Đề xuất phương pháp nhận dạng mô hình bánh xe điện bằng thực nghiệm Từ mô hình trên có thể xác định được đặc tính của bánh xe, đặc tính tốc độ còn phụ thuộc vào khối lượng M của xe, phụ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC……… i
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU………iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……… iv
DANH MỤC HÌNH VẼ……….v
LỜI NÓI ĐẦU……… vii
Chương 1 GIỚI THIỆU XE ĐIỆN PET VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO XE PET……… 1
1.1.Xe điện trên thế giới và xe điện ở Việt Nam 1
1.2.Xe điện 3 bánh PET 3
Chương 2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG MÔ HÌNH BÁNH XE ĐIỆN BẰNG THỰC NGHIỆM……… 6
2.1 Cơ sở lý thuyết và đặc điểm chuyển động của bánh xe 6
2.1.1 Động lực học bánh xe và khái niệm về sự trượt 6
2.1.2 Xây dựng mô hình động lực học bánh xe 9
2.2 Đề xuất phương pháp nhận dạng thực nghiệm 11
Chương 3 THU THẬP SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM VÀXỬ LÝ SỐ LIỆU……… 13
3.1 Thiết kế mạch thu nhận dữ liệu 13
3.1.1 Yêu cầu thu nhận dữ liệu 13
3.1.2 Thiết kế mạch thực nghiệm 13
3.1.3 Thuyết minh nguyên lý 16
3.2 Truyền nhận dữ liệu bằng I2C 16
3.2.1 Giới thiệu sơ lược về I2C 16
3.2.2 Giới thiệu lý thuyết về multi master- slave 17
3.3 Giao tiếp dữ liệu với máy tính và xử lý số liệu 18
3.3.1 Giao tiếp nhận dữ liệu 18
3.3.3 Xử lý tín hiệu-Vẽ đường đặc tính tối ưu 20
3.4 Kết quả đo và xử lý số liệu thực nghiệm 23
Chương 4 NHẬN DẠNG MÔ HÌNH………26
4.1 Phân loại các phương pháp nhận dạng 26
4.2 Các bước tiến hành nhận dạng 28
4.3 Nhận dạng mô hình thực nghiệm bánh xe 30
4.3.1 Câu trúc mô hình tuyến tính có tham số và thuật toán bình phương tối thiểu 30 4.3.2 Nhận dạng mô hình bánh xe trên các mặt đường 32
4.3.3 Mô phỏng và kiểm chứng 39
Trang 2Chương 5 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PHÁT ĐỘNG BÁNH XE XE ĐIỆN
PET………41
5.1 Các vấn đề trong điều khiển xe điện PET 41
5.1.1 Đặc điểm chuyển động và truyền động của xe PET 41
5.1.2 Vần đề tồn tại với bộ điều khiển cũ 41
5.2 Lựa chọn phương pháp điều khiển 43
5.3 Thiết kế bộ điều khiển cho xe điện PET 47
Chương 6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN………54
6.1 Một số hình ảnh thực tế 54
6.2 Đánh giá kết quả 57
6.3 Định hướng phát triển 57
6.3.1 Nâng cao tính linh hoạt của xe trên nhiều mặt đường khác nhau 57
6.3.2 Nâng cao chất lượng điều khiển 59
6.3.3 Nhận dạng trực tuyến 60
KẾT LUẬN……… 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 62
Trang 3DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
BẢNG 5-1 PID SỐ DỰA TRÊN ĐÁP ỨNG QUÁ ĐỘ………41 BẢNG 5-2 PID SỐ THEO GIÁ TRỊ TỚI HẠN………42
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BLCDM Brushless Direct Current Motor Động cơ một chiều không chổi than
DTC Direct Torque Control Phương pháp điều khiển trực tiếp mô-men MFC Model Following Control Điều khiển theo mô hình mẫu
SRC Slip Ratio Control Điều khiển hệ số trượt
ROM Read Only Memory Bộ nhớ chỉ đọc
SDA Serial Data Đường truyền dữ liệu nối tiếp
SDL Serial Clock Đường truyền xung đồng bộ
SISO Single Input Single Output Hệ có một tín hiệu vào và một tín hiệu ra
LS Least Square Bình phương tối thiểu
ML Maximum Likehood Xác xuất cực đại
PEM Prediction Error Method Lỗi dự báo
ARX Auto Regressvive eXternal
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Lịch sử phát triển xe điện trên thế giới 0
Hình 1.2 Xe điện ở Việt Nam 2
Hình 1.3 Xe điện PET 3
Hình 2.1 Chuyển động thẳng của xe trên dốc [4] 6
Hình 2.2 Mô hình 1 bánh [4] 7
Hình 2.3 Quan hệ µ-λ 1
Hình 2.4 Mô hình bánh xe [13] 1
Hình 2.5 Sơ đồ mô phỏng mô hình lý thuyết bánh xe 10
Hình 2.6 Đặc tính của mô hình bánh xe 11
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý khối thu nhận dữ liệu 15
Hình 3.2 Start – Stop conditions 1
Hình 3.3 Khung truyền dữ liệu I2C 1
Hình 3.4 Cấu hình 2 Master trong mạng 1
Hình 3.5 Giao tiếp qua cổng nối tiếp RS 232 1
Hình 3.6 Phần mềm thu nhận dữ liệu 1
Hình 3.7 So sánh độ mịn 1
Hình 3.8 So sánh độ trễ pha 1
Hình 3.9 Tốc độ bánh trái trên đường nhựa 23
Hình 3.10 Tốc độ bánh phải trên đường nhựa 23
Hình 3.10 Tốc độ bánh trái trên đường lát gạch 24
Hình 3.11 Tốc độ bánh phải trên đường lát gạch 24
Hình 3.12 Tốc độ bánh trái trên đường bê tông 25
Hình 3.13 Tốc độ bánh phải trên đường bê tông 25
