăn cách)
iii Nhà đúc sẵn cả khối phòng (trọng lượng trên 5 tấn)
hoặc cả 2 phòng (trọng lượng 13 – 22 tấn)
E Phân loại theo không gian cư trú:
a Nhà ở nông thôn
b Nhà ở đô thị
1.2 PHÂN KHU CHỨC NĂNG TRONG NHÀ Ở:
1.2.1 CHỨC NĂNG CỦA NHÀ Ở GIA ĐÌNH:
Bảo vệ và phát triển thành viên: Nhà ở là nơi bảo đảm cho gia
đình chống chọi được mọi khắc nghiệt và những ảnh hưởng trựctiếp của môi trường khí hậu, sự bất ổn của môi trường xã hội Nhà
ở còn là cơ sở để gia đình tồn tại và phát triển về mặt nhân khẩu,tiếp tục duy trì và phát triển nòi giống của mình (H16)
Tái tạo sức lao động: Con người ngoài thời gian đi lại và lao động
ngoài xã hội, còn dành thời gian cho cho sự sống riêng tư trongngôi nhà, qũy thời gian đó là để tái tạo sức lao động thông qua cáckhông gian tương ứng sau:
iv Không gian ăn uống (bếp, phòng ăn…) (H17)
v Không gian ngủ, nghỉ (phòng ngủ) (H 18)
vi Không gian vệ sinh: (tắm rửa, xí tiểu) (H19)
Trang 3 Chức năng văn hoá giáo dục: Nhà ở là nơi giúp cho con người
hoàn thiện mình về mọi mặt, tạo điều kiện xây dựng nếp sống củavăn hoá gia đình, nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển thểchất hài hoà với tinh thần (H20)
Chức năng kinh tế:
Nhà ở nông thôn truyền thống là một đơn vị kinh tế gia đình tựcung và tự cấp (H21)
Nhà ở thành thị là chỗ ở kết hợp với xưởng thủ công nhỏ haycửa hàng buôn bán nhỏ Trong xã hội phát triển, nhà ở hiện đạicần tổ chức các không gian làm việc thiên về các hoạt động trithức, sáng tạo… (H22)
1.2.2 PHÂN KHU CHỨC NĂNG TRONG NHÀ Ở:
A Yêu cầu chung của nhà ở hiện đại:
a Tính độc lập khép kín: “đảm bảo sự khai thác sử dụng theo sở thích từng gia đình”.
b Tính an toàn thuận tiện sinh hoạt và thích nghi đa dạng cho nhiềudạng đối tượng:
Tổ chức không gian nhà ở phải bảo vệ được gia đình và từngthành viên trong gia đình phát triển an toàn, hài hoà, gắn bó được cácthành viên với nhau trong một mối quan hệ thuận hòa
Nhà ở còn là một nơi trú ẩn, pháo đài riêng của gia đình, tạo chogia đình không chỉ chống lại những bất lợi của thiên nhiên mà cònchống lại những bất lợi và nguy hiểm của xã hội và nhất là để mọingười có điều kiện được nghỉ ngơi thư giản sau những giờ làm việccăng thẳng Muốn vậy:
Nhà ở phải đáp ứng được các hoạt động của chức nănggia đình, phân biệt bởi quy mô nhân khẩu, lứa tuổi, giớitính, nghề nghiệp…
Không gian chính và phụ trong nhà ở phải đáp ứng khôngchỉ về diện tích cần thiết, mối quan hệ công năng hợp lýmà cả cá tính riêng của từng không gian đó
Phải phân khu rõ các hoạt động chung và riêng để tạođược không khí ấm cúng cho gia đình và phát triển hài hòacho từng cá nhân thành viên
Đáp ứng được mức sống, thị hiếu, sở thích, khả năng kinhtế của gia đình và của xã hội đồng thời phù hợp với chínhsách nhà ở
c Thỏa mãn đồng thời yêu cầu vật chất và tinh thần:
