LỜI MỞ ĐẦUHiện nay ngành chăn nuôi thủy sản nước ta phát triển rất mạnh nhất là lĩnh vựcnuôi tôm ở các tỉnh ven biển, ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long… Tuy nhiênđiều mà chúng tôi muốn
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I: TÌNH HÌNH NUÔI TÔM 4
I SỬ DỤNG THUỐC, HÓA CHẤT VÀ KHÁNG SINH - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC 4
1 Sử dụng thuốc hóa chất và kháng sinh 4
2 Sử dụng chế phẩm sinh học 4
3 Kết luận 8
II TÌNH HÌNH NUÔI TÔM SẠCH 8
PHẦN II: QUY TRÌNH NUÔI TÔM SẠCH 10
A SƠ ĐỒ QUY TRÌNH 10
B THUYẾT MINH QUY TRÌNH 11
I CHUẨN BỊ AO NUÔI 11
1 Nạo vét bùn và mùn bã hữu cơ 11
2 Vệ sinh ao nuôi và các dụng cụ sử dụng trong quá trình nuôi 11
3 Diệt khuẩn 11
4 Rào lưới ngăn cua 12
5 Dùng vôi để đạt pH 5 – 7 12
6 Tôm giống 12
II CHUẨN BỊ VÀ XỬ LÝ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI 12
Chuẩn bị 1 Ao nuôi 12 2 Máy bơm – quạt nước 13
3 Túi lọc 13 4 Diệt vật chủ trung gian 13
Trang 25 Diệt khuẩn 13
6 Gây màu nước 13
Xử lý nước trong quá trình nuôi 1 Ph 14 2 Độ mặn 14
3 Nhiệt độ 15
4 Độ trong 15
5 Ô xy hòa tan 16
6 Độ kiềm 17
7 Ammoniac, hydrogensnfide, và việc quản lý ao 17
III TÔM GIỐNG VÀ THẢ TÔM GIỐNG 17
1 Trại giống 17
2 Tôm giống 18
3 Vận chuyển và thả tôm 19
4 Ương và thả tôm ở độ mặn thấp 20
5 Mật độ thả tôm 20
IV THỨC ĂN VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT THỨC ĂN 20
1 Thức ăn của tôm 20
2 Kiểm soát thức ăn 22
3 Dạnh nuôi ảnh hưởng đến việc bắt mồi của tôm 23
V THU HOẠCH 24
PHẦN III: HIỆU QUẢ CỦA NUÔI TÔM SẠCH 25
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
PHỤ LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay ngành chăn nuôi thủy sản nước ta phát triển rất mạnh nhất là lĩnh vựcnuôi tôm ở các tỉnh ven biển, ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long… Tuy nhiênđiều mà chúng tôi muốn nói đến trong bài tiểu luận này là hiện trạng dư lượngthuốc kháng sinh được các nhà máy thức ăn bổ sung vào thức ăn công nghiệp quánhiều, và việc sử dụng thuốc, hóa chất và kháng sinh vào việc cải tao,chữa bênh,chăm sóc tôm Mặc dù chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền đã quy định vềviệc sử dụng hóa chất an toàn, và đúng cách Nhưng vì lợi nhuận trước mắt mà bàcon đã xem nhẹ vấn đề này Hậu quả thì chắc ai cũng biết, nó làm cho tôm nhiễmkháng sinh, làm ô nhiễm môi trường…
Theo chúng tôi nên có hướng nhìn nhận về vấn đề này cần phải có một loạithức ăn sạch kháng sinh, sạch ở đây nghĩa là một loại thức ăn giàu đạm tự nhiên
Và cần có những biện pháp cải tạo, chăm sóc phù hợp Chúng tôi nghĩ rằng bà con
và những nhà nuôi tôm hãy quan tâm hơn về vấn đề này, hãy chọn cho mình mộtphương pháp nuôi tôm vừa bảo vệ môi trường vừa đem lại lợi nhuận cao Đó là
“Phương Pháp Nuôi Tôm Sạch Bằng Quy Trình Sinh Học”.Nuôi tôm sạch bằngquy trình sinh học là hướng đi cần nhân rộng để nâng cao chất lượng sản phẩm vàbảo vệ môi trường
Trang 4PHẦN 1: TÌNH HÌNH NUÔI TÔM
I SỬ DUNG THUỐC, HÓA CHẤT, KHÁNG SINH – SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC
1 Sử dụng thuốc, hóa chất và kháng sinh trong nuôi thủy sản
Để bảo đảm quyền lợi kinh tế của người nuôi, hầu hết các khâu trong nuôi tômđều dùng hóa chất, từ khâu lấy nước vào có dùng clorin để khử trùng, và gây màunước có các chế phẩm sinh học và phân vô cơ như ure , ổn định các chỉ tiêu vềnước (vôi, clorin, thuốc tím ) đến việc trị bệnh cho tôm trong lúc nuôi
