1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Các câu hỏi thường gặp về an toàn sinh học đối với các sinh vật biến đổi gen

34 661 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DA AN NH H M MU ỤÏC C C CH HƯ ỮÕ V VIIE ẾÁTT TTA ẮÉTT C CH HU ỦÛ B BIIE ÊÂN N ATSH An toàn sinh họcBCH Biosafety Clearing House Trung tâm Trao đổi thông tin An toàn sinh họcCBD Conventio

Trang 1

Dự án “Hỗ trợ thực hiện khung quốc gia về An

toàn sinh học” (NBF)

Địa chỉ liên hệ: Tầng 2, số 106 Nguyễn Du, Hà Nội

Cục Bảo vệ Môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Địa chỉ liên hệ: Số 67 Nguyễn Du, Hà Nội

Tel: (84-4) 9424581

Fax: (84-4) 8224187

Vietnam Environment Protection

Agency - Ministry of Natural Resources

Trang 2

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

VỀ AN TOÀN SINH HỌC

ĐỐI VỚI CÁC SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN

Trang 3

DA AN NH H M MU ỤÏC C C CH HƯ ỮÕ V VIIE ẾÁTT TTA ẮÉTT C

CH HU ỦÛ B BIIE ÊÂN N

ATSH An toàn sinh họcBCH Biosafety Clearing House

Trung tâm Trao đổi thông tin An toàn sinh họcCBD Convention on Biological Diversity

Công ước Đa dạng sinh họcCNSH Công nghệ sinh học

COP-MOP Conference of the Parties serving as the meeting of

the Parties to the ProtocolHội nghị các Bên tham gia CBD kiêm nhiệm cuộcHọp các Bên tham gia Nghị định thư

DNA Deoxyribonucleic acid

Axit Deoxyribonucleic GMO Genetically Modified Organism

Sinh vật biến đổi genISAAA International Service for the Acquisition of Agri-

biotech Application

Cơ quan dịch vụ quốc tế về Tiếp nhận các Ứngdụng Công nghệ sinh học trong nông nghiệp LMO Living Modified Organism

Sinh vật biến đổi gen sốngLMOs-FFP LMOs intended for direct use as food, or feed or for

processing Các LMO chủ định sử dụng trực tiếp làm thực phẩm,thức ăn chăn nuôi hoặc cho chế biến

TS Trần Hồng Hà

Nhóm biên soạn

CN Tạ Thị Kiều Anh

ThS Lê Thanh Bình

TS Lê Thị Thu Hiền

ThS Hoàng Thị Thanh Nhàn

KS Ngô Xuân Quý

Nhóm cố vấn khoa học

GS TS Đường Hồng Dật

TS Lê Thị Thu Hiền

TS Đinh Đoàn Long

PGS TS Phạm Bình Quyền

PGS TS Khuất Hữu Thanh

Trang 4

Câu 12 Thủ tục nào được áp dụng cho LMO sử dụng trực tiếp làm

thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và trong chế biến? 26

Câu 13 Nghị định thư đã giải quyết vấn đề xử lý, vận chuyển, đóng gói và nhận dạng LMO như thế nào? 27

Câu 14 Các Bên tham gia cần có những hành động gì trong trường hợp có vận chuyển xuyên biên giới không chủ đích LMO? 29

Câu 15 Nghị định thư có đề cập đến vấn đề tăng cường năng lực không và hiện có những sáng kiến nào trong việc thực thi vấn đề này? 29

Câu 16 Nghị định thư giải quyết vấn đề bảo vệ thông tin mật như thế nào? 31

Câu 17 Nghị định thư có đề cập đến vấn đề tuân thủ không? 32

Câu 18 Nghị định thư có giải quyết vấn đề trách nhiệm pháp lý và đền bù cho những thiệt hại do vận chuyển xuyên biên giới LMO gây ra? 32

Câu 19 Cơ cấu tổ chức cấp quốc gia của các Bên tham gia Nghị định thư? 32

Câu 20 Có bao nhiêu quốc gia phê chuẩn Nghị định thư và Nghị định thư có hiệu lực từ khi nào? 33

Câu 21 Trở thành Bên tham gia Nghị định thư có lợi ích gì ? 34

Câu 22 Việt Nam trở thành Bên tham gia của Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học từ khi nào? 35

