1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng việt nam

42 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 269,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chỉ những vấn đề kỹ thuật - áp dụng cho mọi hoạt động xây dựng quy hoạch, đầu tư xây dựng, mọi nguồn vốn đầu tư, mọi hình thức xây dựng c Quy định trước hết lμ các yêu cầu vμ lμ các yê

Trang 2

Quy chuẩn vμ tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Người soạn : Lê Văn Thịnh

Chuyên viên chính Trưởng phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

1 Đặt vấn đề

Để tiến hμnh các hoạt động xây dựng, từ trước đến nay, chúng ta vẫn sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật Hiện có gần 200 tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng vμ cũng gần 200 tiêu chuẩn về xây dựng ( quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thi công) Ngoμi ra, trong những năm gần đây, ở nước ta, nhiều tiêu chuẩn quốc tế vμ của nước ngoμi đã được áp dụng để sản xuất chế phẩm xây dựng cũng như thiết kế, thi công các công trình có vốn đầu tư nước ngoμi

Năm 1997, Bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam gồm 3 tập đã được Bộ Xây dựng ban hμnh Đây lμ lần đầu tiên nước ta ban hμnh quy chuẩn xây dựng , bởi vậy việc phổ biến, giới thiệu quy chuẩn xây dựng lμ hết sức cần thiết Vì vậy kèm theo quyết định ban hμnh, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ra chỉ thị “phải phổ biến, tập huấn thực hiện quy chuẩn xây dựng cho tất cả các các cơ quan quản lý xây dựng, cơ quan vμ các tổ chức nghiên cứu về kỹ thuật xây dựng, các tổ chức tư vấn xây dựng thuộc các ngμnh vμ các địa phương”

Để áp dụng Quy chuẩn xây dựng cần nắm vững:

- Quy chuẩn xây dựng lμ gì? Quan hệ của nó với các Tiêu chuẩn xây dựng, các văn bản pháp quy khác ra sao?

- Nội dung của Quy chuẩn xây dựng ra sao?

2 Những quy định chung về Quy chuẩn xây dựng

2.1 Quy chuẩn xây dựng lμ gì?

Theo quy định tại khoản 19 Điều 3 của Luật Xây dựng thì Quy chuẩn xây

dựng lμ các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan

quản lý nhμ nước có thẩm quyền về xây dựng ban hμnh

Như vậy, Quy chuẩn xây dựng :

a) Lμ văn bản pháp chế: bắt buộc phải tuân thủ

b) Phạm vi điều chỉnh:

Trang 3

- Chỉ những vấn đề kỹ thuật

- áp dụng cho mọi hoạt động xây dựng (quy hoạch, đầu tư xây dựng), mọi nguồn vốn đầu tư, mọi hình thức xây dựng

c) Quy định trước hết lμ các yêu cầu vμ lμ các yêu cầu tối thiểu

(Chúng ta đã sử dụng thuật ngữ mới đối với ngμnh xây dựng lμ Quy chuẩn để

diễn đạt khái niệm Code trong xây dựng của nhiều nước vμ để phân biệt với tiêu chuẩn)

2.2 Vì sao cần ban hμnh QCXD?

Trước đây chúng ta vẫn sử dụng chỉ các tiêu chuẩn trong nước (TCVN, TCXD, TCN) vμ đối với nhiều người thấy hình như thế cũng đủ Gần đây một số tiêu chuẩn quốc tế vμ của một số nước (các tiêu chuẩn ISO, BS, AS, NF, ASTM, ) lại được phép áp dụng ở Việt Nam Vậy vì sao lại cần có Quy chuẩn xây dựng

Việc đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi phải thay đổi nhiều quy

định về quản lý Công tác tiêu chuẩn hoá cũng nằm trong số đó Chúng ta vẫn quen với khái niệm tiêu chuẩn lμ văn bản pháp chế kỹ thuật vμ bắt buộc phải áp dụng Vì vậy không cần có Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn vừa có vai trò tiêu chuẩn vừa giữ vai trò của Quy chuẩn Tuy nhiên, từ năm 1991, tiêu chuẩn không còn tính pháp chế nữa vμ hầu hết trở thμnh tự nguyện áp dụng Những tiêu chuẩn nμo lμ bắt buộc sẽ được cơ quan có thẩm quyền quy định vμ chủ yếu lμ các tiêu chuẩn liên quan đến an toμn vμ bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường Đối với ngμnh xây dựng, cần có Quy chuẩn xây dựng để lμm nhiệm vụ nμy (xem chi tiết

ở bảng 1) ở nhiều nước đều phải có Quy chuẩn xây dựng với tên gọi Building Code hoặc Building Regulations (bảng 2)

Khác với nhiều nước, bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam bao trùm mọi lĩnh vực xây dựng vì lμ văn bản dưới Luật Xây dựng duy nhất trong mảng kỹ thuật Nhiều nước khi xoát xét Quy chuẩn xây dựng của mình cũng thấy nên gộp các Quy chuẩn hiện đang riêng rẽ cho từng lĩnh vực: nhμ, cấp thoát nước, cấp