Bảo đảm các yêu cầu vật chất cụ thể (diện tích, khối tích)của gia đình và các thành viên
Bảo đảm các nhu cầu tinh thần: Mỗi thành viên trong giađình đều có những nhu cầu sinh hoạt biệt lập theo sở thíchrất cần thiết cho cho cuộc sống hài hoà và cân bằng sinhlý như không gian thư giãn, không gian học tập, suy tư…
Trang 4B Thành Phần Phòng Oác Trong Nhà Ơû:
a Tiền phòng: Từ bậc lên ở ngoài nhà hoặc từ cầu thang và hành
lang, trước khi vào các phòng thường phải qua tiền phòng Tiềnphòng là nút giao thông của nhà, là không gian quá độ giữa trong vàngoài nhà, từ đó phân phối dòng người đi các phòng, tiền phòng cònlà không gian đệm giữa môi trường bên trong và bên ngoài nhà (H23)
Vì vậy tiền phòng cũng là nơi mà khách, chủ đều cần có tầm nhìnngang, lên trên tốt Tuy nhiên những nơi lộn xộn (kho, garage) hay cótính nội bộ như (bếp, sinh hoạt chung gia đình) không nên để thấy từtiền phòng, ngay một bộ phần gắn liền với tiền phòng là tủ treo áo vàphòng vệ sinh cho khách cũng cần một vị trí tế nhị
b Phòng tiếp khách: Là không gian sinh hoạt tập thể chung dành
cho mọi thành viên, là nơi nghỉ nơi, trao đổi, tiếp khách Phòng kháchthường liên hệ trực tiếp với tiền phòng và gần với phòng ăn, bếp vàphòng ngủ Diện tích phòng khách thường lớn hơn các phòng khác,diện tích biến thiên từ 16 m2 đến 30 m2 (H24, H25)
Tuy nhiên đã có những xu hướng muốn cách tân quan niệm về phòng này:
- Tạo một không gian mở, tự do, có thể chứa đựng các hoạt động lễtân, thậm chí gắn liền với sân vườn, nơi chiêu đãi tiệc ngoài sân.Điều này lại trùng hợp với quan niệm truyền thống của VN
- Tạo không gian lưu thông, gắn liền với các phòng ăn, sinh hoạtchung thành một không gian đa chức năng
c Phòng sum họp gia đình: là không gian lớn có tính chất sử dụng
chung cho tập thể các thành viên gia đình và khách thuộc diện thân,tin cậy Nội dung hoạt động và trang thiết bị nội thất tương đương nhưphòng khách, tuy nhiên có một số khía cạnh cần lưu ý là gắn liền vớikhu sinh hoạt đêm (phòng ngủ) để tạo được sự kín đáo ấm cúng củasinh hoạt nội bộ gia đình Diện tích phòng sinh hoạt chung từ 16m2đến 20 m2 (H26)
Phòng sinh hoạt chung ngày nay với sự xuất hiện của nhiềumáy móc giải trí có vẻ như đang tiến hóa dần thành phòng giải trí đaphương tiện (media room) Vì vậy cần bố trí sao cho có một bứcvách “đa phương tiện” (media wall) có một tủ hay giá (kệ) bố trí cáctrang thiết bị nghe nhìn tại nhà như TV, Video, VCD, dàn nhạc,loa…
Nhiều phòng sinh hoạt chung hình thành khu riêng kiểu rạp hát
ở nhà (home theater) các thiết bị nghe nhìn rồi sẽ trở thành rẻ hơnvà phổ biến ở các gia đình hơn
Dĩ nhiên, như trên đã nói, phòng sinh hoạt chung gia đình nên gắnliền với bếp để tiện ăn uống, khi giải trí hoặc nên có riêng một quầybar trong phòng (sinh hoạt chung)
Trang 5d Phòng ngủ: Phòng ngủ là loại phòng cần ưu tiên nhất trong nhà ở.