LỜI NÓI ĐẦU .8

I CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ AN TOÀN SINH HỌC .10

Câu 1 Công nghệ sinh học là gì? 10

Câu 2 Thế nào là quản lý an toàn sinh học? 11

Câu 3 Định nghĩa sinh vật biến đổi gen sống (LMO) và sinh vật biến đổi gen (GMO)? 12

Câu 4 Các sản phẩm của LMO là gì? 15

Câu 5 Các lợi ích tiềm năng của sinh vật biến đổi gen? 16

Câu 6 Các rủi ro tiềm ẩn của sinh vật biến đổi gen? 18

II NGHỊ ĐỊNH THƯ CARTAGENA VỀ AN TOÀN SINH HỌC VÀ VIỆC THỰC THI .20

Câu 7 Sự cần thiết ra đời một thỏa thuận quốc tế về an toàn sinh học? 20 Câu 8 Mục tiêu và phạm vi của Nghị định thư? 21

Câu 9 Nội dung chính của Nghị định thư là gì? 22

Câu 10 Nguyên tắc phòng ngừa được thể hiện trong Nghị định thư như thế nào? 23

Câu 11 Thế nào là Thủ tục Thỏa thuận Thông báo trước? 25

M

MU ỤÏC C LLU ỤÏC C

Trang 5

V QUẢN LÝ AN TOÀN SINH HỌC ĐỐI VỚI SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN

Ở VIỆT NAM .50 Câu 34 Tình hình nghiên cứu sinh vật biến đổi gen ở Việt Nam? 50 Câu 35 Văn bản pháp lý đầu tiên nào ở Việt Nam quy định đầy đủ vấn đề

quản lý an toàn sinh học đối với các sinh vật biến đổi gen? 53 Câu 36 Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý nhà nước

về an toàn sinh học? 54 Câu 37 Các nội dung quản lý nhà nước về an toàn sinh học

đối với các sinh vật biến đổi gen? 54 Câu 38 Khi phát hiện rủi ro, sự cố liên quan đến sinh vật

biến đổi gen, tổ chức, cá nhân cần báo cáo ai ? 55 Câu 39 Điều kiện để khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen là gì? 56 Câu 40 Điều kiện để cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học là gì? 57 Câu 41 Hiện nay có những văn bản quy phạm pháp luật nào đề cập đến

vấn đề quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen? 57 Câu 42 Nhà nước có định hướng gì đối với quản lý an toàn sinh học

và phát triển công nghệ sinh học? 58 Câu 43 Chính phủ có chương trình, hành động nào nhằm tăng cường năng lực

quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen? 61 Câu 44 Có thể tìm kiếm thông tin về Nghị định thư Cartagena và thông

tin về quản lý an toàn sinh học ở của Việt Nam ở đâu? 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH .64

III TRUNG TÂM TRAO ĐỔI THÔNG TIN AN TOÀN SINH HỌC .36

Câu 23 Trung tâm Trao đổi Thông tin An toàn sinh học (BCH) là gì? 36

Câu 24 Ai có thể truy cập và sử dụng thông tin trên BCH? 37

Câu 25 Những thông tin quan trọng nào có trên BCH và

làm thế nào để tìm được? 37

Câu 26 Các tổ chức, các công ty tư nhân, các viện nghiên cứu và các

cơ quan khác có được phép gửi thông tin lên BCH không? 38

Câu 27 Việt Nam đã thiết lập Trung tâm Trao đổi Thông tin

An toàn sinh học chưa? 39

Câu 28 Mục tiêu thiết lập Trung tâm Trao đổi Thông tin

An toàn sinh học của quốc gia? 17

IV ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI SINH VẬT BIẾN

ĐỔI GEN 42

Câu 29 Mục đích của việc đánh giá rủi ro đối với sinh vật

biến đổi gen là gì? 42

Câu 30 Các tiêu chí bắt buộc trong đánh giá rủi ro đối với

sinh vật biến đổi gen? 43

Câu 31 Các thông tin nào cần được cung cấp trong

báo cáo đánh giá rủi ro? 44

Câu 32 Vai trò của cộng đồng trong đánh giá rủi ro và quản lý rủi ro

các sinh vật biến đổi gen? 45

Câu 33 Có cần dán nhãn sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc

từ sinh vật biến đổi gen không? 46

Trang 6

Trong hơn hai thập kỷ qua, công nghệ sinh học đã có những bước

tiến nhảy vọt và có những đóng góp to lớn trong phát triển kinh tế

-xã hội của nhân loại Các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của

chúng được tạo ra nhờ công nghệ sinh học hiện đại với những đặc

tính ưu việt đã từng bước khẳng định vị trí trong nhiều lĩnh vực như

nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm và y tế Tuy nhiên, bên cạnh

