Sự suy giảm thị lực cũng như c c bệnh về khúc xạ mắt như c n thị, viễn thị, loạn thị...ở lứa tuổ h c sinh do nhiều nguyên nhân gây nên, trong đó một nguyên nhân c n chú ý trước tiên là
Trang 1Sự kiện “Truyền thụng giới thiệu cỏc mụ hỡnh chiếu sỏng hiệu quả,
tiết kiệm điện năng khu vực cỏc tỉnh miền Bắc”
Hạ Long, 7- 8 thỏng 7 năm 2010
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay,
một trong những nhiệm vụ quan trọng là x y dựng nguồn nhân lực
có đầy đủ những phẩm chất đáp ứng yêu cầu thực tế của xã h i hiện
tại và phát triển trong tương lai Để phát huy tốt những phẩm chất về
trí tuệ, tay nghề, kỹ n ng lao động thì s c khoẻ là một phẩm chất
rất quan trọng trong đó có sức khoẻ thị giác
Khoa học từ lâu đã khẳng định 90% thông tin con người nhận
được từ thế giới bên ngoài là thông qua cơ quan thị giác Lứa tuổ
h c sinh là lứa tuổi mà c quan thị giác phải hoạ động liên tục và
c ng thẳng Chính vì v y bảo vệ thị giác cho học sinh có một ý
nghĩa rất quan trọng Thực tế đã cho thấy không ít em học giỏi, tay
nghề thực hành tốt, xong khi vừa ra trường thì đôi mắ đã kém hẳn,
tuổi nghề còn ít mà đôi mắ đã về già Sự suy giảm thị lực cũng như
c c bệnh về khúc xạ mắt như c n thị, viễn thị, loạn thị ở lứa tuổ
h c sinh do nhiều nguyên nhân gây nên, trong đó một nguyên nhân
c n chú ý trước tiên là ánh sáng trong lớp học và chỗ h c tập tạ
nhà Do vậy quan tâm đến điều kiện chiếu sáng cho học sinh ngay
từ khi mới vào lớp học đầu tiên là điều hết sức quan trọng.
Trang 2PHầN Mở ĐầU
• Đã có một số c ng trình nghiên cứu về thị lực học đường và giả
pháp bảo vệ thị giác cho lứa tuổi học sinh được thực hiện như
- Bảo vệ thị giác cho học sinh, do Viện khoa học giáo dục thực
hiện năm 1993;
- Đề tài nghiên cứu điều kiện chiếu sáng hợp lý cho các lớp học
phổ thông và d y nghề trên địa bàn Hà Nội, mã s 92-06-VBH, do
Viện nghiên cứu KHKT Bảo Hộ Lao động thực hiện năm 1993;
- Đề tài chiếu sáng cho các trường phổ thông trên địa bàn Tp Hồ
Chí Minh, do Phân viện n/c KHKT BHLĐ tại Tp HCM thực hiện năm
1994;
- Báo cáo về thực trạng chiếu sáng học đường của sở giáo dục và
đào tạo Hà Nội năm 2004.
Còn rất nhiều bài viết về vấn đề này đ ng tải trên các báo trung
ương và địa phương cũng như c c phương tiện thông tin đại chúng
tăng theo các cấp học vàhiện đang ởmức cao Theo
báo cáo của SởGiáo dục vàđào tạo HàNội, hiện tại cả
nước có 15% trẻem trong độtuổi đi học bị cận thị Số
liệu thống kêtrong các trường phổthông ởHàNội cho
thấy năm 1964 tỷlệcận thị của học sinh cấp Tiểu học là
2,1%, học sinh cấp THPT là 9,6%, đến năm 2004, tỷlệ
này là11,3% và29,8% Tỷlệhọc sinh cấp THPT bị cận
thị cao gấp 1,3 lần học sinh cấp THCS, tỷlệhọc sinh
cấp THCS bị cận thị cao gấp 2 lần học sinh Tiểu học
Trang 3PHầN Mở ĐầU
Sốliệu về các bệnh mắt của học sinh tại một sốtrường
phổthông chotathấymộtthựctrạng đánglo ngại vềthị
lựccủahọc sinhphổthônghiệnnay
• Có nhiều nguyê nhâ d n đến tình tr ng giảm thị lực và b nh cậ thị ở lứ
tuổi h c sinh Đề tài 92-06-VBH đã phân tích năm nguyên nhân chính đó là:
Thiếu ánh sáng, do thường xuyê nhìn g n vệ sinh không tốt, dinh
dưỡng không đủ, do di truyền Tuy nhiê ánh sáng không đủ và chất lượng
chiếu sáng kém được coi là nguyê nhâ chính Bá cá củ Sở giá dục
và đào tạo Hà Nội cũng nhậ định nguyê nhâ chính d n đến cậ thị h c
đường là phòng h c không b trí đ ng hướng, cử sổ cử đi không đủ chiếu
sáng tự nhiê , èn chiếu sáng không đủ độ rọi, ố trí không đ ng tiê chuẩ
thiết kế g y loá mắ hoặc sấp bóng.