điện, an toμn xây dựng

Cần lưu ý tự nguyện áp dụng tiêu chuẩn không có nghĩa thả nổi mμ lμ tự nguyện lựa chọn tiêu chuẩn (có thể lμ tiêu chuẩn nước ngoμi) để đăng ký, công

bố trong việc sản xuất, cung cấp hμng hoá hoặc ký kết các hợp đồng giao nhận thầu cung cấp sản phẩm, tư vấn, thi công các công trình xây dựng

Trang 4

“Tiêu chuẩn lμ những quy định

thống nhất được trình bμy dưới

dạng văn bản pháp chế kỹ

thuật, xây dựng theo một thể

thức nhất định, do một cơ quan

có thẩm quyền ban hμnh để bắt

buộc hoặc khuyến khích áp dụng

cho các bên có liên quan

Quy phạm, quy trình lμ một

dạng của tiêu chuẩn”

(Điều lệ về công tác tiêu chuẩn

hoá NĐ141/HĐBT ngμy

24/8/82)

“ Tiêu chuẩn lμ văn bản kỹ

thuật quy định quy cách, chỉ

tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản hμng hoá vμ các vấn đề khác liên quan đến chất lượng hμng hoá”

( Pháp lệnh chất lượng hμng hoá, 49LCT/HĐNN 8 ngμy 2/1/91)

Cần có Quy chuẩn xây dựng để

quy định những yêu cầu kỹ

thuật bắt buộc phải đạt được

(bao gồm cả nhửng tiêu chuẩn, phần tiêu chuẩn phải áp dụng để

Trang 5

B¶ng 2: Quy chuÈn x©y dùng cña mét sè n−íc

• National Plumbing and Drainage Code Housing Code

• Uniform Building Code 1991

• The BOCA National Building Code 1990 (1)

• Standard Building Code 1988 (2)

Cana®a

• National Building Code of Canada 1990

• National Fire Code of Canada 1990

• Canadian Plumbing Code 1990

• Canadian Farm Building Code 1990

• Canadian Housing Code 1990

• Fire service law

• Water supply law

• Public sewerage law

• Electric utility industry law

• Gas industry law

Trang 6

2.3 Quan hệ giữa Quy chuẩn vμ Tiêu chuẩn

Quan hệ giữa Quy chuẩn vμ Tiêu chuẩn được trình bμy ở hình 1, trong đó:

- Quy chuẩn lμ văn bản dưới luật, có tính pháp chế vμ quy định các yêu

cầu tối thiểu về kỹ thuật đối với các sản phẩm của hoạt động xây dựng

- Tiêu chuẩn cung cấp các giải pháp kỹ thuật cụ thể vμ chi tiết Phần lớn

tiêu chuẩn lμ tự nguyện áp dụng (được lựa chọn) vμ trở thμnh có tìnhpháp chế thông qua các quy định trong Quy chuẩn xây dựng hoặc trong các hợp đồng thầu

Quy chuẩn xây dựng

- Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu

- Giải pháp được chấp thuận

Tiêu chuẩn của VN

(TCVN, TCXD, TCN )

được QCXD chấp thuận

Tiêu chuẩn nước ngoμi

Được

Bộ Xây dựng chấp

thuận

Hình 1 Quan hệ giữa Luật Xây dựng - Quy chuẩn xây dựng

- Tiêu chuẩn xây dựng

Trang 7

2.4 Cấu trúc của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Tiếp thu vμ vận dụng phương pháp biên soạn quy chuẩn, tiêu chuẩn tiên tiến: phương pháp quy định yêu cầu về tính năng (performance), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam có cấu trúc 3 cấp vμ mở (hình 2):

- Mục tiêu

- Các yêu cầu cần đạt được, để đảm bảo mục tiêu đã xác định

- Giải pháp được chấp thuận lμ đạt yêu cầu đã đề ra

Các giả pháp được chấp thuận không chỉ lμ những giải pháp được đề ra trong QCXD mμ còn có thể lμ nhiều giải pháp khác nếu qua thẩm tra thấy chúng

đảm bảo được các yêu cầu đã đề ra (cấu trúc mở) Những giả pháp nμy bao gồm những TC nước ngoμi được phép áp dụng ở VN

Tiêu chuẩn nước ngoμi

được chấp thuận

Hình 2 Cấu trúc 3 cấp vμ mở của QCXDVN

Trang 8

2.5 Mục tiêu của Quy chuẩn Xây dựng

Xã hội luôn luôn phát triển với việc phát triển, xây dựng, cải tạo các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp cũng như các công trình xây dựng Mục tiêu của QCXD lμ tạo hμnh lang pháp lý kỹ thuật nhằm đảm bảo quá trình phát triển xây dựng đạt hiệu quả về mọi mặt, hạn chế được các tác động có hại Trước hết

lμ đảm bảo những yêu cầu tối thiểu sau:

- Bảo vệ được lợi ích của toμn xã hội, bao gồm: an toμn, bảo vệ sức khoẻ, môi trường sống, cảnh quan, sử dụng hợp lý tμi nguyên vμ đảm bảo an ninh, quốc phòng

- Bảo đảm lợi ích cho bản thân người đầu tư, sử dụng công trình được xây dựng bao gồm an toμn, tiện nghi, bảo vệ sức khoẻ

2.6 Các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn xây dựng

Nhằm đảm bảo các mục tiêu đã nêu ở trên, Quy chuẩn xây dựng quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với các sản phẩm của hoạt động xây dựng

2.6.1 Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu

Trước đây trong thời kỳ bao câp vốn đầu tư xây dựng lμ của Nhμ nước hoặc tập thể Vì vậy cần khống chế không chỉ những yêu cầu tối thiểu để đảm bảo an toμn, vệ sinh mμ còn cả về gíá thμnh (liên quan đến tiện nghi vμ mỹ quan)

Ngμy nay, vốn tư nhân tham gia ngμy cμng nhiều trong xây dựng Quy chuẩn xây dựng áp dụng chung cho mọi nguồn vốn nên chỉ kiểm soát những yêu cầu tối thiểu

2.6.2 Yêu cầu phải có tính khả thi

Lμ một văn bản pháp pháp chế, Quy chuẩn xây dựng cần có tính khả thi vμ phù hợp với thực tiến Vì vậy các yêu cầu quy định trong Quy chuẩn xây dựng

đã được đề ra trên cơ sở cân nhắc những mặt đối lập như sau:

* Quy định bắt buộc: cứng dễ quản lý,

nhưng đơn điêu vμ có thể không phù hợp

địa phương

∗ Được vận dụng: mềm sáng tạo,phù hợp thực tế,đa dạng

Trang 9

* Kế thừa ∗ Đổi mới, hội nhập quốc tế

Lμ một văn bản pháp quy, Quy chuẩn xây dựng phải có tính thừa kế vμ tính khả thi Phải đảm bảo một khi Quy chuẩn xây dựng được ban hμnh, các quy

định trong đó hoμn toμn có thể thực thi trên toμn quốc vμ góp phần nâng cao

được hiệu quả cho công tác quản lý xây dựng Bộ Quy chuẩn xây dựng nμy phải phù hợp với thực tiễn kinh tế, kỹ thuật vμ xã hội Việt Nam hiện nay vμ trong khoảng 4- 5 năm sau Nếu Quy chuẩn xây dựng đưa ra các yêu cầu quá cao đối với các sản phẩm của các hoạt động xây dựng thì hoặc sẽ không thể áp dụng

được ở nhiều nơi trên đất nước Việt Nam hoặc nếu áp dụng sẽ gây lãng phí vốn

đầu tư Việc soát xét Quy chuẩn xây dựng cho phù hợp với những tiến bộ về kỹ thuật, kinh tế vμ xã hội sẽ được tiến hμnh thường xuyên

Về kỹ thuật cũng vậy, phải thừa kế hệ thống kỹ thuật, tiêu chuẩn hiện hμnh Tuy có một số vấn đề cần nhanh chóng đổi mới, cập nhật những tiêu chuẩn nμy hiện đang được sử dụng để đμo tạo cán bộ kỹ thuật cũng như để thiết kế, thi công các công trình

Khi biên soạn Quy chuẩn xây dựng cần giải quyết hμi hoμ giữa các quy

định cứng vμ mềm Các quy định thống nhất, cụ thể, cứng sẽ giúp cho công tác quản lý xây dựng được đơn giản, dễ dμng nhưng sẽ hạn chế sự sáng tạo của người thiết kế, có nguy cơ tạo ra sự đơn điệu, thiếu bản sắc địa phương vμ cũng

có thể sẽ khó áp dụng ở một số nơi, một số trường hợp (như xây dựng cải tạo, chỉnh trang) Cần đảm bảo tính thống nhất, hμi hoμ trong một phạm vi nhỏ cùng với sự đa dạng, phong phú trong một phạm vi lớn

Vì vậy, phải nghiên cứu kỹ để chọn ra chỉ những quy định cần thiết chung cho mọi trường hợp để lμm quy định cứng Còn lại cần đảm bảo sự mềm dẻo, linh hoạt cho việc vận dụng của từng địa phương nhất lμ cho những trường hợp không phải xây dựng mới Đối với một số vùng đăc thù như vùng nông thôn ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long, vùng núi cao, hải đảo cần nghiên cứu biên soạn những quy định bổ sung cho địa phương