Khi thiết kế phòng ngủ cần chú ý đến các qui tắt về khoảng cách thaotác, kích thước vật dụng như hình (H27) Trong căn hộ hiện đại phòngngủ gồm các loại sau:
Phòng ngủ vợ chồng (Master bebroom) (H28)
Phòng này được phân khu như sau:
+ Theo không gian: 2 không gian: phòng ngủ / phòng W.C+ Theo chức năng: - Ngủ
- Ngồi chơi
- Thay đồ trang điểm
- Kho, tủ
- Làm vệ sinh thân thể
i Khu ngủ :- Chỗ ngủ nên chọn chỗ tối hơn, có bức
tường đặc để đưa đầu giường vào, có chỗ trống hai bên đểcó chỗ bố trí 2 bàn đầu giường Không nên kê sát cửa sổ,khó đóng mở cửa và quá trực tiếp với các tác động bênngoài (nắng mưa, tiếng ồn)
ii Khu ngồi chơi: Có 2 hay nhiều chỗ ngồi, có thể có
salon, nên nhìn ra cửa sổ các căn hộ lớn có thể kèm theomột phòng ngồi chơi làm việc kế liền, có thư viện riêng Cóthể phân chia bằng các tủ lửng, cửa trượt, màn kéo……….nênbố trí chỗ ngồi ở balcon nều có điều kiện
iii Tủ kho: Các phòng ngủ không có tủ tường, kệ hay
một số kho thiết kế không cẩn thận làm cho phòng trở nênnghèo nàn Các tủ tường có vai trò rất quan trọng: làm đẹpcả bản vẽ lẫn trong thực tê’, tạo không gian cách ly tươngđối, cách ly âm, tăng cường vẻ đẹp trong trang trí nội thất.Tủ tường nên sâu 600 để treo áo, để valise Các căn hộsang trọng có tủ cho "nàng" và "chàng" riêng Các hìnhthức tủ gồm có:
- Tủ rời
- Tủ tường
- Tủ kiểu kho hay tủ đi vào trong được (walk-in closet)
Phòng ngủ cá nhân (H29)
Các phòng ngủ tập thể (H30)
Hệ thống này phụ thuộc vào các yếu tố:
vii Số nhân khẩu gia đình viii Quan hệ giới tính và lứa tuổi của cấu trúc gia đình.
ix Phong tục tập quán, đặc điểm mô hình văn hoá của
gia đình và xã hội
Các thành viên trong gia đình phải có các phòng ngủ riêng, độc lậpdựa trên nguyên tắc:
- Nữ trên 13 tuổi và nam trên 17 tuổi phải có giường riêng
Trang 6- Trẻ em trên 7 tuổi phải tách khỏi giường hay phòng ngủbố mẹ.
Xuất phát từ những yêu cầu trên các phòng loại trên được chia ranhư sau:
Phòng ngủ các nhân: diện tích tối thiểu 9m2, chiều ngang tối thiểu 3m, hệ số vật dụng không quá 0,5
Phòng ngủ 2 người: diện tích tối thiểu 12 m2, hệ số vật dụng không quá 0,5
Phòng ngủ vợ chồng (master bedroom): diện tích từ
16 m2 đến 24 m2, có khu vệ sinh riêng hệ số vật dụng không quá 0,45
Phòng ngủ tập thể: thường thiết kế cho khoảng 3 người trở lên, phổ biến là phòng ba mẹ và con nhỏ dưới 3 tuổi, diện tích khoảng 16 m2 đến 24 m2
e Phòng làm việc: Thường gặp ở thể loại nhà ở biệt thự, cần đặt
khu yên tĩnh đủ rộng và tiện sắp xếp sách vở, máy tính, dụng cụvăn phòng Diện tích khoảng 9 m2 đến 12 m2 (H31)
f Phòng ăn:
Các đặc điểm yêu cầu phải có đối với một phòng ăn là:
Có diện tích đủ để bộ bàn ăn, ít nhất là khoảng 15m2, ngoài racòn có các bàn soạn ăn, tủ ly chén
Cần có đèn trang trí kiểu cách dùng bóng đèn dây tóc cho ánhsáng vàng (nên chiếu theo kiểu đèn ánh sáng gián tiếp)
Cần chú ý đến tầm nhìn của khách ở tư thế ngồi
Cần tránh các lối đi phải lượn quanh phòng ăn
Có các mảng tường đặc cần thiết để bố trí tủ buffet hay trình bày
ly chén, rượu, các dụng cụ ăn uống có tính thẩm mỹ, chỗ treotranh trên tường
Phòng ăn thường dùng về ban chiều, ánh sáng của nó đóng gópphần trang trí cho cảnh quan nhìn từ ngoài vào nhà
Cần có mối liên hệ giữa phòng ăn với bếp (yêu cầu thông lệ xưanay), nói chung không nên xa quá 3m
Trên nguyên tắc phòng ăn có thể kết hợp với bếp, nếu là mộtphòng ăn riêng thì vị trí thích hợp nhất là gần bếp và liên hệ thuậntiện với phòng khách
g Khu bếp : (H32b)
Những thay đổi đáng kể trong quan điểm thiết kế Bếp gồm có:
Trang 7 Bếp nên gắn liền hoặc chan hòa với phòng sinh hoạt chung gia đình.