Kết quả nghiê cứ ở Việ KHKT Bả Hộ Lao đ ng cho thấy điều kiệ
chiếu sáng không chỉ ảnh hưởng đến thị giác mà cò giá tiếp g y tác đ ng
đến an toà và sức khoẻ cho mọi người nói chung và cho h c sinh nói riêng.
Điều kiệ chiếu sáng không tốt có thể g y những ảnh hưởng tới sức
khoẻ như sau:
+ Có thể là nguyê nhâ hoặc tác nhâ g y căng thẳng cho mắ
+ Học sinh phải chọ những tư thế không bình thường để nhìn cho rõ.
+ Chiếu sáng có thể tạo điều kiệ thuậ tiệ hoặc g y cả tr cho sự nhìn
và nhậ biết mối nguy hiểm.
+ Gây ra các vấn đề khác ảnh hưởng tr c tiếp hoặc giá tiếp đến an toà và
sức khoẻ cho h c sinh.
Trang 4PHầN Mở ĐầU
• Chiếu s ng có thể là nguyê nhâ hoặ tá nhâ g y c ng thẳng mắt
Khi mắ phải tậ trung chú ý cao và làm việc quá tải sẽ bị căng thẳng
và mệt mỏi Điều n y có thể d n đến nhiều h u quả như đ mắt, ngứ mắt,
chảy nước mắt, mờ mắt, đau đ u làm tăng mệt mỏi toà thâ , giảm độ tinh
củ mắt, lâ d i d n đến giảm thị lực và cậ thị.
Nguyê nhâ căng thẳng mắ có thể do nhiều yếu tố:
Do thiếu ánh sáng mắ phải điều tiết quá mức để nhìn rõ vật cầ phâ biệt
Bị loá do nguồ chói tr c tiếp hoặc phả xạ từ các bề mặt có độ bóng cao.
Đọc những tài liệ viết tay hoặc in chữ nhỏ chất lượng in kém
T p trung nhìn một vật trong thời gian quá lâ
Thường xuyê phải nhìn luâ phiê các vật thể tối mầ và sáng mầ
Luô phải nhìn g n trong khi chăm chú nhìn g n thị giác bị căng thẳng kéo
d i, ây n n sự co thắ điều tiết, ưới ảnh hưởng củ các điều kiệ không
thuậ lợi thì sự co thắ điều tiết tr n n co thắ thực sự và vĩnh viễn ngay cả
khi không phải nhìn g n cộng với tư thế đ u cúi g y khó khă cho tuầ
hoà má Tất cả d n đến h u quả là nhã cầ bị kéo d i ra theo trục trước
và sau g y giảm thị lực và cậ thị.
