Xây dựng chương trình quản lý bệnh nhân tại bệnh viện Nhi Đức Hải Phòng
Trang 1
MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 5
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP 7
1 Giới thiệu bệnh viện Nhi Đức Hải Phòng 7
1.1 Tổ chức hành chính của bệnh viện Nhi Đức 9
1.1.1 Ban giám đốc bệnh viện 9
1.1.2 Phòng hành chính quản trị 10
1.1.3 Phòng tổ chức cán bộ 10
1.1.4 Phòng y tá (điều dưỡng) 10
1.1.5 Phòng kế toán tổng hợp 10
1.1.6 Phòng tài chính kế toán 10
1.1.7 Phòng vật tư – thiết bị y tế 10
1.1.8 Các khoa phòng 11
1.1.9 Nhiệm vụ, trách nhiệm của bác sĩ, y tá 11
1.2 Nhiệm vụ của bệnh viện 12
1.2.1 Khám bệnh, chữa bệnh 12
1.2.2 Đào tạo cán bộ 13
1.2.3 Nghiên cứu khoa học 13
1.2.4 Chỉ đạo tuyến 13
1.2.5 Phòng bệnh 13
1.2.6 Hợp tác quốc tế 13
1.2.7 Quản lý kinh tế trong bệnh viện 13
2 Đề xuất giải pháp 13
2.1 Mục đích 14
2.2 Nhiệm vụ chương trình 14
3 Kết quả thu được 15
3.1 Quy trình quản lý bệnh nhân nội trú bệnh viện 15
3.2 Trình tự, thủ tục khám chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi 16
3.2.1 Quy định về tuyến điều trị 16
3.2.2 Thủ tục khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi 16
3.2.3 Trách nhiệm của bệnh viện: 17
3.2.4 Một số biểu mẫu, hoá đơn 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BỆNH NHÂN NỘI TRÚ 20
1 Phân tích thiết kế các chức năng của hệ thống 20
1.1 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống 20
1.2 Sơ đồ phân rã chức năng 21
Trang 2
4 Biểu đồ luồng dữ liệu các mức 24
4.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 24
4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng Tiếp nhận bệnh nhân .24 4.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng Khám chữa bệnh 25
4.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng Viện phí 25
4.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng Thống kê 26
4.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng Tìm kiếm 26
5 Các thực thể và thuộc tính 27
5.1 Các thực thể 27
5.2 Mối quan hệ giữa các thực thể 28
6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 30
7 Sơ đồ quan hệ thực thể 35
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 36
1 Giới thiệu chung về SQL Server 2000 36
1.1 Chỉ mục – Indexs 36
1.2 Clustered: 36
1.3 Non-clustered: 36
1.4 Bẫy lỗi- Triggers: 36
1.5 Ràng buộc – Constaints: 37
1.6 Diagram (lược đồ quan hệ): 37
1.7 Khung nhìn (View): 37
1.8 Thủ tục nội (stored Procedure): 37
2 Các phát biểu cơ bản của T-SQL 38
2.1 Phát biểu Select: 38
2.2 Nhập dữ liệu bằng phát biểu INSERT 38
2.3 Phát biểu cập nhật (UPDATE) 38
2.4 Phát biểu xóa (DELETE) 39
3 Đối tượng trong SQL và cách tạo các đối tượng trong SQL SERVER 39
3.1 Tạo cơ sở dữ liệu (CREATE DATABASE) 39
3.2 Tạo bảng (Table) 40
3.3 Thủ tục được lưu và hàm (Stored procedure hay SP) 41
4 Khái quát về ngôn ngữ lập trình Visual Basic Net, Crystal Reports 42
4.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Visual Basic Net 42
4.2 Giới thiệu về ADO NET 42
5 Công cụ thiết kế Crystal Reports 45