Hoá chất đóng góp phần quan trọng vào việc tăng năng suất ngành thủy sản nóichung và nghề nuôi tôm nói riêng, trung bình 10,1%/năm Nhưng người nuôi tômchỉ chú trọng đến làm sao cho năng suất tôm tăng cao mà họ chưa quan tâm đúngmức về sức khỏe Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về tác hại của hóachất trong nuôi tôm ảnh hưởng đến sức khỏe của người nuôi Hoá chất dùng trongnuôi tôm đều là chất có hoạt tính mạnh: clorin, thuốc tím, vôi… chúng sẽ ảnhhưởng sức khỏe người nuôi nhưng chúng chỉ ảnh hưởng dưới dạng tìm ẩn, khôngbộc lộ tức thời Đây cũng là mối nguy hiểm nhất cho người nuôi vì họ cứ nghĩ hóachất trong nuôi tôm là vô hại nên họ càng không trang bị dụng cụ bảo hộ khi tiếpxúc với hóa chất và họ chưa biết cách sử dụng đúng cho từng loại hóa chất Nhưvậy, sau khi tiếp xúc với hóa chất thì chúng sẽ xâm nhập vào cơ thể người và tíchluỹ ở đó Một thời gian dài sau chúng sẽ gây nên một số bệnh mãn tính khó chữa
Trang 5Ngoài ra, còn gây ra hiện tượng gia tăng chất hữu cơ tác động đến cấu trúc vàtính đa dạng sinh học của vật nuôi; tồn lưu trong môi trường; tác động đến hệ visinh vật trong môi trường và tạo ra các dòng vi khuẩn kháng thuốc…
2 Sử dụng chế phẩm sinh học
Ngày nay chế phẩm sinh học là một công cụ quản lý đã có được nền tảngvững chắc cho phần lớn hoạt động nuôi tôm trên thế giới Chế phẩm sinh học đãđược chấp thuận rộng rãi để khống chế các nguồn dịch bệnh trong nuôi tôm, tăngsức đề kháng và chống lại bệnh dịch Ngoài ra, còn giúp hạn chế việc sự dụngkháng sinh hay hóa chất mà vẫn còn được cho phép tại một vài khu vực Ngượclại với các kháng sinh, chế phẩm sinh học cung cấp một phương thức an toàn vàbền vững đối với người nuôi và người tiêu dùng
Chế phẩm sinh học lần đầu tiên được Giáo sư Fuller R (1989) định nghĩanhư sau: thành phần thức ăn có cấu tạo từ những vi khuẩn sống và có tác độnghữu ích lên vật chủ qua việc làm cải thiện sự cân bằng vi khuẩn đường ruột của
nó Định nghĩa này có thể mở rộng thêm như sau: Sự nuôi dưỡng các vi sinh vậthoàn toàn tự nhiên và có tác động tích cực khi được đưa vào điều kiện ao nuôi
Từ chế phẩm sinh học (probiotics) có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp bao gồm hai từ pro có nghĩa là dành cho và biosis có nghĩa là sự sống Thay cho việc tiêu diệt
các bào tử vi khuẩn, chế phẩm sinh học được sản xuất với mục đích kích thích sựgia tăng các loài vi khuẩn có lợi trong ao
Các kháng sinh thường được sử dụng để điều trị bệnh, nhưng không diệtđược tận gốc vấn đề Ngoài ra, việc điều trị bằng kháng sinh và hóa chất, đặc biệtkhi dùng quá nhiều hóa chất sẽ tiêu diệt phần lớn các vi khuẩn có lợi trong nước
ao, chứ không chỉ các vi khuẩn gây bệnh, Các kháng sinh và hoá chất không thể
sử dụng để phục hồi sự suy giảm chất lượng nước và môi trường sinh thái
Ngược lại, có rất nhiều phương cách khác nhau tham dự vào quá trình sinhhọc trong ao nuôi Nhiều lợi ích cho toàn bộ hệ thống có thể đạt được khi sử
Trang 6dụng những chế phẩm sinh học có chất lượng tốt Hiệu quả của một chế phẩmsinh học được đánh giá theo số lượng vi khuẩn có ích trong 1 gr; khả năng vikhuẩn sống lại và số lượng vi khuẩn sống lại; và thời gian vi khuẩn tái hoạt độngkhi được đưa vào ao nuôi