• -Chiếusángkhôngđủnênhọcsinhphảicúisát xuống
đểnhìnchorõ, cúinhiềuquásẽlàmchonhãncầuchịu
tác độngcủalựcđi rakhỏihốmắt, nếutưthếnàylặplại
liêntục sẽlàmchonhãncầubịépxuốngvàkéocăng
theo chiềutrướcvàsaucũngdẫnđếnhậuquảtrên
Cóthểthấyngaymộtphátbiểuthuận chiếusáng
không tốtgâygiảmthịlựcvàcậnthị làđúng, nhưngnói
rằng giảmthịlựcvàcậnthịlàdo chiếusángkhông
tốt thìchưa hoàntoànđúng Bởi ẽcónhiềuyếutố
khácgây nêncănbệnhnàynhưyếutốditruyền, dinh
dưỡng( thiếuvitamin A dẫnđếnkhômắt hoặclàmsuy
giảm cácchức năngthịgiácdẫnđếngiảmthịlực), yếutố
vệsinh( đặcbiệtởcácvùngnôngthôn)
Trang 5PHầN Mở ĐầU
Chiếu s ng không tốt h c sinh phải chọ những tư thế ngồi
không phù h p
Khi h c tậ cũng như khi làm việ , iều quan trọng là phải nhìn
rõ chữ viết trong tài liệ , ách v hoặ c ng việ c n làm ở tư thế
bình thường Thự tế đã đượ chứng minh rằng điều kiệ nhìn rõ v
dễ chịu trong toà lớ h c s n ng cao mứ độ tậ trung, khả n ng
tiếp thu kiến thứ v tham gia tích c c trong giờ h c Khi h c sinh bị
chói mắ d u là do ánh n ng mặt trời hay do đèn lắp đ t không đ ng
đều không thể tậ trung chú ý Những em phải ngồi ở chỗ không đủ
s ng cũng không sao chú ý đượ Trong một s tình huống do chiếu
s ng không đủ n n c c em phải c i s t xuống s ch v để nhìn rõ
chữ hoặ khi làm việ , thự h nh phải khom người xuống để nhìn
c c chi tiết, ồ v t Nhiều khi phải nghiêng người, ngoẹ c để tránh
bị chói mắ khi đ c s ch hoặ nhìn b ng Những tư thế mất tự nhiê
+ ánhsángnhấpnháycủacácđènhuỳnhquang
theo tầnsốdaođộngcủadòngđiện, dùkhôngnhìnthấy
nhưngvẫngâymệtmỏichomắt khiđọcsáchhoặclàm
việc Trong giờthựchànhhọcnghềnếuphảitiếpxúcvới
cácmáymóccóbộphậnquay thìdướiánhsángnhấp
nháychúngdườngnhưđứngyên Đây làyếutốnguy
hiểm vìcóthểvô tìnhchạm phảibộphậnquay vàxảyra
tai nạn
+ ánhsángtửngoại cóthểgâytáchại chomắt và
da, cầntránhbịtácđộngtrựctiếpcủaánhsángnàyđặc
biệt nhữngtròtinhnghịchcủatuổihọctròđốnhaunhìn
thẳng mặttrời, ánhlửahàntrêncôngtrườngxâydựng,
nơicácemcóthểđi qua trênđườngtớitrường, ánhsáng
củacác đèntrịliệu, đèndiệttrùngv.v
Trang 6PHầN Mở ĐầU
• + Máytínhvàcácphươngtiệngiảitrícómànhìnhcũng
gópphầngâytáchại chomắt Hiệntại chưa cóbằng
chứng nàovềtáchại ủaánhsángdo mànhìnhmáy
tínhphát ra Tuynhiênsửdụngmáytínhhoặcthamgia
cáctròchơi điệntửquánhiềusẽgâycăngthẳng, mỏi
mắt giốngnhưkhilàmcôngviệckhácquámứcchothị
giác dẫnđếnhậuquảlàsuygiảmthịlực
Tuynhiênmộtsốtriệuchứng ảnhhưởngsứckhoẻ
cóvẻ nhưdo ánhsánggâynênnhưngthựcralại do
nhiều yếutốkhácchẳng liênquangìđếnánhsángcả, ví
dụtriệuchứngđau đầucũngcóthểdo stress, cácchấtô
nhiễm hoặcdo quámệtmỏi Do vậykhixácđịnhnguyên
nhângâymệtmỏiphảixétđếnnhiềuyếutố
Hỡnh ảnh về thực trạng chiếu sỏng lớp học
Trang 7Hình ảnh về thực trạng chiếu sáng lớp học
(tiếp theo)
Hình ảnh về thực trạng chiếu sáng lớp học
(tiếp theo)
Trang 9Thực trạng các chỉ tiêu định lượng và chất lượng
ánh sáng của một số trường
THỰC TRẠNG CHIẾU SÁNG
CỦA HỌC SINH TRONG LỚP HỌC
1.Cảm nhận chủ quan của học sinh về mức độ chiếu sáng trong
lớp học:
- 7% rất sáng - 50% sáng vừa - 43% tối
2.Cảm nhận chủ quan của học sinh về hiện tượng sấp bóng khi
ngồi trong lớp học:
- 84% thấy sấp bóng - 16% không thấy sấp bóng
3.Cảm nhận chủ quan của học sinh về hiện tượng chói loá khi
ngồi trong lớp học:
- 68% bị chói loá - 32% không bị chói loá
Trang 10Mét sè th«ng tin vÒ tû lÖ m¾c bÖnh
cËn thÞ cña häc sinh n−íc ta
¾Khảo sát bệnh về mắt do Cục Y tế dự
phòng cung cho thấy: Tỷ lệ khúc xạ học
đường nói chung là 49,16%; trong đó tật
cận thị là 48,1% ( cận nhẹ : 56%, cận vừa
27,7%, cận nặng là 15,5%)
(Theo Báo Sài Gòn Giải Phóng, thứ 2 ngày 17 tháng 10 năm 2005)
¾Một trong những nguyên nhận chính là do hệ thống chiếu
sáng lớp học không đảm bảo các chỉ tiêu định lượng và chất
lượng ánh sáng
Kết quả qu khẳng định:
-Không chỉ đối với trường học không có kinh phí, mà cả đối
với đơn vị có kinh phí hệ thống chiếu sáng trong lớp học
cũng chưa đạt được các yêu cầu về chỉ tiêu định lượng và
chất lượng ánh sáng (trên bàn học sinh, trên bả b ng) so với
các giá trị quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCNV
7114:2002, Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam QCXDVN 09:2005
-Về các phương thức chiếu sáng, sử dụng các nguồn sáng
và thiết bị chiếu sáng cũng như giả gi i pháp thiết kế lắp đặt hệ
thống chiếu sáng chưa hợp lý, không đủ, đó là một trong
những nguyên nhân chính gây ra các bệnh về mắt của học
sinh ngày càng tăng cao.
Trang 11THAM KHẢO TIÊU CHUẨN CHIẾU SÁNG LỚP
HỌC CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
19 -
80 – 90
3300 - 5300
300 500 500
CIE-S008/E (TC Quốc tế)
DIN 5035-3 (TC Đức)
19 -
80 – 90
3300 - 5300
- - -
300 – 500 500
JIS Z9110 (TC Nhật) Chỉ tiêu chiếu sáng
80 19 300 80 19 300 Phòng học ngoại ngữ
80 19 300 80 19 500 Phòng thực hành máy tính
80 19 300 80 19 300 Phòng thực hành âm nhạ
80 19 500 80 19 500 Xưởng dạy nghề
80 19 500 80 19 500 Phòng thực hành và thí nghiệm
80 16 750 80 16 750 Phòng học vẽ kỹ thuật
90 19 750 80 19 750 Phòng học mỹ thuật trong các trường mỹ
thuật
80 19 500 80 10 500 Phòng học mỹ thuật
80 19 500 80 19 500 Bàn trình diễn
80 19 500 80 19 500 Bảng
80 19 500 80 19 500 Giảng đường
80 19 500 80 19 500 Lớp học ban đêm
80 19 300 80 19 300 Lớp họ
Ra URG L
lux Ra URG L
lux
Tiêu chuẩn EN 12464-1 Tiêu chuẩn ISO 8995
Loại phòng, công việc hoặc hoạt động
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐỘ RỌI, MỨC CHÓI LÓA, CHẤT LƯỢNG MÀU
CHO CÁC LOẠI PHÒNG CỦA TRƯỜNG HỌC
TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ
Trang 1280 22 500 80
22 500
Nhà bếp
80 22 200 80
22 200
Căng tin
80 22 300 80
22 300
Phòng thể thao thể d c và bể bơi
80 25 100 -
-
-Kho tài liệu giảng dạ
80 80
19 19
200 500
80 19
19 19
200 500
Thư viện
Giá sách
Khu đọc sách
80 19 300 80
22 300
Phòng giáo viên
80 22 200 80
22 200
Phòng sinh hoạt chung và hội trường
80 25 150 40
25 150
Cầu thang
80 25 100 40
28 100
Lối đi lại , hành lang
80 22 200 60
22 100
Tiền sảnh
80 22 500 22
500
Phòng chuẩn bị v xưởng thực nghiệm
Ra URG L
lux Ra URG L
lux
Tiêu chuẩn EN 12464-1 Tiêu chuẩn ISO 8995
Loại phòng, công việc hoặc hoạt động
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐỘ RỌI, MỨC CHÓI LÓA, CHẤT LƯỢNG MÀU
CHO CÁC LOẠI PHÒNG CỦA TRƯỜNG HỌC (TIẾP)
Mô hình chiếu sáng lớp học ở Đức
Trang 13Hình ảnh một lớp học ở Mỹ
Một số mô hình khác
Trang 14ĐỂ ĐÁP ỨNG CÁC YấU CẦU
CHIẾU SÁNG LỚP HỌC CẦN THỰC HIỆN
1 Xõy dựng tiờu chuẩn chiếu sỏng lớp học theo
quan điểm hiệu quả - tiết kiệm năng lượng.