Hình 4.1 Nhận dạng vòng kín 1
Hình 4.2 Sơ đồ kiểm nghiệm 1
Hình 4.3 Sơ đồ một hệ thống SISO 1
Hình 4.4 Tín hiệu vào và tín hiệu ra của mô hình vòng kín tốc độ bánh phải 1
Hình 4.5 Nhận dạng với lớp mô hình tuyến tính có tham số 1
Hình 4.6 Kết quả nhận dạng với các cấu trúc mô hình tuyến tính 1
Hình 4.7 Độ chính xác của các phép nhận dạng 1
Hình 4.8 Đồ thị đặc tính đối tượng 1
Hình 4.9 Kết quả nhận dạng cho mặt đường bê tông 37
Hình 4.10 Kết quả nhận dạng cho mặt đường lát gạch 38
Hình 4.11 Mô phỏng kiểm chứng ở tốc độ đặt 150 vòng /phút 1
Hình 4.12 Mô phỏng kiểm chứng ở tốc độ đặt 100 vòng/phút 40
Hình 5.1 Đáp ứng tốc độ trên các mặt đường khác nhau 1
Trang 6Hình 5.2 Cấu trúc điều khiển hệ SISO trên miền thời gian gián đoạn 1
Hình 5.3 Đáp ứng quá độ 46
Hình 5.3 Sơ đồ mô phỏng 49
Hình 5.4 Các đáp ứng quá độ ứng với bộ điều khiển cũ và độ điều khiển mới 49
Hình 5.5 Đáp ứng trên miền tần số 50
Hình 5.6 Kết quả thực tế ứng với bánh xe phải khi xe chạy trên đường nhựa 51
Hình 5.7 Kết quả thực tế ứng với bánh xe phải khi xe chạy trên đường bê tông 52
Hình 5.8 Kết quả thực tế ứng với bánh xe phải khi xe chạy trên đường lát gạch 52
Hình 6.1 Kiểm tra mạch trước khi tiến hành thử nghiệm 54
Hình 6.2 Cho xe chạy trên đường nhựa để lấy số liệu 54
Hình 6.3 Xe chạy trên đường lát gạch trơn 55
Hình 6.4 Lấy các dữ liệu đo và trong máy tính 55
Hình 6.5 Thử nghiệm xe với bộ điều khiển cũ và bộ điều khiển mới 56
Hình 6.6 Kiểm tra sự linh hoạt của xe với bộ điều khiển mới 56
Hình 6.7 Đường đặc tính trung bình 58
Hình 6.8 Phương pháp MFC [13] 59
Hình 6.9 Phương pháp MFC 60
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, việc giá nhiên liệu tăng cao cùng với sự ô nhiễm môi trường do các phương tiện sử dụng nhiên liệu gây ra đã khiến thế giới phải đánh giá lại việc sử dụng nhiên liệu sao cho hiệu quả cũng như tìm ra các giải pháp sử dụng các nguồn năng lượng khác rẻ hơn, thân thiện với môi trường Cùng với các nhà máy, xí nghiệp thì khí thải từ các phương tiện giao thông là những thủ phạm chính gây nên hiện tượng ô nhiễm môi trường Mặc dù vấn đề này đã được đề cập từ rất lâu nhưng cả thế giới vẫn chưa có hướng giải quyết hợp lý vì cho tới nay thì động cơ đốt trong vẫn là lựa chọn đầu tiên cho các phương tiện đi lại Nhưng những năm gần đây khoa học kỹ thuật phát triển, các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch đã có những bước tiến lớn và được rất nhiều nước phát triển trên thế giới nghiên cứu làm định hướng thay thế cho xe sử dụng động cơ đốt trong
Khoảng vài năm trở lại đây, nhiều mẫu xe điện ở Việt Nam đã ra đời, có mẫu thì đã ứng dụng vào thực tế, có những mẫu xe điện là tiền đề cho bước phát triển xe ô tô điện ở Việt Nam và xe điện PET của trường đại học Bách Khoa Hà nội là một điển hình Được các sinh viên Tự Động Hóa K49 nghiên cứu và phát triển, xe PET đã gây được sự chú ý của mọi người dân và nhất là khẳng định thêm rằng Việt Nam hoàn toàn có thể phát triển
xe điện
Là phiên bản đầu tiên nên xe PET vẫn còn nhiều điểm tồn tại cần khắc phục, kế thừa
kết quả của các sinh viên K49, nhóm sinh viên EV K50 chúng em đề xuất đề tài “Thiết
kế bộ thực nghiệm xe điện, nhận dạng mô hình bánh xe và xây dựng bộ điều khiển phát động ứng dụng với xe điện PET” nhằm mục đích khắc phục những nhược điểm
còn tồn tại của xe điện PET, tạo tiền đề ứng dụng thực tế cho xe cũng như mục tiêu phát triển xe điện ở Việt Nam
Toàn bộ đề tài được thực hiện trong khoảng thởi gian 5 tháng dưới sự hướng dẫn của thầy giáo, PGS-TS Tạ Cao Minh và thầy giáo Nguyễn Duy Đỉnh Nội dung đồ án được chia thành 6 chương Chương 1: Giới thiệu xe điện PET và các vấn đề phát triển cho xe PET Chương 2: Xuất phát điểm của đề tài và đề xuất phương pháp nhận dạng thực nghiệm bánh xe điện Từ chương 3 đến chương 5 là quá trình thực hiện bao gồm các bước thu thập số liệu, nhận dạng mô hình thực nghiệm bánh xe và xây dựng bộ điều khiển cho đối tượng đã nhận dạng Cuối cùng là chương 6: đánh giá các kết quả đạt được
và nêu các định hướng phát triển
Trang 8
Do thời gian không có nhiều, cũng như kiến thức còn hạn chế, đề tài được thực hiện nhiều bằng thực nghiệm nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì thế nhóm em rất mong nhận được những lời góp ý, hướng dẫn của các thầy cô để nhóm chúng em khắc phục nhưng tồn tại của bản đồ án và tạo tiền đề phát triển xe PET nói riêng và xe điện nói chung
Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hải Dương
Trang 9Chương 1 Giới thiệu xe điện PET và định hướng phát triển cho xe PET
Chương 1 GIỚI THIỆU XE ĐIỆN PET VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN CHO XE PET 1.1 Xe điện trên thế giới và xe điện ở Việt Nam
Xe điện trên thế giới đã có 1 lịch sử lâu đời tình từ chiếc xe đầu tiên xuất hiện vào khoảng năm 1832 Trải qua rất nhiều thăng trầm cùng với sự thống trị của xe sử dụng động cơ đốt trong cho đến tận bây giờ nhưng với tình hình nhiên liệu đang một ngày cạn dần cộng với sự ô nhiễm môi trường do xe sử nhiên liệu gây ra, xe điện đang dần khẳng định được tính ưu việt và đồng thời được cả thế giới đánh giá là chiếc xe của tương lai Hiện nay, rất nhiều nước phát triển trên thế giới đã chọn và tập trung nghiên cứu phát triển xe điện, trong đó phải kể tới Mỹ, Đức, Nhật…các cường quốc trong lĩnh vực sản xuất ô tô Có thể nói xe điện đang bước vào giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất từ trước đến nay Hình vẽ 1.1 phản ánh chặng đường phát triển của xe điện trên thế giới
Còn đối với Việt Nam, hiện nay chúng ta chưa có một định hướng phát triển cụ thể cho xe điện, ngay cả việc làm chủ công nghệ xe ô tô truyền thống chúng ta cũng còn gặp
Hình 1.1 Lịch sử phát triển xe điện trên thế giới
Trang 10Chương 1 Giới thiệu xe điện PET và định hướng phát triển cho xe PET
rất nhiều khó khăn Có thể giải thích do điều kiện kinh tế, khoa học kỹ thuật chưa thực sự phát triển Tuy nhiên, Việt Nam có cơ hội tiếp xúc với khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, do đó dù gặp khó khăn nhưng những chiếc xe sử dụng điện đã được nghiện cứu và xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây Trong số nhưng chiếc xe đầu tiên có thể
kể tới: Xe điện 3 bánh của tác giả Trần Văn Tâm, xe lăn điện của trường đại hoc Bách Khoa TP HCM, và xe PET của trường đại học Bách Khoa Hà nội
Trang 11Chương 1 Giới thiệu xe điện PET và định hướng phát triển cho xe PET
nghiên cứu bài bản của các trường đại học kỹ thuật ở Việt Nam Xe điện PET (Personal Electrical Transporter) là một trong những kết quả bước đầu trong lĩnh vực xe điện
1.2 Xe điện 3 bánh PET
Được các sinh viên K49 bộ môn Tự Động Hóa khoa Điện đại học Bách Khoa Hà nội nghiên cứu và chế tạo, xe điện PET nhanh chóng gây được sự chú ý của những người quan tâm đến lĩnh vực xe chạy bằng điện Mới chỉ là kết quả nghiên cứu bước đầu nhưng
xe PET được thiết kế một cách gọn gàng, tiện dụng và nhất là hướng tới những người tàn tật, người già giúp họ có thể chủ động hơn trong việc di chuyển và đi lại
Hình 1.3 dưới đây là hình ảnh của xe điện PET
Trang 12Chương 1 Giới thiệu xe điện PET và định hướng phát triển cho xe PET
• Sử dụng động cơ BLDC liền bánh (InWheel Motor), công suất 350W mỗi động
cơ
• Ắc quy 36V gồm 3 ắc quy 12V 12Ah, có thể chạy xe liên tục trong 2-3 tiếng
• Điều khiển xe bằng tay cầm (Joystick)
• Có phanh điện và cơ
• Xe mới chỉ chạy tốt trên đường nhựa
• Khởi động chưa êm, và có hiện tượng hơi giật
• Chưa linh hoạt trong không gian hẹp
• Gặp chướng ngại vật xe dễ bị lắc
Trên cơ sở kế thừa kết quả của nhóm sinh viên EV (Electrical Vehicle) K49, nhóm sinh viên EV K50 tiếp tục phát triển đề tài nghiên cứu về xe điện, phát triển xe điện PET Việc phát triển xe điện PET được tiến hành tứng bước, trước hết phải khắc phục những nhược điểm của xe điện PET, điều đó cũng chính là mục tiêu của nhóm khi thực hiện đồ
án này
- Mục tiêu thực hiện đồ án :
• Xe chạy tốt trên nhiều mặt đường khác nhau
Trang 13Chương 1 Giới thiệu xe điện PET và định hướng phát triển cho xe PET
Để thực hiện các mục tiêu đã đặt ra nhóm EV K50 đề xuất thực hiện đề tài: “Thiết kế mạch thực nghiệm và nhận dạng mô hình bánh xe cho xe điện PET” Đề tài xuất phát
từ những nguyên nhân dẫn đến các nhược điểm của xe PET, đề xuất phương pháp khắc phục và tiến hành thử nghiệm thực tế với xe PET và cuối cùng đánh giá kết quả và tính đứng đắn của hướng thực hiện
Các chương tiếp theo sẽ lần lượt giải quyết các vấn đề: Thứ nhất là nguyên nhân dẫn đến các nhược điểm của xe Thứ hai là hướng khắc phục các nhược điểm với đề xuất nhận dạng mô hình bánh xe bằng thực nghiệm Thứ ba là các bước thực hiện và kiểm nghiệm kết quả thực tế