Các chế phẩm sinh học trong nuôi tôm có một vai trò cực kỳ quan trọng đểphân hủy các chất hữu cơ và tác động làm giảm đáng kể lớp bùn và nhớt trong
ao Kết quả là cải thiện chất lượng nước, giảm lớp bùn đáy, giảm tỷ lệ mắc bệnh,tăng số lượng vi sinh vật phù du, giảm mùi hôi và sau cùng tăng sản lượng nuôi
Qua việc gia tăng sự phân hủy các chất hữu cơ, acids amino và glucose được
giải phóng sẽ cung cấp nguồn thức ăn cho các vi sinh vật có ích Thành phần vô
cơ của nitrogen như ammonia, nitrite và nitrate sẽ giảm thiểu Khi chất lượng
nước và hệ số chuyển đổi thức ăn được cải thiện, sức khỏe và hệ miễn dịch củatôm sẽ tăng lên về tổng thể
Chế phẩm sinh học làm việc theo những quá trình sau: khống chế sinh học(những dòng vi khuẩn có ích tác động đối kháng lên dòng vi khuẩn lây bệnh); tạo
ra sự sống (các vi khuẩn sẽ phát triển trong nước) và xử lý sinh học (phân hủycác chất hữu cơ trong nước bằng các vi khuẩn có ích)
Các khuyến cáo đề xuất sử dụng chế phẩm sinh học phải được thực hiện cảtrong ao nuôi, trong ao chứa và toàn bộ chu kỳ sản xuất con giống Chế phẩmsinh học được sử dụng liên tục trong ao nuôi sẽ tạo ra sự khác biệt đáng kể vềchất lượng nước và khống chế nguồn bệnh lây lan Chế phẩm sinh học có tácdụng tốt trong một hệ thống kín, lượng nước thay đổi không vượt quá 20% đốivới ao nuôi và không vượt quá 40% đối với bể giống (Chế phẩm sinh học rấtthích hợp trong toàn bộ giai đoạn sản xuất giống PL) Cần linh hoạt trong khi sửdụng chế phẩm sinh học, khi rủi ro lây bệnh cao thì cần tăng liều sử dụng định
kỳ
Trang 7Chế phẩm sinh học có tác dụng ngăn ngừa nguồn gây bệnh hơn là điều trịbệnh và bao gồm các lợi ích như: tăng sản lượng; tăng trọng lượng con tôm;giảm các bệnh nguy hại và khả năng mắc bệnh; loại bỏ việc sử dụng kháng sinh;cải thiện tác động môi trường; cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn; giảm việc thay
nước; phân hủy các chất hữu cơ; loại bỏ ammonia và các hợp chất của nitrogen
và giảm mùi hôi
Trong quá trình liên tục tăng trưởng kinh tế sự cần thiết bảo vệ môi trườngkhông chỉ ở từng vùng mà còn trên phạm vi toàn cầu Hoạt động nuôi tôm cùngvới việc tăng sản lượng và số vụ nuôi trong năm thì phải đảm bảo hạn chế tốithiểu những tác động lên môi trường sinh thái
Sử dụng chế phẩm sinh học là việc áp dụng công nghệ sinh học giúp nângcao và đảm bảo sản lượng nuôi mà đã được công nhận rộng rãi như phương thứcđiều trị tốt hơn, rẻ hơn và hiệu quả hơn so với việc sử dụng các kháng sinh Cácsản phẩm sinh học hoạt động như một phần trong tổng thể quản lý hoạt độngnuôi tôm bền vững nhằm chống lại nguồn gây bệnh trong qui trình nuôi
Bảng tóm lược lợi ích của chế phẩm sinh học đối với tính chất nước ao nuôi tôm:
Tính chất nước Lợi ích của BZT
Trang 8II TÌNH HÌNH NUÔI TÔM SẠCH
Hiện nay, những người nuôi thâm canh, bán thâm canh và quảng canh cảitiến năng suất cao đa số sử dụng chế phẩm sinh học Hướng tới cần khuyến cáongười dân sử dụng chế phẩm sinh học trong vuông nuôi tôm quảng canh cải tiếntheo truyền thống để giảm sử dụng thuốc và hóa chất, tạo ra sản phẩm chất lượngcao, đáp ứng nhu cầu của thị trường thế giới
Rất nhiều chế phẩm sinh học đã được sử dụng rộng rãi trong nuôi tôm, đặcbiệt tại khu vực Châu Á Không như trong hoạt động nuôi súc vật, việc áp dụngchế phẩm sinh học chỉ quan tâm tới việc gìn giữ cân bằng vi khuẩn đường ruột củasinh vật Gìn giữ cân bằng sinh học thích hợp và loại bỏ mọi nguồn truyền bệnh