2 Lựa chọn nguồn sỏng và thiết bị chiếu sỏng
chất lượng cao, hiệu suất cao, tiết kiệm điện
và bảo mụi trường.
3 Xõy dựng mụ hỡnh thiết kế chuẩn.
80 22
12 300
Phòng giáo viên
80 19
12 300
Phòng họp
Độ ọi đứng
80 80
19 19
12 12
200 300
Thư viện
Giá sách
Phòng đọc
80 19
12 300
Phòng học ngoại ngữ
80 19
12 300
Phòng tin học, máy tính
80 19
12 300
Xưởng thực nghiệm Độ ọi ngang trên bàn
80 19
12 300
Phòng học nghề
Tc ≥ 5000K
90 19
30 750
Phòng vẽ trong trường mỹ thuật
Độ ọi trên bàn vẽ
80 19
20 500
Phòng học vẽ kỹ thuật
80 19
20 500
Phòng thí nghiệm
Độ ọi ngang
Độ ọi đứng
80 80
19 19
12 -
300 500
Lớp họ
Lớp họ
Bảng
Ghi chú Chỉ số
hiện màu Ra
Chỉ số chói loá UGR Mật độ c ng
suất tối a, W/m2
Trang 151 Độ rọi trung bình trên bảng ; E bảng ≥ 300lux.
2 Độ rọi trung bình trong lớp học ( trên bàn học sinh): E bàn ≥ 500lux.
3 Mức độ chói loá : Hạn chế tối đa.
4 Độ đồng đều ánh sáng: + Trên bàn : U> 0.7
+ Trên bảng : U > 0.6
5 Hiện tượng nhấp nháy ánh sáng : Hầu như không tồn tại ( Sử
dụng chấn lưu điện làm việc ở tần số ( 20 – 30 kHz).
6 Chỉ số hoàn màu của ánh sáng: Ra ≥ 80
( Sử dụng bóng đèn huỳnh quang T8 bột huỳnh quang 3 phổ).
7 Màu sắc ánh sáng: Trắng dịu
(nhiệt độ màu của nguồn sáng 5500K hoặc 6500K).
8 Mật độ công xuất P > 12 W/m 2
CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG ÁNH SÁNG
CẦN PHẢI ĐẠT TRONG LỚP HỌC PHỔ THÔNG
Sử dụng bộ đèn chiếu sáng lớp học
- Chao đèn có thiết kế hợp lý, có
đặc trưng khuyếch tán đều ánh sáng, có nan chia quang nhằm hạn chế, chống chói loá cho học sinh và giáo viên.
Trang 16Sử dụng bóng đèn huỳnh quang T8 - 36W
Bột huỳnh quang 3 phổ (100% Triphosphor)
Phổ bức xạ ánh sáng của bóng đèn nằm trong vùng nhạy cảm
của mắt người, giúp cho sự nhìn rõ là tốt nhất.
LỰA CHỌN NGUỒN SÁNG CÓ NHIỆT ĐỘ MÀU
THÍCH HỢP VỚI KHÍ HẬU VIỆT NAM
Vùng không tiện nghi Vùng không
tiện nghi
Trang 17Với các chỉ tiêu:
z Cos φ >0,95.