Trang 14Chương 2 Đề xuất phương pháp nhận dạng mô hình bánh xe điện bằng thực nghiệm
2.1 Cơ sở lý thuyết và đặc điểm chuyển động của bánh xe
2.1.1 Động lực học bánh xe và khái niệm về sự trượt
Để phân tích chuyển động của xe chạy thẳng trên đường, ta hãy xét trường hợp một chiếc xe có khối lượng M, chạy thẳng lên dốc nghiêng góc α ở tốc độ v và gia tốc a như hình 2.1
Trang 15Chương 2 Đề xuất phương pháp nhận dạng mô hình bánh xe điện bằng thực nghiệm
- Lực lên/xuống dốc: Pt
Để đơn giản hóa việc giải quyết bài toán điều khiển chuyển động, người ta thường dung mô hình xe quy về một bánh như hình 2.2
Hình 2.2 Mô hình 1 bánh [4]
- M là phần khối lượng mà xe tác dụng lên bánh
- J là mô men quán tính của bánh xe
- r là bán kính bánh xe
- N là phản lực mặt đường tác dụng lên điểm tiếp xúc với bánh xe
- Fm là lực phát động bánh xe tác dụng lên mặt đường
- Fd là lực ma sát do mặt đường tác dụng lên bánh xe
Trong quá trình xe tăng, giảm tốc lực cản không khí Fad và lực ma sát lăn Fr có thể coi là vô cùng nhỏ so với lực quán tính và lực ma sát trượt nên ta có thể bỏ qua sự ảnh hưởng của chúng khi xét động lực học bánh xe Ta có các phương trình mô tả chuyển động của xe và bánh xe:
−
trong đó, ω và Vω là tốc độ góc và tốc độ dài của bánh xe
Trên thực tế, khi xe tăng tốc, do quán tính của bánh xe nhỏ hơn nhiều so với quán tính của thân xe cho nên nếu lực ma sát không đủ, bánh xe sẽ có gia tốc lớn hơn gia tốc của
Trang 16Chương 2 Đề xuất phương pháp nhận dạng mô hình bánh xe điện bằng thực nghiệm
thân xe, làm cho vận tốc của bánh xe Vω tăng nhanh trong khi vận tốc dài V của xe tăng chậm hơn Khi đó, bánh xe gọi là bị trượt trên mặt đường Điều tương tự cũng xảy ra khi
ma sát trượt vào điều kiện mặt đường và hệ số trượt λ như hình 2.3
Trang 17Chương 2 Đề xuất phương pháp nhận dạng mô hình bánh xe điện bằng thực nghiệm
μ = − 1, 05k e( − λ 45 − e − 0,45 λ) (tăng tốc) (2-6)
μ = 1,1k e( 35λ − e 0,35λ) (giảm tốc) (2-7)
Trong đó, k là hệ số bám đặc trưng cho điều kiện mặt đường:
k = 1 : đường nhựa k = 0,5: đường ướt
k = 0,7: đường sỏi k = 0,2: đường băng tuyết
Các nghiên cứu chỉ ra rằng, vùng điều khiển chuyển động tối ưu là vùng tuyến tính (λ
= 0,02 ÷ 0,15) trong đặc tính µ-λ hình 2.3 [13] Hình 2.3 cũng cho thấy, khi xe chạy trên
đường nhựa, hệ số ma sát, và do đó, lực ma sát lớn, làm cho bánh xe bám tốt vào mặt đường; tuy nhiên, ở đường băng, hệ số ma sát nhỏ hơn nhiều Nếu ta vẫn giữ gia tốc như
cũ, nghĩa là mô men lớn trong khi lực ma sát nhỏ, từ phương trình (2-2) và (2-3) ta thấy, bánh xe sẽ có gia tốc lớn trong khi xe có gia tốc nhỏ Điều này làm cho hệ số trượt λ tăng vượt ra ngoài khoảng an toàn, gây ra sự trượt cho bánh xe
Rõ ràng trượt là hiện tượng không tốt, gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng như mất lái, mòn lốp, lãng phí công suất động cơ, … cho nên, chống trượt là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong các nghiên cứu về điều khiển chuyển động xe, bất kể là xe điện hay xe chạy động cơ đốt trong
2.1.2 Xây dựng mô hình động lực học bánh xe
Từ các phương trình (2-1) đến (2-7) ta xây dựng được mô hình bánh xe như hình 2.4
Hình 2.4 Mô hình bánh xe [13].
Trang 18Chương 2 Đề xuất phương pháp nhận dạng mô hình bánh xe điện bằng thực nghiệm
Từ mô hình trên có thể xác định được đặc tính của bánh xe, đặc tính tốc độ còn phụ thuộc vào khối lượng M của xe, phụ thuộc vào Momen quán tính của bánh xe J, phụ thuộc vào công thức thực nghiệm giữa hệ số trượt λ và hệ số ma sát µ Việc giả định các tham số trên đã biết ta hoàn toàn có thể khảo sát đặc tính của mô hình bằng Matlab Simulink Hình 2.5 là sơ đồ mô phỏng, với hệ sộ mặt đường Road Conditions bằng 1, hệ
số ma sát µ được tính bằng công thức 2-6 và 2-7
Hình 2.5 Sơ đồ mô phỏng mô hình lý thuyết bánh xe
Đầu vào của đối tượng là momen đặt, đầu ra là vận tốc của bánh xe Với một momen đủ lớn thì vận tốc bánh xe sẽ tăng cho đến khi đạt vận tốc tới hạn
Trang 19Chương 2 Đề xuất phương pháp nhận dạng mô hình bánh xe điện bằng thực nghiệm
Hình 2.6 Đặc tính của mô hình bánh xe
2.2 Đề xuất phương pháp nhận dạng thực nghiệm