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 47
1 Hệ thống 47
1.1 Chức năng đăng nhập 48
1.2 Chức năng đổi mật khẩu 48
1.3 Chức năng kết nối cơ sở dữ liệu 49
1.4 Chức năng quản lý người dùng 49
2 Quản lý bệnh nhân 50
2.1 Thông tin hành chính 51
Trang 3
2.2 Bệnh án 52
2.3 Chuyển khoa 53
2.4 Dịch vụ sử dụng 54
2.5 Thuốc 55
2.6 Thanh toán viện phí 56
2.7 Xuất viện 57
3 Tìm kiếm 58
3.1 Tìm kiếm theo tên hoặc theo mã bệnh nhân 58
3.2 Tìm kiếm đơn thuốc 58
3.3 Tìm kiếm dịch vụ sử dụng 59
3.4 Tìm kiếm giường bệnh 59
4 Cập nhật danh mục 60
4.1 Danh mục bác sĩ 60
4.2 Danh mục dịch vụ 60
4.3 Danh mục thuốc 61
4.4 Danh mục khoa 61
4.5 Danh mục phòng 62
4.6 Danh mục giường 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 6Để củng cố kiến thức sau những năm học ở trường và bước đầu đưa ứngdụng công nghệ thông tin vào trong lĩnh vực quản lý, em đã lựa chọn đề tài
“Xây dựng chương trình quản lý bệnh nhân tại bệnh viện Nhi Đức Hải Phòng” làm nội dung đồ án tốt nghiệp Việc xây dựng một chương trình quản
lý bệnh nhân nhằm giảm nhẹ công việc quản lý bệnh nhận tại bệnh viện
Trang 7
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP
1 Giới thiệu bệnh viện Nhi Đức Hải Phòng
Bệnh viện Trẻ em thành phố Hải Phòng được thành lập ngày 1 tháng 9năm 1977, do một tổ chức phi Chính phủ của cộng hoà Liên Bang Đức tài trợvới chức năng khám chữa bệnh cho trẻ em thành phố Hải Phòng và các tỉnhduyên hải Ngày đầu thành lập, bệnh viện có 100 giường bệnh và 247 cán bộ,công chức Đến nay, trong tổng số hơn 400 cán bộ, công chức của bệnh viện,
có 1 phó giáo sư, 2 tiến sĩ, 10 thạc sĩ, 51 bác sĩ chuyên khoa 1, 2 và 33 cửnhân điều dưỡng Nhờ có đội ngũ cán bộ vững vàng, bệnh viện đã tập trungphát triển khoa học kỹ thuật Từ 4 khoa lâm sàng và một đơn vị cận lâm sàngban đầu, hiện bệnh viện có 9 khoa nội, 3 khoa ngoại và 6 khoa cận lâm sàng.Năm 2005, bệnh viện được Bộ Y tế và thành phố xếp hạng 1 với quy mô
350 giường Hơn 30 năm qua, bệnh viện khám bệnh cho gần 3 triệu lượt trẻ
em, điều trị nội trú cho gần 363 nghìn trẻ em, thực hiện gần 4.000 ca phẫuthuật/năm, trong đó có nhiều trường hợp được phẫu thuật miễn phí, đem lạisức khỏe, niềm vui cho trẻ em và nhiều gia đình Bệnh viện đã thực hiện vàhoàn thành một khối lượng lớn các chỉ tiêu khám chữa bệnh năm sau cao hơnnăm trước từ 116% đến 166% Bệnh viện luôn hoàn thành suất sắc nhiệm vụchăm sóc, bảo vệ sức khỏe trẻ em thành phố Hàng năm Đảng bộ Bệnh việnTrẻ em Hải Phòng luôn được công nhận là Đảng bộ trong sạch vững mạnh,tiêu biểu Công đoàn và Đoàn thanh niên của Bệnh viện luôn được công nhận
là vững mạnh xuất sắc Với những thành tích trên bệnh viện được Đảng, Nhànước, Bộ Y tế và thành phố tặng nhiều phần thưởng cao quý, trong đó cóHuân chương lao động hạng Nhất của Nhà nước trao tặng nhân dịp kỷ niệm
30 năm ngày thành lập (1/9/2007)
Các khoa chuyên môn của Bệnh viện Nhi Đức Hải Phòng
- Khoa ngoại 1: tổng hợp
- Khoa ngoại 2: chấn thương, bỏng
- Khoa tiêu hoá
Trang 8
- Khoa tim mạch
- Khoa sơ sinh
- Khoa giải phẫu bệnh