Trang 9trong ao nuôi là tác động của chế phẩm sinh học Xử lý sinh học các chất thải hữu
cơ do sinh vật tạo ra trong ao nuôi và cải thiện chất lượng nước là một ứng dụngquan trọng Thực ra, phần lớn các chế phẩm sinh học sử dụng trong nuôi trồngthủy sản chủ
PHẦN 2: QUY TRÌNH NUÔI TÔM SẠCH
A SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
Trang 10B THUYẾT MINH QUY TRÌNH
Trang 11• Nạo vét các chất bùn hữu cơ do xác tảo và thức ăn thừa tạo nên, dùng men
vi sinh để giúp phân hủy trong trường hợp không nạo vét hết bùn dơ ra khỏi
ao
• Trường hợp không có thể nạo vét bùn trong ao ra ngoài được, nên cải thiệnđáy ao với men vi sinh như Power pack hoặc Aqua bac hoặc Super PS
2 Vệ sinh ao nuôi và các dụng cụ sử dụng trong quá trình nuôi
• Sau khi vớt tôm chết ra khỏi ao, vệ sinh các dụng cụ sử dụng (rửa sạch ngâm), làm khô bằng UV
4 Rào lưới ngăn cua
Làm tấm Nilông (polyethylene hoặc PE) hoặc dùng lưới 3 lớp ngăn cua
khoảng 30-50cm Hạn chế cua vào ao: Cá tươi 01kg trộn với Fos 500 EC
Trang 12200cc Nhét vào hang cua ở khu vực đáy ao, quanh ao cả bên trong và bênngoài ao, dùng đất sét bịt miệng hang
5 Dùng vôi để đạt pH 5-7
• D-100: Dolomite (CaMg (CO3)2): 500-1.500kg/hecta
• Super - Ca: Vôi CaCO3: 500-1,500kg/hecta
• Vôi Ca (OH)2: 400-1.200kg/hecta
• Vôi CaO: 300-1.000kg/hecta
6 Tôm giống
• Không nhiễm SEMBV (dùng máy PCR kiểm tra)
• Không nhiễm vi khuẩn phát sáng
• Không bị nhiễm gregarine
II CHUẨN BỊ VÀ XỬ LÝ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI TÔM
2 Máy bơm (Pump) - Quạt (Aeration)
• Sử dụng quạt để oxy hoà tan trong ao nuôi không nên thấp hơn 5ppm trongsuốt quá trình nuôi sẽ làm cho tôm không bị căng thẳng
• Do đó: Với mật độ thả 1-7 con/m2 nên dùng hoặc không dùng máy quạtnước tuỳ vào việc xử lý ao Với mật độ thả từ 8 con trở lên trên1 m2 phải
sử dụng máy quạt nước, như sau:
• Tôm giống 3000-3500 con: dùng một cánh quạt nước, hoặc:
Trang 13• Trọng lượng tôm 100kg: dùng một cánh quạt nước
3 Túi lọc nước (Screen net)
• Dùng túi lọc để ngăn các vật chủ trung gian như cá, cua, các loại tôm khác.Dùng túi lọc bằng cotton 2 lớp, dài khoảng 8-10m Làm một túi lọc dài vàgắn với máy bom để trong suốt quá trình nuôi có thể lọc bớt tảo ra khỏi ao
4 Diệt vật chủ trung gian (Carrier Eliminate)
• Chlorine 30ppm
• FOS 500 EC 2 lít/ 1600m2 (12.5 lít/hecta), Độ sâu của nước 1.2-1.5m
5 Diệt khuẩn (Water septic):
• đối với SEMBV: KMnO4 10ppm (Sau khi diệt vật chủ trung gian 2-3ngày)
• đối với bệnh phát sáng: Chlorine 30ppm; KMnO4 2-3ppm; B.K.C 1-2ppm
• đối với bệnh phân trắng: Chlorine 30ppm; KMnO4 2-3ppm; B.K.C 1-2ppm
6 Gây màu nước (thức ăn thiên nhiên: tảo động và thực vật):
• Dùng phân 3-5ppm: Urea 3-5kg/hecta hoặc/và NPK 16-20 3kg/hecta (tỷ lệ1:1), chia thành nhiều lần dùng trong 3-4 ngày
• Dùng cám gạo 10-12kg/hecta + bột cá 1-15kg/hecta ngâm nước 24 giờ vàđem đều tạt khắp ao
Xử lý nước trong quá trình nuôi
Các điều kiện của nước trong ao nuôi:
1 pH: Các mức qui định phù hợp:
• 7.5-8.5 đối với tôm
• 8.0-8.2 đối với tảo thực vật (màu nước)
• Biến động trong ngày không quá 0.3
Trang 14• pH buổi sáng 7.5-7.8 và chiều chênh lệch không quá 0.3, nước trong, dùngD-100: 30-50kg/ 1.600m2 (180-300kg/ha) vào buổi chiều trong vòng 2-3ngày liên tiếp.