Khảo sát đặc tính động học của mô hình lý thuyết với các tham số được giả định như điều kiện mặt đường, khối lượng của xe không đổi trong quá trình chuyển động, cũng như coi momen quán tính của bánh xe là một đại lượng đã biết Từ việc giả định như vậy tiến hành mô phỏng và có thể xác định được sách lược điều khiển cho mô hình lý thuyết tuy nhiên khi áp dụng bộ điều khiển dựa trên mô hình lý thuyết vào thực tế thì kết quả thu được sai khác so với tính toán và mô phỏng dẫn đến các nhược điểm của xe PET đã trình bày ở chương đầu tiên Lý do trong thực tế thì khối lượng xe luôn thay đổi trong quá trình vận hành, việc đo vận tốc xe bằng ước lượng từ công thức (2-1) mà không sử dụng cảm biến cũng tạo ra sai khác trong thực tế Đó là chưa kể tới trong quá trình mô hình ta đã bỏ qua các ảnh hưởng của khí động học, lực ma sát lăn….Và cuối cùng sử dụng chung một
bộ điều khiển cho hai bánh xe cũng dẫn đến sai khác lí do đặc tính hai bánh xe không hoàn toán giống nhau
Khi thực hiện mô hình hóa cho một đối tượng, người ta đã kết luận rằng phương pháp
mô hình hóa tốt nhất là kết hợp giữa mô hình hóa lý thuyết và mô hình hóa thực nghiệm
Dựa trên cơ sở đó nhóm em đề xuất “Phương pháp nhận dạng mô hình bánh xe điện bằng thực nghiệm” Tiến hành cho xe chạy thực tế trên đường và đo các dữ liệu thực
nghiệm thì các dữ liệu đo được sẽ phản ánh đầy đủ các ảnh hưởng của mọi tham số tác động Tổng hợp các dữ liệu đo được vào máy tính và sử dụng để nhận dạng thì ta có thể
Trang 20Chương 2 Đề xuất phương pháp nhận dạng mô hình bánh xe điện bằng thực nghiệm
thu được một mô hình đã hàm chứa các ảnh hưởng của tham số Để tiến hành nhận dạng nhóm em sẽ thực hiện các công việc sau:
- Thiết kế mạch thu nhận dữ liệu
- Nhận dữ liệu vào máy tính và xử lý lọc nhiễu
- Tìm hiểu lý thuyết nhận dạng, đưa ra phương pháp nhận dạng phù hợp
Nội dung của việc tiến hành nhận dạng sẽ được trình bày ở 2 chương tiếp theo
Trang 21Chương 3 Thu thập số liệu thực nghiệm và xử lý số liệu
Chương 3 THU THẬP SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM VÀ
XỬ LÝ SỐ LIỆU 3.1 Thiết kế mạch thu nhận dữ liệu
3.1.1 Yêu cầu thu nhận dữ liệu
Khi xe đang chuyên động trên đường hay các quá trình chuyển hướng cần thu nhận các tín hiệu vận tốc của động cơ, dòng điện, momen…để phục vụ cho việc phân tích và xây dựng mô hình
Do thu nhận được càng nhiều dữ liệu và tín hiệu thu được càng nhanh càng có lợi cho việc xây dựng mô hình được chính xác, và quá trình xử lý dữ liệu được tách rời với quá trình đo do đó nhóm em lựa chọn phương án ghi dữ liệu ra bộ nhớ ngoài trong toàn bộ quá trình thu dữ liệu Sau đó mới truyền các dữ liệu từ bộ nhớ ngoài lên máy tình phục vụ cho quá trình xử lý và xây dựng các đường đặc tính
3.1.2 Thiết kế mạch thực nghiệm
Trên cơ sở yêu cầu thu nhận dữ liệu nhóm em thiết kế mạch lưu tín hiệu song song đảm bảo tốc độ thu nhập dữ liệu cao Lựa chọn bộ nhớ ngoài lớn 512Kb-1024Kb và thiết
kế mạch bao gồm các module :
- Module truyền thông nối tiếp: sử dụng giao tiếp I2C chế độ multi- master, PIC 16f877
được sử dụng để giao tiếp với 2 slave trong mạch điều khiển (DSPIC 4012)
- Bộ nhớ ngoài: sử dụng ROM AT49F010 bộ nhớ 1megabits lưu dữ liệu
- Module RS232: sử dụng PIC 16f877 kết hợp với MAX232 truyền lên cổng COM máy
Các thông số đặc trưng của PIC:
• Lập trình với 35 câu lệnh đơn giản, hầu hết thực hiện trong 1 chu kì
• Tốc độ hoạt động : Xung đồng hồ vào DC-20MHz
Trang 22Chương 3 Thu thập số liệu thực nghiệm và xử lý số liệu
• Chu kì thực hiện lệnh là 200ns
• Dải điện thế 2.0÷5.5V
• Có 3 timer : 2 bộ 8 bit, 1 bộ 16 bit
• 33 cổng IO, 8 cổng Analog
• Cổng truyền thông nối tiếp SSP với SPI và I2C
• Truyền thông USART
• Giá sản phẩm không quá đắt
- Bộ nhớ ngoài ROM AT49F010
Đáp ứng yêu cầu lưu trữ dữ liệu lớn đồng thời tốc độ đọc ghi cao Đặc tính của chip:
• Sử dụng điện áp 5V cho việc đọc, xóa và lập trình
• Bộ nhớ 1Mbits (128Kx8) , công nghệ CMOS
• Truy nhập nhanh với tốc độ 45ns
• Có timer và điều khiển bên trong
• Xóa toàn bộ ROM nhanh trong thời gian 10s
• Lập trình nhanh với tốc độ 10us / byte
• Bảo vệ dữ liệu bằng Data Polling
• Tiêu thụ công suất nhỏ với 30mA khi hoạt động và 100uA khi standby
• Số lần ghi lớn 10.000 lần
Trang 23Chương 3 Thu thập số liệu thực nghiệm và xử lý số liệu
RE3/MCLR/Vpp 1
2
RA0/AN0/ULPWU/C12IN0-RA1/AN1/C12IN1 3
RA2/AN2/CVREF/C2IN+
4 RA3/AN3/VREF+/C1IN+
5 RA4/TOCKI/C1OUT 6
RA5/AN4/SS/C2OUT 7
REO/AN5 8
RE1/AN6 9