Việc gắn liền này có thể:
+ Trực tiếp, trong đó hai không gian này gắn liền nhau
+ Gián tiếp: Sử dụng sân trong (patio) làm trung gian.
Bếp nên có bàn ăn ngay tại chỗ Phương Tây quan niệm đó là
bàn ăn sáng
Trong khi các hoạt động giao tiếp xã hội tăng lên thì sự đoàntụ gia đình lại giảm xuống, bữa ăn ngày càng không nhất thiếtphải tề tựu đủ thành viên trong gia đình Vì vậy một chỗ ăn gọnlại trở nên đặc dụng
Có hai cách bố trí chỗ ăn này:
+ Kiểu độc lập hay kiểu đảo (island)
+ Kiểu bán đảo (peninsula) kiểu này được ưa thích hơn vì đượcgắn liền với bếp làm cho việc dọn ăn dễ dàng và an toàn hơn
Khối bếp và sinh hoạt chung thường được bố trí sao cho có thể từ đó kiểm soát ngôi nhà từ bên ngoài là sân vườn Nếu kiểm soát
được cả vườn trước lẫn vườn sau thì rất tốt vì như vậy sẽ kiểmsoát được lối ra vào nhà Nhưng nếu tình hình an ninh bảo đảmthì việc quan tâm nhiều về phía sân sau tạo rõ riêng tư tốt hơn
Chất lượng thẩm mỹ của bếp được đề cao
Bếp là thành phần khó thiết kế nhất trong nhà Từ chỗ là mộtbộ phận của khối phục vụ, bếp trở nên là một thành phần củakhối sinh hoạt chung Việc thay đổi này khiến bếp không còn lànơi kín đáo với các tủ đựng thức ăn, chén bát lỉnh kỉnh, mắmmuối hôi hám mà trở nên là niềm tự hào của căn hộ Một cănnhà đẹp cần trình diễn (chứ không cần phải che chắn) vẻ duyêndáng của bếp cho người trong và ngoài gia đình thưởng ngoạn
Bếp cần có quan hệ phức tạp với nhiều thành phần khác:
- Nơi ăn nhỏ, có thể gắn liền hay nằm trong bếp
- Phòng sinh hoạt chung gia đình
- Phòng ăn chính
- Nơi ăn ngoài sân (terrace)
- Lối vào từ sân
Trang 8Ngày nay các trang thiết bị tốt về chiếu sáng, hút khói (quạt,máy hút khói…) đã cho phép bếp không nhất thiết phải trực tiếpvới thiên nhiên bên ngoài nhưng khi điều kiện cho phép, vẫn phảitận dụng tối đa mối quan hệ trực tiếp với các yếu tố thiên nhiên,không chỉ vì nhu cầu sinh lý, vật chất mà còn là vấn đề thẩm mỹtâm lý Tường và vật liệu là mặt bàn bếp cần phải là vật liệu đẹp,các thiết bị cũng phải có tính thẩm mỹ cao và sạch sẽ.
- Diện tích bếp từ 4 m2 đến 7 m2 và phụ thuộc vào nhữngyếu tố sau:
x Phương thức đun bếp.
xi Kích thước và cách sắp xếp trang thiết bị.
xii Số người trong gia đình.