đó sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng cũng gây lo ngại về

những nguy cơ tiềm ẩn đối với sức khỏe con người, môi trường và tính

bền vững đa dạng sinh học Chính vì vậy, ngày 29/01/2000, Nghị định

thư Cartagena về An toàn sinh học đã được hoàn thiện và thông qua

tại Montreal trong cuộc họp đặc biệt của các bên tham gia Công ước

Đa dạng sinh học Đây là văn bản pháp lý đầu tiên của cộng đồng

quốc tế nhằm tạo điều kiện để đạt tối đa các lợi ích mà công nghệ

sinh học có thể mang lại, đồng thời giảm thiểu nguy cơ tiềm ẩn tới

môi trường và sức khỏe con người

Chính phủ Việt Nam khẳng định tầm quan trọng của công nghệ sinh

học, đồng thời nhận thức được sự cần thiết phải quản lý an toàn sinh

học Ngày 19 tháng 1 năm 2004, Việt Nam đã chính thức phê chuẩn

Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học Bộ Tài nguyên và Môi

trường được Chính phủ giao làm đầu mối quốc gia đối với Nghị định

thư và chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện thống nhất việc

quản lý nhà nước về an toàn sinh học

LỜI NÓI ĐẦU

Với mục đích phổ biến những thông tin về an toàn sinh học, Cục Bảovệ môi trường - Bộ Tài Nguyên và Môi trường xin giới thiệu với độc giả

cuốn sách “Các câu hỏi thường gặp về An toàn sinh học đối với các

sinh vật biến đổi gen” Cuốn sách này giải đáp những câu hỏi thường

gặp nhất có liên quan tới công nghệ sinh học và an toàn sinh học đốivới các sinh vật biến đổi gen, Nghị định thư Cartagena về An toànsinh học, đánh giá rủi ro và quản lý rủi ro đối với sinh vật biến đổi gen,hệ thống quản lý an toàn sinh học ở Việt Nam

Đây là lần đầu tiên cuốn sách được xuất bản nên không thể tránhkhỏi những thiếu sót Ban biên tập rất mong nhận được ý kiến góp

ý của độc giả để cuốn sách được hoàn thiện hơn ở các lần xuấtbản sau

Mọi ý kiến góp ý xin được gửi về Ban biên tập theo địa chỉ email: ncd_vepa@nea.gov.vn

hoặc Phòng Bảo tồn thiên nhiên, Cục Bảo vệ môi trường, 67 Nguyễn Du, Hà Nội.

Trân trọng cảm ơn

Ban biên tập

Trang 7

CÂU 1.

CÔNG NGHỆ SINH HỌC LÀ GÌ?

Theo Từ điển Bách khoa toàn thư của Việt Nam, công nghệ sinh học

(CNSH) là khoa học kỹ thuật tổng hợp lấy sinh học làm cơ sở, nghiên

cứu các phương pháp ứng dụng, các khám phá về sinh học để sản

xuất ở quy mô lớn các cơ thể hữu ích hoặc sản phẩm của chúng

CNSH được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống như công

nghiệp, nông nghiệp, y học, bảo vệ

môi trường, v.v

Công nghệ sinh học, như các kỹ

thuật lên men truyền thống, đã được

sử dụng hàng thập kỷ để làm bánh

mỳ, pho mát hay bia Công nghệ sinh

học cũng bao gồm các kỹ thuật lai

tạo giống vật nuôi cây trồng truyền

thống như lai, chọn lọc động vật và

thực vật với các đặc tính như cây

trồng có năng suất cao

Phần I

CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ

AN TOÀN SINH HỌC

Ngày nay, với công nghệ sinh học hiện đại các nhà nghiên cứu cóthể lấy một gen từ tế bào vi sinh vật, động vật hay thực vật và chuyểnvào tế bào động vật, thực vật khác nhằm tạo ra các tính trạngmong muốn, ví dụ cây ngô chuyển gen chứa gen kháng sâu có

nguồn gốc từ vi sinh vật đất Bacillus thuringiensis (Bt) có khả năng

kháng sâu đục thân

Theo Nghị định thưCartagena, quản lý ATSHđược thực hiện dựa trênnguyên tắc phòng ngừa Theo đó, khi có nguy cơ xảy ra những táchại nghiêm trọng và không thể khắc phục thì nhà quản lý có thể dừngcác hoạt động có liên quan và không nhất thiết phải đưa ra cácchứng cứ khoa học đầy đủ về những tác hại này