RE2/AN7 10
VDD 11 VSS 12
RA7/OSC1/CLKIN 13
RA6/OSC2/CLKOUT 14
RCO/T1OSO/T1CKI 15RC1/T1OSI/CCP2 16RC2/P1A/CCP1 17RC3/SCK.SCL 18
RD0 19RD1 20RD2 21RD3 22
RC4/SDI/SDA 23RC5/SDO 24RC6/TX/CK 25RC7/RX/DT 26
RD4 27RD5/PIB 28RD6/P1C 29RD7/P1D 30
VSS 31 VDD 32
RB0/AN12/INT 33RB1/AN10/C12IN3- 34RB2/AN8 35RB3/AN9/PGM/C12IN2- 36
RB4/AN11 37RB5/AN13/T1G 38RB6/ICSPCLK 39RB7/ICSPDAT 40
A0 12 A1 11 A2 10 A3 9 A4 8 A5 7 A6 6 A7 5 A8 27 A9 26 A10 23 A11 25 A12 4 A13 28 A14 29 A15 3
GND 16VCC 32
A16 2
WE 31
U2
AT49F010
D0 D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7
D0 D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7
A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A16
WE OE CE
CE OE WE
SCL SDA TX RX
1
SW MODE
GND VCC
A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8
A9 A10 A11 A12 A13
A14 A15 A16
VCC
MCLR
1K
R1 Resistor D1
LED
GND
10K R403
C402 1u
Trang 24Chương 3 Thu thập số liệu thực nghiệm và xử lý số liệu
3.1.3 Thuyết minh nguyên lý
Tín hiệu cần thu thập thông qua giao tiếp I2C với các vi xử lý khác được lưu trữ vào ROM qua các chân địa chỉ từ A0-A15.Với 16 chân địa chỉ thì ta có thể lưu giữ được 216
dữ liệu, mỗi dữ liệu ứng có độ lớn 1byte và được lưu trữ vào trong ROM thông qua các chân data A0-A7
Mạch có 2 chế độ lưu và truyền dữ liệu, được điều khiển bởi Switch gạt Khi hoạt động ở chế độ lưu hay chế độ ghi thì dữ liệu sẽ được truyền từ DSPIC 4012 của mạch điều khiển sang PIC16F877 qua giao tiếp I2C và ghi vào ROM Sau đó muốn nhận dữ liệu vào máy tính thì Switch được gạt sang, ta sẽ truyền dữ liệu từ ROM lên máy tính qua giao tiếp RS232
3.2 Truyền nhận dữ liệu bằng I2C
3.2.1 Giới thiệu sơ lược về I2C
a) Khái niệm
Một giao tiếp I2C gồm có 2 dây: Serial Data (SDA) và Serial Clock (SCL).SDA là đường truyền dữ liệu 2 hướng, còn SCL là đường truyền xung đồng theo 1 hướng Trên mạng I2C mỗi thiết bị sẽ nhận một địa chỉ trong suốt thời gian giao tiếp giữa chủ và tớ.Thiết bị chủ ( master) giữ vai trò chủ động , còn thiết bị tớ ( Slave) chỉ đợi lắng nghe master phát tín hiệu xuống và nó sẽ dáp ứng lại tín hiệu đó
b) Điều kiện Start và Stop
Trang 25Chương 3 Thu thập số liệu thực nghiệm và xử lý số liệu
Điều kiện Stop trên bus là: Chân SDA có cạnh từ thấp lên cao và chân SCL đang ở mức cao
c) Định dạng dữ liệu truyền trong I2C
Ban đầu Master sẽ truyền 8 bit cho Slave trong đó có 7 bit chứa địa chỉ ( Address) của Slave và bit LSB sẽ có hai giá trị : nếu là 1 ( đọc dữ liệu từ Slave) hay là 0 (đưa dữ liệu ra slave)
Sau đó nếu địa chỉ tới đúng con Slave thì master sẽ nhận được tín hiệu ACK từ con Slave Sau đó nó sẽ truyền mỗi lần 8 bit Data xuống Slave.Khi con Slave nhận xong 8 bít
nó sẽ kéo đường ACK xuống thấp, để báo cho master biết Slave đã nhận đủ 8 bit
3.2.2 Giới thiệu lý thuyết về multi master- slave
Bus I2C ban đầu thực chất được phát triển như một bus multi-master (nhiều chủ) Có nghĩa là có hơn 1 thiết bị có thể chủ động trong hệ thống
Nếu ta chỉ dùng 1 master thì trên bus thực sự không có sự xung đột dữ liệu.Tuy nhiên nếu
có từ 2 master trở lên như hình 3.4
Hình 3.3 Khung truyền dữ liệu I2C
Hình 3.4 Cấu hình 2 Master trong mạng
Trang 26Chương 3 Thu thập số liệu thực nghiệm và xử lý số liệu
Khi Master 1 phát ra tín hiệu bắt đầu (Start condition) và gửi 1 địa chỉ, tất cả Slave đều lắng nghe, bao gồm cả CPU 2 ngay thời gian này cũng được xem như là 1 slave.Nếu địa chỉ không khớp với địa chỉ của CPU2, CPU2 sẽ phải dừng mọi hoạt động của nó trên bus cho tới khi bus trở lại trạng thái IDLE sau điều kiện Stop của CPU1
Miễn là 2 CPU (hay là Pic) quan sát được tình trạng của bus (start và stop) thì không
có rắc rối nào xảy ra.Tuy nhiên giả sử rằng một con Pic không quan sát được điều kiện Start và nghĩ rằng bus đang IDLE (tức là rãnh), hay là nó nghĩ bus mới Reset thì nó sẽ gửi tín hiệu lên bus, từ đó sẽ gây ra rắc rối
Phát hiện bus bận:
Tính chất vật lý của bus I2C đã hỗ trợ ta điều này Bởi vì cấu trúc của bus là một bus nối các thiết bị nối tiếp lại với nhau (giống kiểu And), chúng ta có thể kiểm tra bus như sau: nếu có 1 thiết bị nào đó kéo bus xuống mức thấp LOW thì nó sẽ ở mức thấp LOW Khi một Master thay đổi trạng thái của dây lên cao HIGH, nó phải luôn kiểm tra là đường dây đã lên HIGH Nếu đường dây vẫn ở mức thấp như vậy sự tranh chấp đã xảy ra