• pH buổi sáng 7.5-7.8 và buổi chiều chênh lệch nhau 0.5, màu nước bìnhthường, dùng Super-Ca 180-300kg/ha vào mỗi buổi chiều cho đến khi pHtrong ngày không biến động nhiều và cao hơn chút ít
• Nếu pH cao hơn 8.3 trở lên, giảm pH bằng cách thay bớt nước nhằm giảmbớt chất dơ trong ao và tảo và sử dụng đường cát 10-12kg/ha
• Độ mặn 15-25ppt Tôm tăng trưởng tốt, ngăn ngừa sự phát triển của tảothực vật đặc biệt nhóm Dinoflagellate bằng cách sử dụng Cleaner-80
• Độ mặn cao hơn 35ppt, tôm sẽ ăn giảm và có thể là ngưng ăn hoặc chậmlớn, màu nước đậm khó điều chỉnh, trước khi thả tôm nên ngâm vớiMacroguard tối thiểu 30 phút thì sẽ chịu đựng để thích nghi tốt trong môitrường có độ mặn khác nhau
3 Nhiệt độ (Temperature)
• Mức qui định phù hợp: 280C-330C đối với tôm và tảo thực vật thuộc nhómrong màu xanh, nhiệt độ không nên thay đổi đột ngột, không nên quá 20C-300C có thể làm cho tôm chết, nhiệt độ trong ngày nếu biến động nhiều quá
sẽ làm cho tôm giảm ăn
• Đối với tảo:
Trang 15o Nếu nhiệt độ 150C-250C, tảo thuộc nhóm Diatom sẽ tăng trưởng tốt.
o Nếu nhiệt độ 230C-350C, nhóm rong màu xanh sẽ tăng trưởng tốt
o Nếu nhiệt độ >350C, nhóm rong màu xanh pha xanh nước biển sẽtăng trưởng tốt hơn so với các nhóm khác
• Đối với tôm:
o Nếu nhiệt độ thấp hơn 250C tôm sẽ ăn giảm hoặc ngưng ăn, tôm sẽlớn chậm hoặc không lớn
4 Độ trong (Transparency) (Độ đục - Turbidity)
• Mức qui định phù hợp:
o 30-45 cm
o < 80mg/lít tuỳ vào độ đục trong và lượng tảo trong ao
• <20cm nước rất đục, có thể là do mật độ tảo thực vật trong ao quá dày (màunước đậm đặc) hoặc là do xác của tảo Nên thay nước và dùng super-Ca /D-100 150-300kg/ha để lắng bớt bùn và tảo, nhất là vào mùa mưa; sử dụngmen vi sinh Power pack hoặc Aqua bac để phòng ngừa vấn đề này hoặcCleaner-80 sẽ làm cho nước trong hơn Tạt ở khu vực cuối gió để giảm bớtmật độ tảo va thay bớt nước ra ngoài
• 20-30cm màu nước bắt đầu đậm đặc nên cẩn thận đừng để pH vào buổisáng cao hơn 8.0, thay bớt nước trong ao ngưng mở máy quạt nước vàobuổi chiều > 60cm nước trong, nếu tôm ở giai đoạn tuổi không quá 50 ngàynên dùng phân gà 30-50kg/1,600m2, bỏ vào bao và treo trong ao hoặc phân
vô cơ như Urea, Super phốtpho 1-2kg/1,600m2 cứ mỗi 2-4 tuần cho đếnkhi màu nước bắt đầu phù hợp Sau đó dùng D-100 vãi theo hướng cánhquạt nước, nếu khó gây màu nước trong ao có thể dùng Power pack đã cấytrước 24 giờ 2.5 lít với 1kg thức ăn, thêm 5 lít nước sạch để cấy thêm 24giờ nữa rồi đem dùng cho 3000-5000m2 sẽ thúc cho màu nước lên nhanh
và dùng D-100 đánh xuống nước như bình thường