Cũng như vậy, quan hệ giữa các lợi ích trong xây dựng cần luôn được điều chỉnh cho hμi hoμ, đảm bảo hiệu quả tối ưu Trong giai đoạn phát triển ồ ạt hiện nay, cần chú ý bảo vệ quyền lợi của xã hội: bảo đảm trật tự, vệ sinh, an toμn chung, bảo vệ tμi sản xã hội, bảo vệ môi trường, cảnh quan

2.7 Các giải pháp kỹ thuật được chấp thuận

Lμ một văn bản pháp quy, Quy chuẩn xây dựng không quy định các giải

pháp chi tiết mμ quy định như sau:

2.7.1 Các giải pháp kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, quy định trong quy chuẩn

Trường hợp xây dựng cải tạo, nếu hoμn cảnh thực tế không cho phép đảm

Trang 10

bảo các yêu cầu của quy chuẩn, phải có giải pháp phù hợp, đáp ứng các yêu cầu tới mức cao nhất có thể được

2.7.2 Những giải pháp kỹ thuật được chấp thuận lμ:

a) Những giải pháp được nêu trong Quy chuẩn xây dựng đó lμ :

- Những giải pháp kỹ thuật được đề xuất dựa trên một số tiêu chuẩn Việt Nam hiện hμnh Khi một tiêu chuẩn nμo trong số nμy được thay thế thì tiêu

chuẩn thay thế sẽ mặc nhiên được chấp thuận trong Quy chuẩn xây dựng Khi có

khác biệt giữa Quy chuẩn xây dựng vμ tiêu chuẩn, phải tuân theo Quy chuẩn xây dựng;

b) Những giải pháp kỹ thuật không được nêu trong Quy chuẩn xây dựng nhưng được cấp có thẩm quyền thẩm định lμ đạt yêu cầu của quy chuẩn;

c) Những giải pháp kỹ thuật được đề xuất dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế,

tiêu chuẩn nước ngoμi được phép áp dụng

d) Các thiết kế điển hình của cấu kiện, chi tiết, bộ phận công trình do Bộ Xây dựng ban hμnh

3 Những nội dung chủ yếu của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

3.1 Nội dung bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (1997) bao gồm 3 tập như sau:

Tập 1

Phần I Những quy định chung

Chương 2 Số liệu tự nhiên dùng trong thiết kế xây dựng

Chương 3 Điều kiện kỹ thuật chung để thiết kế các công trình xây dựng

Phần II Thiết kế quy hoạch xây dựng

Chương 4 Quy định chung về quy hoạch xây dựng

Chương 5 Quy hoạch xây dựng đô thị

Chương 6 Quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn

Chương 7 Quy định về kiến trúc đô thị

Tập 2

Phần III Công trình dân dụng, công nghiệp

Trang 11

Chương 9 Thiết kế kiến trúc

Phần IV Công trình xây dựng chuyên ngμnh

Phần V Thi công xây lắp

Quy chuẩn xây dựng Tập 3 - Phụ lục - Số liệu tự nhiên VN

Phụ lục 2.7: Điện trở suất của đất

QCXDVN 01:2002- Quy chuẩn xây dựng công trình đẻ đảm bảo ngưòi tμn tật tiếp cận sử dụng

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 09: 2005 " Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả"

Trang 12

7 Sử dụng điện năng

3.2 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Tập I

Tập I của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam gồm 2 phần:

- Phần I: Những quy định chung

- Phần II: Thiết kế quy hoạch xây dựng

Những nội dung quan trọng của phần I đã được trình bμy tại mục 2 ở trên Trong phần II ngoμi các yêu cầu đối với các đồ án Quy hoạch xây dựng đô thị vμ nông thôn (chương 5 vμ chương 6), có 2 chương rất quan trọng lμ chương 4 vμ chương 7

3.2.1 Chương 4: Quy định chung về quy hoạch xây dựng

Chương 4 bao gồm những quy định về:

- Khu vực cấm xây dựng hoặc khống chế việc xây dựng công trình: khu vực bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trình quốc phòng, di tích văn hoá, thắng cảnh

- Các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường liên quan đến xây dựng: tiêu chuẩn nước cấp, xả nước thải, khí thải,

Đây lμ những vấn đề nóng bỏng của quản lý xây dựng Nhiều quy định đã

được Nhμ nước ban hμnh, thường xuyên nhắc nhở nhưng luôn luôn bị vi phạm Lần đầu tiên những quy định hiện hμnh hết sức quan trọng nμy đã được hệ thống hoá trong Quy chuẩn xây dựng , bao gồm:

• Quản lý vμ sử dụng đất đô thị

• Quy định lập các đồ án quy hoạch đô thị

(QĐ 322 BXD/ĐT ngμy 28/12/93 của Bộ Xây dựng)

• Pháp lệnh về đê điều 1989

Trang 13

• Về việc thi hμnh Pháp lệnh về đê điều

(Nghị định 429/HĐBT ngμy 15/12/1990 của Hội đồng Bộ trưởng)