- Khoa y học dân tộc
- Khoa tự chọn nội
- Khoa truyền nhiễm
- Khoa phục hồi chức năng và vật lý trị liệu
- Khoa tai mũi họng, răng hàm mặt
- Khoa dược
- Khoa khám bệnh đa khoa
- Khoa xét nghiệm sinh hoá, huyết học
- Khoa gây mê hồi sức
- Khoa hồi sức cấp cứu
Bênh cạnh đó bệnh viện Nhi Đức Hải Phòng còn có 6 phòng ban chính:
Trang 9
1.1 Tổ chức hành chính của bệnh viện Nhi Đức
Sơ đồ tổ chức hành chính của bệnh viện Nhi Đức
Phòng
Y tá điều dưỡng
Phòng Vật tư thiết bị y tế
Khoa ngoại 1 Tổng hợp
Khoa ngoại 2 Chấn thương, bỏng
Khoa Tiêu hoá
Khoa
Hô hấp
Khoa Tim mạch
Khoa Khám bệnh đa khoa
Khoa xét nghiệm Sinh hoá, huyết học
Các phòng ban chức năng:
1.1.1 Ban giám đốc bệnh viện
Ban giám đốc bệnh viện, đứng đầu là giám đốc bệnh viện, chịu tráchnhiệm trực tiếp trước cấp trên về mọi hoạt động của bệnh viện
Trang 10
1.1.2 Phòng hành chính quản trị
Phòng hành chính quản trị là phòng nghiệp vụ, chịu sự lãnh đạo trực tiếpcủa giám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ hoạtđộng hành chính trong bệnh viện
1.1.3 Phòng tổ chức cán bộ
Phòng tổ chức cán bộ là phòng nghiệp vụ, chịu sự lãnh đạo trực tiếp củagiám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trước giám đốc về tổ chức thực hiệncác công tác tổ chức cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ của bệnh viện
- Kế hoạch hoạt động của khoa, phòng
- Đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy chế bệnh viện
- Tổ chức và chỉ đạo công tác nghiệp vụ chuyên môn của bệnh viện
1.1.6 Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán của bệnh viện là phòng nghiệp vụ, chịu sự lãnhđạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trước giám đốc vềtoàn bộ hoạt động tài chính kế toán của bệnh viện
1.1.7 Phòng vật tư – thiết bị y tế
Phòng vật tư – thiết bị y tế của bệnh viện là phòng nghiệp vụ chịu sựlãnh đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm trước giám đốc vềtoàn bộ công tác vật tư, thiết bị y tế trong viện
Trang 12
- Phân công việc chăm sóc bệnh nhân cho các y tá
- Phân công lịch trực cho các y tá
- Xem các báo cáo chăm sóc bệnh nhân
số thiết bị y tế trong bệnh viện
g Người quản trị:
Người quản trị là người chịu trách nhiệm duy trì, bảo dưỡng hệ thống,đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, hiệu quả Người quản trị được phépthực hiện tất cả các quyền trong hệ thống dưới sự chỉ đạo, ủy quyền của bangiám đốc bệnh viện
1.2 Nhiệm vụ của bệnh viện
1.2.1 Khám bệnh, chữa bệnh
Trang 131.2.3 Nghiên cứu khoa học
Bệnh viện là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụngnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sócsức khỏe người bệnh
1.2.7 Quản lý kinh tế trong bệnh viện
Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về thu, chi ngânsách của bệnh viện từng bước tổ chức việc hạch toán chi phí khám bệnh, chữabệnh trong bệnh viện
2 Đề xuất giải pháp
- Bệnh viện Nhi Đức là một trong những trung tâm khám chữa bệnh lớn
Trang 14ngay tại bàn làm việc, theo thời gian thực Không cần chờ báo cáo từ cấpdưới.