Bếp hiện đại ở các nước có 3 loại sau:
Bếp ngăn nhỏ: loại này dùng cho hộ ít người hoặcđộc thân, cho những nơi có điều kiện ăn uống côngcộng, trong bếp chỉ có thiết bị tối thiểu Ngăn bếp nàythường chỉ có chỗ nấu, chậu rửa, và một chỗ chuẩn bịthức ăn nhẹ (diện tích 1,5m x 2m)
Bếp thông thường: loại này phổ biến nhất trong cácloại bếp Thiết bị làm bếp tương đối đầy đủ, chiềurộng bếp từ 2m đến 2,4m và chiều khoảng 3 m
Bếp kết hợp với chỗ ăn: loại này có diện tích lớnnhưng bố trí phải tùy theo tập quán dân tộc, điều kiệnkhí hậu, và điều kiện sử dụng chất đốt
* Bố cục không gian và thiết bị trong bếp:
- Việc bố trí các quầy trong bếp phải được chú ý sao chokhoảng cách giữa các quầy cũng như khoảng cách giữa cácthiết bị là hợp lý để tiện khai thác cho ngưởi sử dụng cũng nhưđể các thiết bị không ảnh hưởng nhau (gồm có tủlạnh, lò nấu,máy giặt, các ngăn kéo tủ chia thức ăn và dụng cụ bát đĩa nồiniêu) Cách bố trí các quầy bếp có thể là kiểu hai bàn songsong ,chữ L , chữ U hay chữ U hẹp
- Các không gian cao thấp đều phải được tận dụng làm tủ bếp,dưới gầm bàn, tủ treo, kho treo….thậm chí để cả máy giặt đểngười làm bếp tiện vừa nấu ăn vừa giặt đồ
- Tam giác làm việc: Bếp gồm 3 thành phần chính là Chậu rửa– Tủ lạnh – Bếp lò Chúng hình thành một tam giác làm việc(work triangle) các cạnh tam giác này không nên quá lớn, ở cácphòng bếp sang trọng và lớn, chiều dài cạnh nói trên chỉ nênkhoảng 3.000mm
Cần giành ưu tiên cho đỉnh tam giác nơi có chậu rửa ở vị trítường ngoài có cửa sổ nhìn ra, còn 2 đỉnh kia (tủ lạnh và lò) cóthể có tường trong
Trang 9Khi dùng bếp kiểu hòn đảo (island) hay xuất hiện trong các bếphiện đại sẽ hình thành tứ giác làm việc thay cho tam giác
* Bố trí các thiết bị chính:
- Chậu rửa là vị trí quan trọng nhất ở bếp, được sử dụng trướckhi nấu, trong khi nấu, khi ăn cũng như dọn bàn sau khi ăn Đólà nơi người nội trợ dùng nhiều nhất trong bếp (ở đây đề tài này
ta không nhắc đến kích thước chiều cao, rộng của quầy nữa, vìđã có sổ tay thiết kế là nhiệm vụ này)
Vì vậy vị trí người đứng trước chậu rửa là vị trí phải quan sátđược những không gian có quan hệ nhất là bàn ăn (chú ýkhông được để các tủ treo che khuất) và không gian bên ngoàitheo một trong hai phương thức:
+ Trực tiếp
+ Gián tiếp
Mặt khác nó cần có quan hệ với các bộ phận liên quan bêntrong như tủ chén bát, giỏ rác, bếp nấu Cần chú ý để cánh cửacác bộ phận này không va vào nhau Ngày nay giỏ rác khôngchỉ có một, có thể phải dùng nhiều giỏ rác để phân chia ngayrác ướt, rác khô và loại rác còn có thể tái sinh (bán để tăng thunhập)
Ngày nay ở các nhà có diện tích rộng rãi, người tà có thể bố tríriêng chậu rửa cho bộ phận soạn ăn, tiếng Anh gọi là Saladsink