• Pháp lệnh khai thác vμ bảo vệ công trình thuỷ lợi 1994

• Quy định thi hμnh Pháp lệnh khai thác vμ bảo vệ công trình thuỷ lợi (Nghị định 98/CP, 27/12/95 của Chính Phủ)

(Thông tư 206/VHTT, ngμy 22/7/ 1986 của Bộ Văn hoá)

• Pháp lệnh bảo vệ công trình quốc phòng vμ khu quân sự 1994

• Quy chế bảo vệ công trình quốc phòngvμ khu quân sự

-Tiêu chuẩn tạm thời về phân loại xí nghiệp, kho tμng theo cấp độc hại

-Tiêu chuẩn phòng chống cháy TCVN 2622-95

Trong chương nμy đã tập hợp, hệ thống hóa nhiều văn bản pháp quy, tiêu chuẩn Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hμnh cần thiết cho mọi hoạt động xây dựng: quy hoạch, thiết kế, quản lý xây dựng vμ cần cho cả tập 2 lẫn tập 1 của Quy chuẩn xây dựng

a) Khu vực bảo vệ các công trình:

Phần nμy rất quan trọng vì trong xây dựng thường có xu hướng không tuân thủ, có nhiều vi phạm trong những năm qua Khu vực bảo vệ đê điều, công trình thuỷ lơi, công trình giao thông, lưói điện, công trình cấp nước đều dựa theo các văn bản pháp quy hiện hμnh: Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư hiện hμnh, có tổng hợp vμ vẽ hình minh hoạ

b) Khu vực bảo vệ vệ sinh:

Trang 14

Khu vực bảo vệ vệ sinh cũng lấy theo các quy định hiện hμnh Đặc biệt khoảng cách ly vệ sinh các xí nghiệp, kho tμng (bao gồm cả lò mổ gia súc) lấy theo quy định của Bộ Khoa học, Công nghệ vμ môi trường (Các tiêu chuẩn tạm thời về bảo vệ môi trường)

c) Các tiêu chuẩn về xả nước thải, xả khí thải, tiếng ồn:

Đều lμ những tiêu chuẩn hiện hμnh, cácTiêu chuẩn Việt Nam mới được ban hμnh trong năm 1995

d) An toμn phòng chống cháy:

Theo Tiêu chuẩn phòng chống cháy mới ban hμnh năm 1995: TCVN 2622-95

3.2.2 Chương 7: Quy định về kiến trúc đô thị

Quy định về kiến trúc đô thị, trước đây gọi lμ thể lệ xây cất hoặc quy định

về tiện vμ bất tiện lμ biện pháp quan trọng để quản lý xây dựng công trình, phát triển đô thị Các nước vμ ở Việt Nam trước đây (gọi lμ thể lệ xây cất hoặc quy

định về tiện vμ bất tiện) đều đã có nhiều quy định cụ thể để quản lý nhμ dân tự xây Tuy nhiên trong nhiều năm dưới cơ chế bao cấp, với tuyệt đại đa số các công trình xây dựng đều lμ của Nhμ nước, những quy định nμy không còn quan trọng vμ bị lãng quyên Từ khi Nhμ nước thực hiện chính sách đổi mới vμ mở cửa về kinh tế, các công trình nhất lμ nhμ dân được xây dựng ồ ạt, mang tính chất bùng nổ khiến việc quản lý kiến trúc đô thị trở thμnh phức tạp vμ cấp bách Vì vậy chương 7 của Quy chuẩn xây dựng đã được nhiều Tỉnh, Thμnh sôi nổi đóng góp ý kiến cho dự thảo vμ mong muốn Bộ Xây dựng sớm ban hμnh để lμm chỗ dựa cho công tác quản lý xây dựng

Chương 7, có 16 điều, bao gồm những quy định dưới đây:

1) Yêu cầu chung đối với các công trình trong đô thị

a) Mọi công trình trong đô thị đều phải được quản lý theo quy hoạch

b) Lô đất khi xin phép xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về:

- Địa điểm xây dựng: phải không nằm trong khu vực bị cấm xây dựng vμ

ở vị trí phù hợp với quy hoạch, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sức khoẻ, phòng chống cháy nổ

Trang 15

- Kích thước lô đất: đảm bảo yêu cầu về kích thước tối thiểu cho từng loại nhμ theo quy định cụ thể của địa phương

- Cốt san nền: phải theo cốt quy định thống nhất cho toμn khu vực

c) Mọi công trình chỉ được xây dựng bên trong ranh giới lô đất đựơc quyền sử dụng Đối với mặt giáp phố của lô đất, ngôi nhμ phải xây dựng bên trong chỉ giới xây dựng, trừ một số bộ phận công trình được phép vượt quá chỉ giới

2) Phần nhô ra được phép của công trình trên đường phố

Quy định các bộ phận nhμ được phép vượt quá chỉ giới xây dựng, chỉ giới

đường đỏ phải theo quy định thống nhất của toμn khu vực vμ không được vượt quá các quy định trong Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