Với ứng dụng tin học này y tá, bác sĩ sẽ chỉ phải viết tay những khoản cầnthiết
chữa bệnh rườm rà
2.2 Nhiệm vụ chương trình
đã và đang điều trị tại bệnh viện cũng như các quá trình khám chữa bệnh củabệnh nhân, quản lý việc thanh toán viện phí của bệnh nhân với bệnh viện.Chương trình phải đáp ứng được:
bệnh…)
Trang 15
thu, thanh toán…)…
- Thống kê, tìm kiếm bệnh nhân theo từng thời gian
Trang 16
3 Kết quả thu được
3.1 Quy trình quản lý bệnh nhân nội trú bệnh viện
Khi một bệnh nhân nhập viện, bệnh viện lưu những thông tin sau: Họ,tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, đối tượng…
- Bệnh nhân đến nơi tiếp nhận bệnh nhân (nơi cấp số) để xác lập việckhám bệnh và được chỉ định một vị trí khám bệnh
cả chi phí khám bệnh và tự mua thuốc
- Nếu bệnh nhân phải nhập viện thì bác sĩ khám bệnh cấp cho bệnh nhângiấy nhập viện, trên đó có ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân, căn bệnh dựđoán và đưa đến khoa điều trị
- Tại khoa điều trị, bệnh nhân sẽ được chuẩn đoán và lập một bệnh án chitiết Trên bệnh án ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân và căn bệnh mà bệnhnhân mắc phải Quá trình điều trị bệnh được thể hiện đầy đủ trên bệnh án.Trong một khoảng thời gian quy định tuỳ theo bệnh nhân, bệnh nhân đượcmột bác sĩ khám, cho một toa thuốc Trên toa thuốc ghi tên thuốc, số lượng,cách dùng và thực hiện y lệnh
Trong quá trình điều trị, bệnh nhân có thể sử dụng các dịch vụ hỗ trợkhám bệnh như: Xét nghiệm, X quang, siêu âm,… Việc sử dụng cũng theochỉ định của bác sĩ khám chữa bệnh Mỗi dịch vụ có giá tiền riêng
- Thanh toán viện phí: Trong quá trình điều trị, bệnh viện yêu cầu bệnhnhân thanh toán viện phí một lần với bệnh nhân khám chữa bệnh tự nguyện
Trang 17Trong quá trình điều trị, nếu có bệnh nhân trốn viện, không thanh toánviện phí, bệnh viện lưu lại tất cả các thông tin về bệnh nhân trốn viện và trìnhban lãnh đạo biết để xem xét giải quyết.
3.2 Trình tự, thủ tục khám chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi
3.2.1 Quy định về tuyến điều trị
Tuyến điều trị khám, chữa bệnh không phải trả tiền cho trẻ em dưới sáutuổi tại bệnh viện thực hiện theo quy định cụ thể sau:
a) Bệnh viên có nhiệm vụ thực hiện khám, chữa bệnh bước đầu cho trẻ
em dưới sáu tuổi
b) Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn, bệnh viện sẽ thực hiệnchuyển bệnh nhân lên tuyến bệnh viện Trung ương
c) Căn cứ vào tổ chức của hệ thống y tế ở địa phương của bệnh nhân,Giám đốc Sở Y tế quyết định cho bệnh nhân trẻ em được khám, chữa bệnhban đầu mà không cần giấy giới thiệu chuyển viện
3.2.2 Thủ tục khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi
a) Trẻ em dưới sáu tuổi khi khám, chữa bệnh phải xuất trình thẻ khámbệnh, chữa bệnh; trường hợp chưa được cấp thẻ thì phải xuất trình giấy khaisinh hoặc giấy chứng sinh hoặc giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấpphường (nơi sinh) nơi người giám hộ trẻ em cư trú (sau đây gọi chung là thẻkhám bệnh, chữa bệnh)
Trang 18
b) Ngoài việc xuất trình thẻ khám bệnh, chữa bệnh của trẻ em, gia đìnhtrẻ em phải xuất trình thủ tục chuyển viện, gồm giấy giới thiệu chuyển viện