- Tủ lạnh: Được một số tác giả coi là có tầm quan trọng thứhai Khi bố trí một tủ lạnh, cần cân nhắc không gian cần thiếtđể tiếp cận tủ đồng thời khi mở cánh tủ không bị vướng mắc Tủ lạnh được dùng tới nhiều, trong khi nấu, soan ăn, khi ăn,sau khi ăn cũng như dùng tới trong những lúc giải trí, nghỉ ngơikhác Vì vậy việc bố trí tủ lạnh cần phải được coi trọng
Không gian bên ngoài còn rất cần thiết khi cần gia công thứcăn (rửarau, làm gà vịt cá) ở sân ướt phía sau
- Bếp lò: Ở nước ta bếp lò đã được cải thiện rất nhiều từ khigas đốt được bán rộng rãi tại Việt Nam Bếp gas và lo vibangày càng được ưa dùng tại vì tính tiện lợi và sạch sẽ Bếp phảibố trí phía có tường đặc kín gió (không có cửa sổ) cũng nhưcần tránh các luồng gió thổi bạt hay làm tắt lửa bếp
- Bàn ăn nội bộ gia đình:
Ở các căn hộ nhỏ, đó chỉ là cái bàn (có khi chỉ là bàn xếp) bốtrí trong bếp Nhưng ở các căn hộ lớn hơn, nên bố trí thành chỗ
Trang 10ăn đàng hoàng nhưng vẫn liên hệ trực tiếp với bếp mà không bịcản trở.
Có 3 giải pháp chính
- Cần chú ý đến mối giao tiếp giữa bếp và bàn ăn nội bộ đểngười đang nấu bếp và người đang ăn có thể nói chuyện vớinhau Các thiết kế của phương Tây gần đây ưa dùng loại bànăn hay quầy kiểu bán đảo tạo sự liên hệ gần gũi giữa ngườinấu và người ăn
- Mối liên hệ giao tiếp giữa bếp không gian bên ngoài:
Bếp cần có cửa ra sân để phục vụ các bữa ăn ngoài trời màkhông phải đi qua khu bàn ăn bên trong, đó là bàn ăn ngoàisân
Ở Việt Nam do thức ăn tươi sống còn chiếm tỷ lệ cao, việc liênhệ với sân nước là cần thiết để làm nơi gia công thô
h Khối vệ sinh: (H33, H33a) khối vệ sinh trong nhà gồm chổ tắm,
rửa, xí và tiểu, có 2 dạng tổ chức các thiết bị:
- Khối vệ sinh kết hợp: trong phòng vệ sinh có diện tích 4m2đến 12m2, tổ chức đầy đủ các thiết bị tắm rửa cá nhân, đại tiểutiện… dạng này thường gặp trong phòng ngủ vợ chồng
- Khối vệ sinh tách biệt: chủ yếu phục vụ cho khu sinh hoạtchung hoặc gắn liền với các phòng ngủ
Những yêu cầu cơ bản đối với khối vệ sinh là:
Sử dụng thuận tiện, thường bố trí gần phòng ngủ và bếp đểsử dụng chung một số đường ống kỹ thuật
Đáp ứng được những yêu cầu về tâm sinh lý của con người,phong tục, tập quán, nhân chủng
Bảo đảm hợp lý về chiếu sáng, vệ sinh Nên đặt cuối hướnggió, có biện pháp tránh ẩm ướt, dễ cọ rửa
g Kho và tủ tường: trong nhà ở có tủ tường và kho sẽ giải phóng
được một số không gian đáng kể Tủ tường thường dùng để nhữngđồ dùng như vật dụng quần áo, dày dép, đồ dùng hàng ngày…
Kho cũng có tác dụng tốt như tủ tường bởi nó có thể dùng đểthức ăn, chất đốt, vật dụng nột thất… Kho có thể tận dụng dướigầm cầu thang quanh khu vực bếp, hay gắn liền với khu phòngngủ
Tổng diện tích kho và tủ tường trong một căn hộ có thể từ 4%đến 5% tổng diện tích sàn và thường lấy từ 1m2 đến 6m2 tùytheo quy mô căn hộ
Trang 11k Ban công, lôgia, sân trời, giếng trời:
Ban công: đây là không gian hở hay nửa kín nửa hở, gắnliền với nhà ở hay căn hộ, là nơi tiếp cận với thiên nhiêncủa các phòng ở trong gia đình
Lôgia: là những mặt sàn nằm thụt vào trong mặt nhà với
ba phía là tường còn một phía là hở Lôgia có hai loại chínhmột là loại để nghỉ ngơi giải trí, ngắm cảnh Loại còn lại làlà để phục vụ nội trợ gắn liền với bếp và khối vệ sinh
Sân thượng và giếng trời: sân thượng là những sân thoángcó được nhờ lợi dụng các mái bằng với bên trên không cómái che nhưng có thể có giàn cây Còn giếng trời là nhữngkhoảng sân trống nằm ở giữa không gian ở, không có máiche với diện tích 6m2 đến 12 m2 (H34)
C Phân Khu Chức Năng: việc phân khu công năng cần được thực hiện
rất rõ ràng, thông thường được phân chia làm hai khu chính: (chung –riêng, chính – phụ, động – tĩnh…) (H35)
Khu sinh hoạt chung : (khu động) là những phòng ốc thường cósinh hoạt chung, tập thể có thể chấp nhận sự ồn òa, được khaithác sử dụng vào ban ngày là chủ yếu Nhóm này thường đượcgắn với sân vườn, cổng ngõ, có mối quan hệ chặt chẽ, thuậntiện với xã hội bên ngoài:
xiii Phòng khách.
xiv Bếp.
xv Tiền phòng, sảnh, phòng ăn.
xvi Phòng sum họp gia đình (cũng có thể đưa vào khu
sinh hoạt đêm)
xvii Chỗ để xe ô tô, khu vệ sinh, khu phơi…
Khu sinh hoạt riê ng: (khu tĩnh) yêu cầu yên tĩnh, kín đáo, riêng
tư, gắn với sân vườn, ban công, lôgia:
xviii Các loại phòng ngủ.
xix Phòng làm việc, học tập, nghiên cứu, giải trí…
xx Các phòng vệ sinh riêng.
Trang 12III YÊU CẦU THIẾT KẾ TIỆN NGHI VẬT CHẤT:
3.1 Yêu cầu về khối tích:
- Mặt bằng: là sự tổ hợp các phòng sinh hoạt, phòng ngủ, bếp, khu vệsinh… thành một đơn vị ở thích hợp theo cơ cấu nhân khẩu 1 gia đình, đảmbảo sử dụng hợp lý, mang tính đa năng và kinh tế
- Không gian sử dụng: của từng căn hộ, từng phòng hợp lý, với trangthiết bị và vật dụng đi kèm theo nhu cầu của mỗi hộ
3.2 Yêu cầu về giao thông:
a Giao thông nằm ngang: hành lang hay lối di chuyển ngang nối liền sựliên lạc giữa các phòng phải chọn phương án ngắn nhất Đồng thời dọc lối đi,hành lang có thể tận dụng không gian để bố trí kệ tủ…
b Giao thông thẳng đứng: cầu thang bộ (thang máy) là lối di chuyển theophương thẳng đứng dùng để liên lạc giữa các tầng lầu Thông thường cầuthang được đặt ở nút giao thông, giao điểm của lối đi ngang, trường hợp cầuthang được đặt trong phòng chung thì phải chú ý đến tính thẩm mỹ của khônggian nội thất
Các bậc thang cấu tạo bảo đảm an toàn và tạo cảm giác mời đón, bậcđầu tiên cho phép rộng và thấp hơn những bậc khác
Gọi: H : Chiều cao bậc
G : Chiều rộng bậc
ở mỗi vế thang từ 12 bậc đến 15 bậc
3.3 Yêu cầu về chiếu sáng và thông gió:
a Yêu cầu về chiếu sáng nhân tạo: khi chiếu sáng nhân tạo phải thoảnãm các yêu cầu sau:
- Đủ sáng để thấy rõ mọi vật mà không cần cố gắng của thị lực
- Phân phối ánh sáng đều không bị bóng tối bóng che
- Không bị chói mắt, hay phản chiếu trên bế mặt kiếng…