và chỉ ra rằng có 1 thiết bị nào đó đã kéo đường dẩy xuống LOW
Do đó luật chung để nhận biết là: Nếu một master không thể đưa một đường dây
lên mức HIGH tức là nó mất quyền kiểm soát, nó phải lặp chờ cho tới khi có điều kiện stop xảy ra trên bus thì nó mới được truyền dữ liệu
3.3 Giao tiếp dữ liệu với máy tính và xử lý số liệu
3.3.1 Giao tiếp nhận dữ liệu
Sau khi các tín hiệu đã được lưu trong bộ nhớ ngoài ROM, công việc tiếp theo là chúng ta sẽ đưa dữ liệu lên máy tính Có thể đưa dữ liệu lên máy tính bằng nhiều cách qua các các cổng giao tiếp với máy tính: cổng USB, cổng LPT, cổng COM…Với mục đích đưa dữ liệu lên máy tính đơn thuần chúng ta chọn phương án truyền dữ liệu nối tiếp
Trang 27Chương 3 Thu thập số liệu thực nghiệm và xử lý số liệu
Cách nối này sử dụng phương pháp truyền thông kiểu nối tiếp, trong đó ở một thời điểm chỉ có một bit được gửi đi dọc theo một đường dẫn và một đường dẫn được sử dụng
để truyền còn một đường dẫn khác dùng để nhận
Cổng truyền thông nối tiếp RS-232 trên máy tính thường được biết tới là cổng COM
Sử dụng Guide Builder trong Matlab để xây dựng phần mềm thu nhận dữ liệu và
vẽ đồ thị theo thời gian dữ liệu thu được Bên cạnh đó để thuận tiện cho việc xử lý số liệu một cách nhanh chóng khi nhận được dữ liệu, phần mềm có chức năng lọc tín hiệu thu được, có thể khởi động “System Identification Toolbox” trong Matlab, đồng thời tính toán tham số bộ điều khiển Hình 3.6 minh họa chức năng của phần mềm Các đặc tính truyền, trạng thái truyền đều được hiển thị giúp thuận tiện khi sử dụng Tùy theo khung truyền dữ liệu mà phần mềm cũng có thể tiến hành ghép các byte lại và phân tách ra các tín hiệu Ban đầu dữ liệu được truyền lên là một dãy các bytes, trong đó 2 bytes ghép thành một tín hiệu, khung truyền có 2 tín hiệu momen và vận tốc sẽ được phân tách ra ở các cột W1 và W2, và được hiển thị trên đồ thị Sau khi có đồ thị có thể sử dụng chức năng Filter để loại bỏ nhiễu, khởi động công cụ nhận dạng Ident và cuối cùng là chức năng tính toán bộ điều khiển Tất cả các thao tác trên đều được thực hiện bằng phần mềm nên thời gian xử lý nhanh, tiện dụng cho việc đo đạc thu nhận tín hiệu nhiều lần
C1-4 C2- 5 Vs- 6
T2OUT 7R2OUT
9 T2IN R2IN 8 10
T1IN 11 R1OUT
12 T1OUTR1IN 1314
GNDVCC 1516 U3
MAX232
TX RX
C3
1u
C4 1u
CbyPass 1u
GND
C5 1u
GND
C6 1u
Trang 28Chương 3 Thu thập số liệu thực nghiệm và xử lý số liệu
Một khung dữ liệu truyền lên gồm 4bytes chứa dữ liệu tốc độ 2 bánh xe hoặc chứa dữ liệu tốc độ và momen một bánh Trên hình 3.6 thì dữ liệu truyền lên là tốc độ và momen, mỗi dữ liệu tương ứng là 2bytes Thông số truyền được hiển thị như: COM4-9600-8-none-1-10000 : cổng kết nối là COM4, baudrate=9600, data bit=8, parity bit = none, stop bit=1, 10000 là số byte sẽ nhận Có thể thiết lập thông số ở phần Setting của phần mềm tùy theo yêu cầu truyền dữ liệu
3.3.3 Xử lý tín hiệu-Vẽ đường đặc tính tối ưu
Hình 3.6 Phần mềm thu nhận dữ liệu
Trang 29Chương 3 Thu thập số liệu thực nghiệm và xử lý số liệu
b) Lọc nhiễu bằng bộ lọc số xung hữu hạn FIR
Tư tưởng phương pháp: Sử dụng bộ lọc số để làm biến dạng sự phân bố tần số các thành phần của tín hiệu theo các chỉ tiêu đã cho
Từ đáp ứng tần số mong muốn ta có được các chỉ tiêu kỹ thuật như tần số dải chắn, dải thông…
Sử dụng phương pháp hàm cửa sổ để thiết kế bộ lọc
Áp dụng với đối tượng xe điện PET thì tín hiệu đo được sẽ có thành phần nhiễu tần số cao và thành phần cơ bản tần số thấp.Tín hiệu tốc độ sau một thời gian sẽ ổn định ta coi chu kỳ trích mẫu của nó là vô cùng Do đó ta sẽ đi thiết kế bộ lọc thông thấp với tần số cắt tương đối nhỏ
Kiểm nghiệm phương pháp
Tiến hành thử xử lý số liệu bằng 2 phương pháp ta thu được kết quả được minh họa ở hình 3.7 và 3.8
Từ các đồ thị thu được ta có thể thấy tín hiệu được xử lý theo phương pháp lọc FIR cho đường mịn hơn và độ dịch pha so với tín hiệu gốc là ít hơn so với phương pháp cộng trung bình Do đó chúng ta sẽ lựa chọn phương pháp FIR để xử lý tín hiệu sau khi nhận lên máy tính
Như vậy việc thu thập và xử lý số liệu đã hoàn tất Công việc tiếp theo sẽ là sử dụng các số liệu đã xử lý để nhận dạng đối tượng Nội dung này sẽ được trình bày ở chương 4: Nhận dạng mô hình
Trang 30Chương 3 Thu thập số liệu thực nghiệm và xử lý số liệu
Hình 3.7 So sánh độ mịn