và tóm tắt bệnh án của cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu
c) Trong trường hợp cấp cứu, trẻ em được khám và điều trị không phảitrả tiền Gia đình trẻ em có trách nhiệm xuất trình thẻ khám bệnh, chữa bệnhcủa trẻ em trước khi trẻ em xuất viện
3.2.3 Trách nhiệm của bệnh viện:
- Tạo điều kiện, đảm bảo quyền lợi cho trẻ em đi khám
- Tùy theo tình trạng bệnh của trẻ, nếu xét thấy cần phải điều trị nội trúthì làm thủ tục để điều trị nội trú, hoặc ngược lại
- Kiểm tra thẻ khám chữa bệnh của trẻ, với trẻ ở xa, gia đình khôngmang theo giấy tờ thì tùy theo tình trạng bệnh của trẻ giám đốc sẽ xem xétquyết định trẻ được khám, chữa bệnh cho trẻ không phải mất tiền
- Đảm bảo cung cấp đủ cho nhu cầu khám chữa bệnh của trẻ dưới 6 tuổi
- Theo dõi và tổng hợp các hoạt động khám chữa bệnh cho trẻ dưới 6tuổi và báo cáo theo từng quý
Trang 19
3.2.4 Một số biểu mẫu, hoá đơn S ở Y tế Hải Phòng MS:09/BV-01 B ệnh viện trẻ em Số vào viện
PHIẾU CHĂM SÓC Khoa (y tá điều dưỡng ghi) Phiếu số
- Họ tên người bệnh: Tuổi
.Nam/Nữ - Số giường buồng chuẩn đoán
Ngày phútGiờ Theo dõi diễn biến Thực hiện y lệnh/chăm sóc Ký tên S ở Y tế Hải Phòng MS:09/BV-01 B ệnh viện trẻ em Số vào viện
PHIẾU XÉT NGHIỆM……….
Họ và tên người bệnh: Tuổi
Địa chỉ
Khoa Buồng Giường
Chẩn đoán
Y êu cầu xét nghiệm
Kết quả xét nghiệm Ngày tháng năm Hải phòng, ngày tháng năm
Trang 20
S ở Y tế Hải Phòng MS:09/BV-01 B ệnh viện trẻ em Số vào viện
PHIẾU XUẤT VIỆN Họ và tên người bệnh: Tuổi
Nghề nghiệp Địa chỉ
Đã điều trị tại khoa từ đến
Về bệnh
Phương pháp điều trị tại khoa
Tình trạng xuất viện
Cần tiếp tục điều trị
Đề nghị
Hải phòng, ngày tháng năm
Chủ nhiệm khoa
Trang 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ BỆNH NHÂN NỘI TRÚ
1 Phân tích thiết kế các chức năng của hệ thống
1.1 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống
HỆ THỐNG QUẢN LÝ BỆNH NHÂN
Lãnh đạo
Yêu cầu báo cáo
Báo cáo Bệnh nhân
Yêu cầu khám bệnh Tiếp nhận Yêu cầu nhập viện Cung cấp thông tin Yêu cầu sd dịch vụ Phản hồi Yêu cầu xem bệnh án Phản hồi Yêu cầu tạm thu Phản hồi Yêu cầu xuất viện, phiếu thanh toán
Thanh toán
Các tác nhân: Lãnh đạo, Bệnh nhân
Trang 22
1.2 Sơ đồ phân rã chức năng
Nhóm dần các chức năng từ dưới lên trên:
Các chức năng chi tiết Nhóm lần 1 Nhóm lần 2
Thông tin hành chính
Tiếp nhậnbệnh nhân
Quản lý Bệnh nhân
Khám
Cấp số
Cung cấp dịch vụ
Khám chữaĐiều trị
Yêu cầu thanh toán
Tìm kiếm bệnh nhân
Tìm kiếmTìm kiếm đơn thuốc
2.2 Điều trị
3.1 Yêu cầu thanh toán
5.2 Tìm kiếm Đơn thuốc
1.2 Cấp số 3.3 Thanh toán dịch vụ khám chữa5.2 Tìm kiếm
Trang 23
1.3 Mô tả tóm tắt chức năng
- Tiếp nhận bệnh nhân
Thông tin hành chính: Khi bệnh nhân đến bệnh viện thì phải khai báo
các thông tin cá nhân cho bác sĩ ghi vào sổ theo dõi bệnh nhân
Khám nhập viện: Bác sĩ sẽ khám và chẩn đoán bệnh ban đầu của bệnh
nhân, nếu bệnh nặng bệnh nhân cần nhập viện điều trị thì sẽ yêu cầu bệnhnhân nhập viện, nếu bệnh nhẹ thì cho bệnh nhân điều trị ngoại trú
Cấp số: Bệnh nhân được đưa tới khoa điều trị.