3) Các yêu cầu về kiến trúc quy hoach, gồm:

a) Sử dụng đất: khoảng lùi, mật độ cây xanh, mật độ xây dựng

b) Khống chế chiều cao tối đa

c) Nhμ công cộng: cổng ra vμo, sân, chỗ đỗ xe, tiện nghi vệ sinh

4) Các yêu cầu về vệ sinh , mỹ quan đô thị, gồm:

a) Thải nước, thải khói, khí, chống chói vμ loá mắt:

b) Kiến trúc chắp vá vμ vật liệu tạm, trang trí mặt ngoμi nhμ, Hμng rμo, sân phơi quần áo

5) An toμn điện, giao thông, gồm:

a) Khoảng cách an toμn giữa đường dây điện vμ công trình

b) Tầm nhìn, góc vát tại các ngả đường (giao lộ)

6) Quan hệ với các công trình bên cạnh, gồm:

a) Công trình không được vi phạm ranh giới

b) Cửa sổ, cửa thông hơi, ban công

7) Yêu cầu bổ sung đối với một số công trình:

a) Các kiến trúc phụ đô thị: Kiốt, biển thông báo, quảng cáo, cây xanh

Trang 16

b) Trạm xăng trong đô thị

c) Trạm phòng chữa cháy ( đơn vị phòng chống cháy) đô thị

Cần chú ý lμ bên cạnh các quy định thống nhất toμn quốc một số vấn đề trong Quy chuẩn xây dựng chỉ quy định nguyên tắc, còn số liệu cụ thể dμnh cho các Tỉnh, Thμnh nghiên cứu vận dụng cho phù hợp đặc điểm địa phương

3.3 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam -Tập II

Như đã trình bμy, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập II gồm 3 phần với 10

chương như dưới đây:

3.3.1 Phần III: Công trình dân dụng, công nghiệp

Phần nμy gồm 7 chương với 53 điều vμ 20 phụ lục, quy định những yêu cầu kỹ thuật, tối thiểu, buộc phải tuân thủ đối với các công trình dân dụng công nghiệp (không chỉ khi thiết kế mμ cả thi công, sử dụng sau nμy) Đây chính lμ nội dung của Building Code của nhiều nước

3.3.1.1 Chương 8: Quy định chung về công trình dân dụng, công nghiệp

a) Chương nμy tổng hợp toμn bộ các yêu cầu đối với công trình dân dụng

công nghiệp (đ 8.3) Điều nμy lμ cần thiết vì các yêu cầu nμy được quy định trong rất nhiều chương khác nhau ở cả tập 1 vμ tập 2: các chương 3, chương 4, chương 5, chương 7 của tập I, các chương 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 của tập II Các yêu cầu đã được tổng hợp vμ phân theo các chuyên ngμnh kỹ thuật (kiến truc, kết cấu, phòng chống cháy, ) để dễ áp dụng

b) Ngoμi ra, trong chương 8 còn có quy định về:

- Lối đi, tiện nghi sinh hoạt cho người tμn tật

- Tiết kiệm (sử dụng đạt hiệu suất cao) năng lượng

Đây lμ 2 vấn đề mới ở ta nhưng đã được quan tâm giải quyết mạnh mẽ từ nhiều năm nay ở nhiều nước

Khái niệm tiện nghi trong Quy chuẩn xây dựng Việt Nam lμ: Tiện nghi

lμ các yếu tố của công trình kể cả trang thiết bị nhằm đảm bảo cho sức khoẻ, vệ

sinh môi trường vμ hoạt động độc lập của con người Căn cứ vμo trình độ kinh

tế, kỹ thuật cũng như yêu cầu hội nhập quốc tế của ta hiện nay, QCXD đã quy

định yêu cầu tối thiểu về đường đi vμ tiện nghi cho người tμn tật bao gồm 2 loại

công trình phải đảm bảo 2 mức độ khác nhau về tiện nghi cho người tμn tật (tiện nghi bao gồm cả đường đi)

Trang 17

a) Loại công trình có yêu cầu cao: đảm bảo cả đường đi vμ tiện nghi cho người tμn tật

Những công trình đòi hỏi kinh phí xây dựng lớn để đảm bảo lối đi rộng rái, thoải mái, kế cả thang máy cho xe lăn cũng như các buồng vệ sinh, quầy giao dịch, chỗ ngồi học, họp, dμnh riêng cho người tμn tật

Đó lμ:

- Những công trình phục vụ giao lưu quốc tế như khách sạn, sân bay quốc

tế, phải đảm bảo tiện nghi cho người tμn tật đạt tiêu chuẩn quốc tế ở ta hiện có một số cơ sở như Nhμ họp Pháp ngữ, khách sạn DAEHA đã đạt yêu cầu nμy

- Quy định nμy còn nhằm đảm bảo lợi ích kinh tế cho việc kinh doanh khách sạn, du lịch