Trang 18PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ BÀN HỌC
ĐÚNG
SAI
MÔ HÌNH THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHUẨN
TRONG LỚP HỌC
Trang 19Nguồn sáng được bố trí dọc theo chiều dài lớp học, song song
với cửa sổ và với hướng nhìn của học sinh.
Đèn bố trí dọc lớp hạn chế nhiều hiện tượng chói loá.
MÔ HÌNH THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHUẨN
TRONG LỚP HỌC
MÔ HÌNH THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHUẨN
TRONG LỚP HỌC
Trang 20Đây là phương án chỉ thực hiện trong trường hợp: kết cấu, trang thiết bị trong
phòng học không cho phép thực hiện phương án chiêu sáng lớp học theo mô hình
dọc.
Phương án này vẫn đảm bảo độ rọi, độ đồng đều như phương án bố trí dọc
MÔ HÌNH THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHUẨN
TRONG LỚP HỌC
ĐÈN CHIẾU SÁNG BẢNG
Tạo phân bố ánh sáng không
đối xứng hắt vào bảng, tăng
cường độ rọi trên bảng, tăng
cường sự tập trung của học
sinh lên bảng.
Trang 21Trước cải tạo:
-Trong lớp lắp 06 bóng đèn sợi đốt công
suất 100W.
- Tổng công suất tiêu thụ 600W.
-Độ rọi trung bình E = 68 lux.
-Đèn không có chao chụp, gây chói loá
cho học sinh và giáo viên.
Sau khi cải tạo:
-Trong lớp lắp 11 bộ đèn chiếu sáng lớp học
-Tổng công suất tiêu thụ 434W, giảm 27 %.
-Độ rọi trung bình E = 380 lux, tăng 5 lần
-Độ đồng đều ánh sáng trong lớp cao.
-Đèn có chao chụp, không gây chói loá cho
học sinh và sinh viên.
TH Nguyễn Du – TP Hà Đông – Hà Tây
Trước cải tạo:
-Trong lớp lắp 12 b ộ đèn huỳnh quang T10-40W, lắp chân lưu sắt từ tổn 12W.
- Tổng công suất tiêu thụ 624W.
-Độ rọi trung bình E =120lux.
-Đèn không có chao chụp, gây chói loá
cho học sinh và giáo viên.
Sau khi cải tạo:
-Trong lớp lắp 10 bộ đèn chiếu sáng lớp học
-Tổng công suất tiêu thụ 390W, giảm 36 %.
-Độ rọi trung bình E = 405 lux, tăng 3.4 lần
-Độ đồng đều ánh sáng trong lớp cao.
-Đèn có chao chụp, không gây chói loá cho
học sinh và sinh viên.
TH Phú Bình - Huế
Trang 22Trước khi cải tạo:
-Trong lớp lắp 16 bóng đèn huỳnh quang
T10 – 40 W, sử dụng chấn lưu sắt từ 12W
- Tổng công suất tiêu thụ: 832 W
- Độ rọi trung bình 208lux.
Sau khi cải tạo:
-Trong lớp lắp 12 bộ đèn chiếu sáng lớp học
Rạng Đông.
- Tổng công suất tiêu thụ 474 W Giảm 43 %
điện năng tiêu thụ.
- Độ rọi trung bình lớn hơn 340Lux Tăng
hơn 60%.
Trường TH Lê Ngọc Hân – TP HCM
Trước cải tạo:
-Trong lớp lắp 06 đèn T10 – 40W + CLST
tiêu thụ 50W.
- Tổng công suất tiêu thụ 300W.
-Độ rọi trung bình E = 88 lux.
-Đèn không có chao chụp, gây chói loá
cho học sinh và giáo viên.
Sau khi cải tạo:
-Trong lớp lắp 10 bộ đèn chiếu sáng lớp học
-Tổng công suất tiêu thụ 395W.
-Độ rọi trung bình E = 380 lux, tăng 4.3 lần
-Độ đồng đều ánh sáng trong lớp cao.
-Đèn có chao chụp, không gây chói loá cho
TH Đoàn Thị Điểm - Cần Thơ