- Khám chữa bệnh
Cung cấp dịch vụ: Bệnh nhân có quyền yêu cầu các dịch vụ khám chữa
bệnh chất lượng cao hoặc theo ý riêng của bệnh nhân sau khi tham khảo ýkiến bác sĩ hoặc theo sự chỉ định của bác sĩ
Điều trị: Trong quá trình điều trị, bệnh án của bệnh nhân sẽ được cập
nhật thường xuyên
- Viện phí
Yêu cầu thanh toán: Khi bệnh nhân đã khỏi bệnh hoặc chuyển viện thì
bệnh viện yêu cầu bệnh nhân thanh toán tiền viện phí
Bảo hiểm y tế: Nếu bệnh nhân có thẻ bao hiểm y tế hoặc dưới 6 tuổi thì
đến Bảo hiểm y tế để được miễn giảm theo quy định
Thanh toán: Bệnh nhân không có thẻ bảo hiểm y tế sẽ phải thanh toán
trực tiếp viện phí với bệnh viện
- Báo cáo, thống kê: Lãnh đạo sẽ yêu cầu thống kê theo các tiêu chí
riêng như thống kê bệnh nhân, theo khoa, theo phường, xã
Trang 24
- Tìm kiếm: Lãnh đạo và bệnh nhân (người nhà bệnh nhân) sẽ được yêu
cầu tìm kiếm bệnh nhân theo tiêu chí riêng như tìm theo mã bệnh nhân, tìmtheo tên
g Phiếu thanh toán viện phí
h Phiếu xuất/chuyển viện
Trang 25
4 Biểu đồ luồng dữ liệu các mức
4.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0
1.0 Tiếp nhận bệnh nhân 2.0 Khám chữa
3.0 Viện phí 4.0 Báo cáoThống kê 5.0 Tìm kiếm
Bệnh nhân
Yêu cầu khám bệnh
Phản hồi
Lãnh đạo Báo cáo
c Phiếu khám bệnh vào viện
Bảo Hiểm Y Tế Yêu cầu Thanh toán
e Phiếu xét nghiệm
f Đơn thuốc
Yêu cầu Báo cáo
a Hồ sơ bệnh nhân
Thông tin bệnh nhân
Thông tin về bệnh
d Phiếu xuất viện
Trang 26Yêu cầu khám bệnh
Trang 27e Phiếu xét nghiệm
a Hồ sơ bệnh nhân
h Phiếu xuất viện
Yêu cầu dịch vụ Phản
4.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng Viện phí
thanh toán Bệnh nhân
Bệnh viện
Gửi thông tin thanh toán
Thông tin bảo hiểm
Chuyển đến
Có bảo hiểm
g Phiếu thanh toán
f Đơn thuốc
d Phiếu nhập viện
Lấy thông tin
Lấy thông tin
Trang 28
4.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng Thống kê
5.1 Thống kê bệnh nhân nội trú
Lãnh đạo
5.2 Thống kê bệnh nhân
đã xuất viện
h Phiếu xuất viện
Yêu cầu
Kết
d Phiếu nhập viện
Yêu cầu
dữ liệu
Kết quả trả về
4.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng Tìm kiếm
f Đơn thuốc
5.3 Tìm kiếm dịch vụ khám chữa bệnh
dữ liệu
Kết quả trả về
Yêu cầu
dữ liệu
Kết quả trả về
Yêu cầu
dữ liệu
Kết
quả
trả về
Trang 29
5 Các thực thể và thuộc tính
5.1 Các thực thể
Để đưa ra mô hình các thực thể em dựa vào các mẫu sau:
nhân từ lúc vào khoa điều trị đến lúc ra viện
Hồ sơ bệnh nhân: Mã bệnh nhân, họ tên, giới tính, ngày sinh, đối tượng,
số bảo hiểm, thời gian hiệu lực thẻ bảo hiểm y tế, thời gian nhập viện, tìnhtrạng nhập viện
Hồ sơ bệnh án: Mã hồ sơ bệnh án, mã bệnh nhân, khoa, phòng, giưòng,thời gian vào khoa, quá trình bệnh lý, tiểu sử bệnh, chẩn đoán, hướng điều trị,chế độ chăm sóc, chế độ dinh dưỡng, bác sĩ điều trị
Phiếu xét nghiệm: Mã xét nghiệm, mã bệnh nhân, tên xét nghiệm, yêucầu, kết quả điều trị, bác sĩ xét nghiệm
Phiếu khám bệnh vào viện: Mã phiếu, mã bệnh nhân, thời gian khám,triệu chứng, yêu cầu, chẩn đoán, hưóng giải quyết, bác sĩ khám bệnh…
Phiếu xuất viện: mã phiếu xuất, mã bệnh nhân, khoa, thời gian bắt đầuđiều trị, thời gian kết thúc điều trị, bệnh, phương pháp điều trị, tình trạng xuấtviện, cần tiếp tục điều trị, đề nghị
Đơn thuốc: Mã đơn thuốc, mã bệnh nhân, thời gian, bác sĩ, bênh, thuốc,cách dùng, y lệnh
Phiếu thanh toán: Mã bệnh nhân, thời gian, chi phí khám bệnh, chi phídịch vụ, chi phí thuốc, chi phí khác, người nộp, xác nhận khoa, kế toán, giámđốc
Trang 30
5.2 Mối quan hệ giữa các thực thể
Một bệnh nhân có thể có nhiều bệnh án, quan hệ hồ sơ bệnh nhân và hồ
sơ bệnh án là quan hệ một nhiều
Một bệnh nhân có nhiều phiếu xét nghiệm, quan hệ hồ sơ bệnh nhân vàphiếu xét nghiệm là quan hệ một nhiều
Một bệnh nhân có nhiều đơn thuốc, quan hệ hồ sơ bệnh nhân và đơnthuốc là quan hệ một nhiều
Một bệnh nhân có nhiều lần tạm ứng tiền viện phí, quan hệ giữa bệnhnhân và phiếu tạm ứng là quan hệ một nhiều
Một bệnh nhân có nhiều tờ điều trị, quan hệ giữa bệnh nhân và tờ điều trị
là quan hệ một nhiều
Một bệnh nhân có nhiều lần sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh, quan hệgiữa hồ sơ bệnh nhân và dịch vụ khám bệnh là quan hệ một nhiều
Trang 32
6 Thiết kế cơ sở dữ liệu
TblBacsi
Tên trường Kiểu Độ rộng Ràng buộc Diễn giải
Tbldichvu (danh sách các dịch vụ khám chữa bệnh như siêu âm, X-quang…)
Tên trường Kiểu Độ rộng Ràng buộc Diễn giải
Tblthuoc
Tên trường Kiểu Độ rộng Ràng buộc Diễn giải
Tblkhoa
Tên trường Kiểu Độ rộng Ràng buộc Diễn giải
Trang 33
Tblphong
Tên trường Kiểu Độ rộng Ràng buộc Diễn giải
TblHosobenhnhan
Tên trường Trường Độ rộng Ràng buộc Diễn giải
Tblgiuong
Tên trường Kiểu Độ rộng Ràng buộc Diễn giải