- Những công trình y tế, giáo dục phục vụ riêng cho người tμn tật, bao gồm cả người giμ yếu

b) Loại công trình có yêu cầu thấp hơn: chỉ đảm bảo đường đi cho người ngồi trên xe lăn (ghế lăn)

Người ngồi xe lăn luôn luôn lμ đối tượng đông nhất trong những người tμn tật sử dụng công trình vμ hội nhập Việc đảm bảo yêu cầu nêu trên tương đối đơn giản vμ không quá tốn kém nếu chỉ xây dựng nhμ 1 tầng: chủ yếu lμ các đường dốc không quá 8% cho xe lăn

Đó lμ những công trình văn hoá (bảo tμng, thư viện), giải trí (công viên) vμ trụ sở hμnh chính để thực hiện các nghĩa vụ, quyền lợi công dân (bầu cử, ứng cử, lμm việc, công chứng giấy tờ, ) ở ta, công trình Bảo tμng dân tộc học vừa khánh thμnh tại Hμ Nội đã hoμn toμn đáp ứng yêu cầu nμy với: đường dốc cho xe lăn, một thang máy (nhμ có 2 tầng) do Việt Nam sản xuất vμ các tủ trưng bμy hiện vật, quầy tiếp tân ở độ cao thấp

c) Còn các trường hợp khác tuỳ điều kiện kinh tế cụ thể mμ giải quyết tiện nghi cho người tμn tật (không bắt buộc)

3.3 1.2 Chương 9: Thiết kế kiến trúc

Chương nμy mới được bổ sung trong những dự thảo sau cùng Lược bỏ những điều trong dự thảo vì thuộc về quản lý (như tổ chức thi tyển phương án kiến trúc), chương nμy gồm 2 điều quy định yêu cầu vμ giải pháp được chấp thuận lμ đạt yêu cầu đối với giải pháp kiến trúc Tất nhiên, người thiết kế kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu liên quan đến nhiệm vụ của mình, quy định không chỉ trong chương nμy mμ có mhiều hơn trong các chương 2, 3, 4, 5, 7, 8, 11, 12,

13, 14

Trang 18

3.3.1.3 Chương 10: Kết cấu

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam cần đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có tính kế thừa vμ khả thi;

- Có tính luật vμ hội nhập quốc tế;

- Có tính mở đối với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoμi cho các dự

án có nguồn vốn từ bên ngoμi

Vì vậy, trong Quy chuẩn xây dựng Việt Nam đã tập hợp, rμ xoát các tiêu

chuẩn hiện hμnh vμ chọn lọc, tổng hợp những quy định, số liệu theo một khung quy chuẩn giống như của các nước

a) Tải trọng, tác động

Tiêu chuẩn hiện hμnh lμ TCVN 2737 -95 Riêng tải trọng động đất hiện

chưa có tiêu chuẩn Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập I, chương 3 đã quy định

yêu cầu kháng chấn theo các cấp khác nhau của công trình vμ số liệu về động đất

được nêu trong phụ lục 2.8, tập III (để tham khảo)

b) Kết cấu công trình

Trong Quy chuẩn xây dựng Việt Nam đã tổng hợp toμn bộ các Tiêu chuẩn

có liên quan về kết cấu (bảng 1) gồm: vật liệu, thiết kế, thi công, nghiệm thu

Trong phần chỉ dẫn đã trích những quy định quan trọng về giới hạn cho phép về nứt, biến dạng vμ khoảng cách khe co dãn - nhiệt độ

Đối với kết cấu bê tông cốt thép đã:

- Rμ soát có sửa đổi chút ít TCVN 5574 - 91 về yêu cầu chống nứt

- Phân định rõ phạm vi áp dụng các quy định khác nhau về khe co dãn theo TCVN 5574 - 91 vμ TCVN 5718 - 93

Bảng 3 Các tiêu chuẩn về kết cấu

Trang 19

Vật liệu Thiết kế Thi công, nghiệm thu

TCVN 5574-91 “ Kết cấu BTCT-Tiêu chuẩn thiết kế”

TCXDVN 356 : 2005- Kết cấu BTvμ BTCT- -Tiêu chuẩn thiết kế”

TCVN 4453-95;

Kết cấu BT, BTCT - Quy phạm thi công, nghiệm thu

TCVN 3993 - 85 Chống ăn mòn trong xây dựng - Kết cấu BT, BTCT - Nguyên tắc cơ

bản để thiết kế

TCVN 4452-87 Kết cấu BT, BTCT lắp ghép - Qui phạm thi công, nghiệm thu

TCVN 5718 - 93 Mái vμ sμn BTCT trong công trình xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước

TCVN 5592-91 Bêtông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên;

TCVN 5573-91

”Kết cấu gạch đá vμ gạch đá cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế”

TCVN 4085-85

“Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công nghiệm thu”