Để quản lý ATSH, cần thiết phải xây dựng và vận hành được khungquản lý quốc gia về ATSH Hiện nay trên thế giới, các quốc gia pháttriển là trung tâm của nền công nghiệp sinh học toàn cầu đã vậnhành khung ATSH quốc gia Trong khi đó, nhiều quốc gia đang pháttriển mới bắt đầu thiết lập hệ thống quản lý ATSH

Trang 8

biến đổi gen nhằm tăng khả năng cung cấp đạm cho các cây cỏ linhlăng trồng ở các nông trại.

Cây trồng nông nghiệp biến đổi gen

Công nghệ biếnđổi gen đã pháttriển vượt bậc vàđược ứng dụngmạnh mẽ nhấttrong lĩnh vực tạogiống cây trồngnông nghiệpbiến đổi gen

Hàng năm, nhiềutriệu hecta diệntích đất canh tácđã được gieo trồng các giống cây biến đổi gen phục vụ mục đíchthương mại Theo thông báo của Cơ quan dịch vụ quốc tế về Tiếpnhận các Ứng dụng Công nghệ sinh học trong nông nghiệp(International Service for the Acquisition of Agri-biotech Application -ISAAA), chỉ tính riêng năm 2006, diện tích đất canh tác cây trồng biếnđổi gen trên quy mô toàn cầu đạt ngưỡng 100 triệu hectare với sựtham gia của hơn 10 triệu nông dân ở 22 quốc gia Trong đó, Hoa Kỳdẫn đầu với 54,6 triệu hectare, Argentina đứng thứ hai với 18 triệuhectare, Brazil có 11,5 triệu hectare, Canada có 6,1 triệu hectare, ẤnĐộ 3,8 triệu hectare và Trung Quốc xếp thứ sáu với 3,8 triệu hectare.Bốn đối tượng cây trồng biến đổi gen chính được gieo trồng thươngmại bao gồm đậu tương, ngô, bông và cải dầu Hai tính trạng đượcsử dụng phổ biến hiện nay là tính trạng kháng thuốc diệt cỏ và khángcôn trùng Trong đó, các cây trồng có khả năng kháng thuốc diệt cỏ

CÂU 3

ĐỊNH NGHĨA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN SỐNG (LMO) VÀ SINH VẬT

BIẾN ĐỔI GEN (GMO)?

Sinh vật biến đổi gen sống (LMO-Living Modified Organism) là tất cả

các sinh vật còn sống có chứa tổ hợp vật chất di truyền mới do sử

dụng công nghệ sinh học hiện đại (theo Nghị định thư Cartagena về

An toàn sinh học)

Sinh vật biến đổi gen (GMO-GGenetically Modified Organism) là thuật

ngữ chỉ các sinh vật tiếp nhận những gen mới từ các sinh vật khác

thông qua phương pháp chuyển gen trong phòng thí nghiệm (theo Bộ

Nông nghiệp Hoa Kỳ)

LMO tồn tại ở dạng sống, còn GMO có thể tồn tại ở dạng sống hay

không sống Như vậy, tất cả LMO đều là GMO, nhưng không phải

GMO nào cũng là LMO

Một số ví dụ về sinh vật biến đổi gen

Vi khuẩn biến đổi gen

Có lẽ lĩnh vực quan trọng nhất trong công nghệ biến đổi gen là việc

sử dụng các tổ chức tế bào đơn lẻ biến đổi gen như là nhà máy hóa

học sản xuất các chất phụ gia thực phẩm (trong đó có các chất tăng

hương vị) và các hóa chất tinh khiết Năm 1997, Cơ quan Bảo vệ môi

trường Hoa Kỳ đã phêchuẩn vi khuẩn biến đổigen đầu tiên được phép sửdụng trong nông nghiệp Vikhuẩn này thuộc chủng

Rhizobium meliloti có mang

các gen phân lập từ nămloài khác nhau và được

Trang 9

áp dụng cho các đối tượng động vật như cá, gia súc, chuột và giacầm Các động vật biến đổi gen tiếp tục được nghiên cứu và đưavào ứng dụng Ví dụ:

+ Một số loài cá biến đổi gen đang được nghiên cứu với nhữngtính trạng như tăng trưởng nhanh, kháng bệnh và chống chịunhững điều kiện nhiệt độ khác nhau Hiện nay, các nhà khoahọc đã nghiên cứu thành công cá hồi biến đổi gen có khảnăng tăng trưởng nhanh hơn cá hồi trong tự nhiên

+ Các nhà khoa học cũng đã thành công trong việc nghiên cứutạo ra các loài cá cảnh biến đổi gen có khả năng phát sángtrong bóng tối

Cá biến đổi gen phát sáng với các màu khác nhau

CÂU 4

CÁC SẢN PHẨM CỦA LMO LÀ GÌ?