Trang 31Chương 3 Thu thập số liệu thực nghiệm và xử lý số liệu
3.4 Kết quả đo và xử lý số liệu thực nghiệm
Áp dụng các phương pháp thu nhận và xử lý dữ liệu thực nghiêm với 3 mặt đường : đường nhựa, đường lát gạch, đường bê tông ta thu được các kết quả như trên các hình từ 3.9 đến 3.13 Có thể thấy rằng đáp ứng vận tốc trên các mặt đường khác nhau rất khác nhau, và đáp ứng tốt nhất ứng với mặt đường nhựa
Đường nhựa:
Hình 3.9 Tốc độ bánh trái trên đường nhựa
Hình 3.10 Tốc độ bánh phải trên đường nhựa
Trang 32Chương 3 Thu thập số liệu thực nghiệm và xử lý số liệu
Đường lát gạch:
Hình 3.10 Tốc độ bánh trái trên đường lát gạch
Trang 33
Chương 3 Thu thập số liệu thực nghiệm và xử lý số liệu
Đường bê tông:
Hình 3.12 Tốc độ bánh trái trên đường bê tông
Hình 3.13 Tốc độ bánh phải trên đường bê tông
Các kết quả sau khi đã xử lý sẽ được nhận dạng, ta sẽ đi nhận dạng đối tượng là bánh trái
và bánh phải trên các mặt đường khác nhau
Trang 34Chương 4 Nhận dạng mô hình
Chương 4 NHẬN DẠNG MÔ HÌNH
Dữ liệu sau khi thông qua các bước xử lý sẽ được sử dụng để nhận dạng.Trong khuôn khổ của đồ án này, chúng ta sẽ đề cập tới nội dung phương pháp nhận dạng đối với vòng kín tốc độ Các dữ liệu đo đạc thực tế sử dụng là tốc độ của bánh xe trái và bánh xe phải Sau khi nhận dạng vòng kín tốc độ sẽ thu được hàm truyền của vòng kín, cộng với bộ điều khiển đã biết trước đó ta có thể xác định được đối tượng là mô hình thực nghiệm của bánh xe
4.1 Phân loại các phương pháp nhận dạng
Các phương pháp nhận dạng hiện nay vô cùng phong phú, vì thế trong khuôn khổ đồ
án này rất khó có thể đưa ra một cái nhìn tổng quan phù hợp Đề tài thực nghiệm đề cao
sự ứng dụng các kết quả có được nên nội dung trình bày sẽ hướng đến việc sẽ sử dụng kết quả như thế nào Vì vậy việc phân loại có thể nhìn dưới các góc nhìn: phân loại theo dạng
mô hình sử dụng, dạng tín hiệu thực nghiệm, thuật toán áp dụng, mục đích sử dụng mô hình:
a) Dạng mô hình sử dụng
Dựa theo dạng mô hình sử dụng trực tiếp, người ta có thể phân biệt các phương pháp tương ứng như nhận dạng hệ thống phi tuyến hoặc nhận dạng hệ tuyến tính, nhận dạng hệ liên tục hoặc nhận dạng hệ gián đoạn, nhận dạng trên miền thời gian hoặc nhận dạng trên miền tần số, nhận dạng mô hình không tham số hoặc nhận dạng mô hình có tham số…Trở lại với yêu cầu đặt ra là nhận dạng mô hình bánh xe thực tế khi trên đường, khi chạy không tải thì bánh xe đơn thuần là 1 động cơ Động cơ lại có thể coi là một đối tượng tuyến tính, một cách đơn giản hóa có thể coi bánh xe chạy trên đường cũng là một đối tượng tuyến tính và các phương pháp nhận dạng đề cập tới là áp dụng mô hình tuyến
Trang 35mô hình nhận dạng ngoại tuyến phục vụ phân tích, thiết kế điều khiển, mô phỏng đào tạo vận hành…
c) Nhận dạng chủ động hoặc nhận dạng bị động
Dựa trên dạng tín hiệu thực nghiệm ta có thể phân biệt các phương pháp nhận dạng chủ động và nhận dạng bị động Môt phương pháp nhận dạng được gọi là chủ động nếu tín hiệu vào được chủ động lựa chọn và kích thích Ngược lại ta sẽ có nhận dạng bị động Nhận dạng chủ động là tốt nhất nếu thực tế cho phép và thoạt nhìn ở bài toán đang giải quyết thì phương pháp chủ động có thể không khả thi vì hệ thống đang hoạt động nói rõ hơn là xe đang chạy trên đường tùy thuộc vào điều kiện mà tín hiệu vào sẽ thay đổi Nhưng để ý rằng là các tín hiệu điều khiển xe đều do người điều khiển quyết định và hơn nữa đã xác định việc nhận dạng ngoại tuyến nên có thể chủ động can thiệp tín hiệu điều khiển
d) Nhận dạng vòng hở và nhận dạng vòng kín
Mô hình của một đối tượng có thể xác định trực tiếp trên cở sở tiến hành thực nghiệm với các tín hiệu vào ra của nó Trong trường hợp đó người ta gọi là nhận dạng trực tiếp hay nhận dạng vòng hở (open-loop identification) Tuy nhiên, đối với đối tượng bánh xe này thì tín hiệu trực tiếp vào ra là Momen và tốc độ nên việc chủ động đưa tín hiệu Momen với biên độ lớn có thể làm cho các thông số quá trình vượt ra khỏi phạm vi cho phép và đặc biệt việc khảo sát bánh xe trên mặt đường trong quá trình khởi động cần Momen lớn nên nếu tiếp tục duy trì Momen lớn thì dễ gây mất ổn định Do đó một hướng khắc phục là sử dụng phương pháp nhận dạng vòng kín (closed- loop identification) Một
bộ điều khiển đưa vào duy trì hệ thống trong phạm vi làm việc cho phép (Hình 4.1)