IV YÊU CẦU THIẾT KẾ TIỆN ÍCH TINH THẦN:
4.1 Học tập làm việc: tùy theo nhu cầu của gia chủ và các thành viên trong
gia đình mà bố trí không gian học tập, làm việc riêng biệt hoặc kết hợpvới các phòng khác (thường là phòng ngủ), đảm bảo yên tĩnh, đầy đủchiếu sáng và thông gió tốt
4.2 Vui chơi - giải trí và nghỉ ngơi: không gian nghỉ ngơi cần yên tĩnh, bảo
đảm phục hồi sức khoẻ sau một ngày làm việc Không gian vui chơi giảitrí bao gồm sân vườn, phòng giải trí, phòng tập thể dục… cần thoáng đãngvới bao cảnh thích hợp
Trang 134.3 Giao tiếp tưởng niệm: trong môi trường sống của con người, con gnười
còn có nhu cầu tâm linh, tưởng niệm… nên trong căn hộ thường có khônggian tưởng niệm thờ cúng trang nghiêm
V NHÀ Ở ÍT TẦNG:
5.1 Khái quát về nhà ở ít tầng:
5.1.1 khái niệm: là loại nhà ở độc lập cho từng gia đình có số tầng từ 1- 4tầng Ở thành phố loại nhà này chiếm khoảng 30% đến 40%, conø ở nôngthôn loại nhà này chiếm từ 80 % đến 90%
5.1.2 Phân loại: căn cứ vào cách tổ chức lối sống, vị trí xây dựng, cũngnhư mức thu nhập kinh tế của từng gia đình người ta có thể phân loại nhà
ở thấp tầng như sau:
5.1.2.1 Nhà ở nông thôn: Đây là loại nhà ở phục vụ cho các gia đìnhnông dân, mỗi gia đình tiểu nông thường sống trên một khuôn viênđộc lập khép kín, được tổ chức với kiến trúc từ 1 đến 2 tầng, gồmnhiều bộ phận kiến trúc nhỏ như: nhà chính, nhà ngang, chuồng trại,sân phơi…
Các phòng sinh hoạt chung: là nơi tiếp khách, chỗ để bàn thờ,thường có 1 gian hoặc 3 gian
Phòng ngủ: tập quán không ngăn thành các phòng riêng trongngôi nhà ở nông thôn (tập quán này cần phải xem xét lại)
Bộ phận bếp và kho: bộ phận này gồm bếp và kho, bên cạnhđó là giếng nước hoặc bể nước sinh hoạt Nhà bếp và khothường bố trí ở khối nhà ngang
Bộ phận chuồng trại vệ sinh: gồm chuồng gà, vịt, trâu, bò, hố xíhai ngăn Bộ phận này có thể kết hợp với bếp hoặc tách riêng
Sân vườn: tác dụng của sân vườn rất quan trọng, dùng làm nơiphơi thóc, ngũ cốc, rơm rạ…sân vườn, ao cá không những đemlại sản phẩm cho người nông dân, mà còn góp phần cải tạo vikhí hậu
- Nhà ở nông thôn truyền thống vùng Bắc bộ : mỗi nhà córào dậu, cổng ngỏ riêng không xâm phạm đất đai củanhau Nhìn chung nhà ở dân gian đồng bằng Bắc bộ làmột quần thể gồm có ngôi nhà chính được sắp xếp theohướng chính là nam hay đông - nam, xung quanh lànhững công trình phụ có quan hệ mật thiết hữu cơ vớinhau theo một nguyên tắc nhất định (chữ nhất, chữ nhị,chữ đinh L, chữ nôm U ) mối quan hệ này thông qua 1sân rộng là trung tâm bố cục Cổng nhà luôn đặt sangbên nách nhà để tạo sự kín đáo Trong trường hợp cổngnhìn thẳng vào nhà chính gian giữa phải được sử lý khéoléo bằng bức bình phong, hay hòn non bộ mặt nước… Chỗ Làm gạo, sản xuất TTCN, bếp và chuồng súcvật được bố trí nay tại các nhà ngang (nhà phụ)