Các sản phẩm của LMO là các sản phẩm đãqua chế biến bao gồm các sinh vật biến đổigen đã chết hay các thành phần không sốngcủa các sinh vật biến đổi gen như một số loạivaccine, thuốc, chất phụ gia thực phẩm vànhiều loại thực phẩm bảo quản, chế biến, đông

được canh tác trên diện rộng nhất Ngoài ra, rất nhiều tính trạng khác

cũng được chuyển vào cây trồng nông nghiệp Tuy nhiên, các giống

biến đổi gen này mới được trồng ở quy mô nhỏ hoặc chưa được

thương mại hóa như đu đủ biến đổi gen có khả năng kháng lại

virus gây bệnh đốm vòng; lúa biến đổi gen có khả năng sản sinh

ß-caroten; chuối và khoai tây sản xuất vaccine chống bệnh đường

ruột, v.v

Cây lâm nghiệp biến đổi gen

Các công ty công nghệ sinh học hợp tác với những đối tác chính

thuộc khối trồng rừng công nghiệp để hỗ trợ các nghiên cứu tăng tốc

độ sinh trưởng của cây trồng, biến đổi cấu trúc gỗ, thay đổi chu

kỳ tái sinh, tăng tính kháng đối với một số chất diệt cỏ nhất định…

Trong khi các nghiên cứu sinh học liên quan đến cây lâm nghiệp

còn khá mới mẻ so với câynông nghiệp, trên toàncầu số lượng các thửnghiệm đồng ruộng củacây lâm nghiệp chuyểngen cũng tăng lên nhanhchóng Các thử nghiệmchủ yếu tập trung vào câydùng làm nguyên liệu sảnxuất giấy

Động vật biến đổi gen

Đầu năm 1988, nghiên cứu về chuột Harvard Oncomouse đã được

cấp bằng sáng chế ở Hoa Kỳ Đây cũng là động vật đầu tiên được

biến đổi gen Sau đó, vào những năm 1990, công nghệ này được

Trang 10

z Loại trừ thực phẩm có mang các chất độc hoặc các chất gây

dị ứng như các chất caffein, nicotine;

z Tạo ra cây trồng sản sinh năng lượng, sau đó nuôi cấy thu sinhkhối để chuyển thành năng lượng (như cây liễu) và nhiên liệusinh học (biodiesel và bioethanol) có thể thay thế được cácnhiên liệu hóa thạch và dầu khoáng;

z Sản xuất nhiều loại hóa chất, trong đó chủ yếu là các loại dầuchiết từ hạt lanh, cải dầu và

hướng dương;

z Tạo ra các chất hóa học đặcbiệt như các dược phẩm, mỹphẩm và thuốc nhuộm;

z Sản xuất các hợp chất sinhhọc đặc biệt như sợi sinh họctổng hợp (chủ yếu bắt nguồntừ sợi gai dầu và sợi lanh);

keo lignocellulose, các chấttán sắc, phân bón và phụ gia;

nhựa sinh học, giấy và bìa cónguồn gốc từ tinh bột;

z Tăng khả năng chăm sóc sứckhỏe;

z Sản xuất ra các dược phẩmcó thể chống được các cănbệnh đặc biệt ở những bệnhnhân nhất định, ví dụ: sảnxuất insulin dành cho nhữngbệnh nhân tiểu đường;

lạnh khác Các sản phẩm và hàng hóa này cũng bao gồm các chất

chiết xuất từ ngô và đậu tương được sử dụng trong nhiều loại thực phẩm

và hàng hóa phi thực phẩm như: bột ngô được sử dụng làm bìa cacton

và làm hồ dán, cồn được sử dụng thay xăng, các vitamin, vaccine và

các dược phẩm, các thực phẩm từ nấm men như bia và bánh mỳ

CÂU 5

CÁC LỢI ÍCH TIỀM NĂNG CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN?