Kết cấu

thép

Tiêu chuẩn LX

20 TCN 170 - 89

“Kết cấu thép - Gia công, lắp ráp vμ nghiệm thu - Yêu cầu kỹ thuật”

Kết cấu

gỗ

TCVN 1072-71

c) Nền móng công trình

Ngoμi các tiêu chuẩn về khảo sát, các quy định dựa chủ yếu vμo tiêu chuẩn hiện hμnh:

Trang 20

• TCXD 45 - 78 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhμ vμ công trình

3.3.1.4 Chương 11: Phòng chống cháy

Nhằm đảm bảo các yêu cầu về Quy chuẩn xây dựng Việt Nam như đã

trình bμy ở mục 3.1.3, trong Chương 11 đã rμ xoát, tổng hợp các tiêu chuẩn hiện hμnh liên quan đến phòng chống cháy, trong đó tiêu chuẩn chính lμ:

TCVN 2622- 95 “Phòng chữa cháy cho nhμ vμ công trình - Yêu cầu thiết kế”

Các quy định, số liệu trong tiêu chuẩn nμy được chọn lọc, tổng hợp theo

khung Quy chuẩn xây dựng Việt Nam bao gồm các vấn đề sau:

• Tính chịu lửa của kết cấu

• Ngăn cách cháy

• Thoát nạn

• Trang thiết bị báo cháy, chữa cháy

3.3.1.5 Chương 12: Tiện nghi vμ an toμn

Trong nhiều trường hợp, khái niệm tiện nghi chỉ bao hμm trang thiết bị, đồ

đạc gắn bên trong ngôi nhμ Trong Quy chuẩn xây dựng Việt Nam nμy đã định

nghĩa tiện nghi theo quan niệm quốc tế hiện nay như sau:

“Tiện nghi (amenity): lμ các yếu tố của công trình kể cả trang thiết bị nhằm đảm bảo cho sức khoẻ, vệ sinh môi trường vμ hoạt động độc lập của con người”

Vì vậy chương nμy đã bao gồm các ván đề sau:

a) Không gian tối thiểu của căn phòng

k) Phòng chống nguy hại do vật liệu xây dựng

l) Phòng chống nhiễm độc thực phẩm, sinh vật gây hại

3.3.1.6 Chương 13: Hệ thống cấp thoát nước bên trong

Trang 21

Chương nμy quy định những yêu cầu đối với hệ thống cấp thoát nước trong nhμ phải phù hợp với ngôi nhμ, điều kiện kinh tế kỹ thuật vag bao gồm các vấn đề sau:

-Trang thiết bị vệ sinh

- Hệ thống cấp nước

- Hệ thống thoát nước

Trong Quy chuẩn xây dựng Việt Nam đã đưa vμo các tiêu chuẩn TCVN

hiện hμnh nhưng đã bổ xung khá nhiều quy định cụ thể dựa trên việc tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoμi (của Pháp vμ úc) Những quy định nμy sẽ giúp cải thiện chất lượng thiết kế thi công còn thấp kém của ta nhất lμ các vấn đề thoát nước, thông hơi, cấp nước nóng

3.3.1.7 Chương 14: Trang bị điện trong công trình

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam yêu cầu trang bị điện trong công trình phải

đảm bảo an toμn cho người, công trình vμ các yêu cầu kỹ thuật khác

Các quy định được dựa theo các tiêu chuẩn hiện hμnh về lắp đặt điện có tính bắt buộc sau:

- Tiêu chuẩn thiết kế”

Tiêu chuẩn thiết kế”

11 TCN 18-84

3.3.2 Phần IV: Công trình xây dựng chuyên ngμnh

Trong Quy chuẩn xây dựng Việt Nam nμy, công trình xây dựng chuyên

ngμnh lμ các công trình không phải công trình xây dựng dân dụng - công nghiệp (Cần phân biệt với khái niệm Bộ xây dựng chuyên ngμnh thường gặp)

Phần nμy chỉ gồm một chương với 2 điều nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc

biên soạn, ban hμnh các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam chuyên ngμnh sau nμy

Hiện nay, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam cho các công trình giao thông

đang được Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu

Bộ Xây dựng cũng đang biên soạn Quy chuẩn xây dựng các công trình cấp thoát nước

Ngày đăng: 03/01/2016, 19:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Vì sao cần có QCXD - Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng việt nam
Bảng 1 Vì sao cần có QCXD (Trang 4)
Bảng 2: Quy chuẩn xây dựng của một số n−ớc - Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng việt nam
Bảng 2 Quy chuẩn xây dựng của một số n−ớc (Trang 5)
Hình 1. Quan hệ giữa Luật Xây dựng - Quy chuẩn xây dựng - Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng việt nam
Hình 1. Quan hệ giữa Luật Xây dựng - Quy chuẩn xây dựng (Trang 6)
Hình 2. Cấu trúc 3 cấp vμ mở của QCXDVN - Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng việt nam
Hình 2. Cấu trúc 3 cấp vμ mở của QCXDVN (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w