Các ứng dụng của công nghệ biến đổi gen nhằm tạo ra GMO đã góp

phần mang lại lợi ích trên nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội của

nhân loại như:

z Cung cấp nguồn lương thực cần thiết cho tương lai: với việc tạo

ra các cây trồng biến đổi gen mang

những tính trạng quý như kháng virus,

kháng sâu bệnh, chịu hạn, chịu mặn,

v.v chắc chắn trong tương lai năng

suất cũng như chất lượng của các

giống cây lương thực sẽ đảm bảo được

nhu cầu thiết yếu về lương thực của

con người;

z Tăng cường chất lượng thực phẩm: các

cây trồng biến đổi gen với các tính

trạng tăng cường chất lượng ngày

càng được ứng dụng rộng rãi trên thế

giới như các giống lúa giàu carotenoid

(tiền vitamin A), khoai tây biến đổi gen

được phát triển ở Ấn Độ có chứa nhiều

hơn 1/3 protein là các chất dinh dưỡng

thiết yếu và có giá trị cao;

Trang 11

CÂU 6.

CÁC RỦI RO TIỀM ẨN CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN?

Công nghệ sinh học nói chung và công nghệ gen nói riêng đã mang

lại những lợi ích và hiệu quả kinh tế không thể phủ nhận, tuy nhiên,

nghiên cứu về sinh vật biển đổi gen là chưa nhiều và việc ứng dụng

vào sản xuất mới phát triển trong 10 năm trở lại đây Thời gian như

vậy còn quá ít để có thể khẳng định được tính ưu việt của công nghệ

gen trong việc tạo ra các sinh vật biến đổi gen đối với sức khoẻ con

người và môi trường sinh thái Nguy cơ tiềm ẩn là không ít và được

cảnh báo gồm:

z Đối với con người: có thể làm xuất hiện hoặc đưa những chất

gây dị ứng, độc tố vào cơ thể hoặc có thể làm tăng tính kháng

kháng sinh của vi khuẩn (vì hầu hết các sinh vật biến đổi gen

có chứa các gen kháng sinh có thể chuyển sang vi khuẩn gây

hại cho người);

z Đối với việc bảo vệ đa dạng sinh học: sinh vật biến đổi gen có

thể phát tán những gen biến nạp sang họ hàng hoang dại của

chúng, sang sâu bệnh có nguy cơ làm tăng tính kháng của

chúng đối với đặc tính chống chịu sâu bệnh của cây trồng

chuyển gen hoặc làm tăng khả năng gây độc của cây trồng

chuyển gen đối với các loài sinh vật có ích;

z Đối với môi trường: sinh vật biến đổi gen có thể làm ảnh hưởng

tới chu trình Nitơ và hệ sinh thái của vi sinh vật đất

Trang 12

vào việc thực hiện các mục tiêu trên nếu như được phát triển và sửdụng một cách an toàn phù hợp với môi trường và sức khỏe conngười Các bên tham gia Công ước nhất trí cân nhắc nhu cầu xâydựng một thủ tục phù hợp nhằm giải quyết vấn đề vận chuyển, xử lývà sử dụng an toàn LMO có thể có tác động bất lợi đến bảo tồn vàsử dụng bền vững đa dạng sinh học Nghị định thư về ATSH là kếtquả của quá trình trên.

Với sự tham gia của hơn 30 Bộ trưởng và mang tính chính trị cao, thỏathuận cuối cùng về các vấn đề trọng tâm đã được giải quyết và Nghịđịnh thư đã được thông qua vào ngày 29 tháng 1 năm 2000 tạiMontreal Nghị định thư có tên chính thức là “Nghị định thư Cartagenavề An toàn sinh học thuộc Công ước Đa dạng sinh học” (sau đây gọitắt là Nghị định thư) Cartagena là tên một thành phố của Colombianơi Nghị định thư dự kiến được thông qua vào tháng 2 năm 1999

CÂU 8

MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA NGHỊ ĐỊNH THƯ?

Mục tiêu của Nghị định thư là nhằm đảm bảo mức độ bảo vệ thỏađáng trong chuyển giao, xử lý và sử dụng các LMO kết quả củacông nghệ sinh học hiện đại có thể có những tác động bất lợi đếnbảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học, có tính đến cácrủi ro đến sức khỏe con người, tập trung vào vận chuyển xuyênbiên giới

Phạm vi của Nghị định thư được chỉ rõ trong Điều 4 “Nghị định thư

này sẽ áp dụng đối với việc vận chuyển, quá cảnh, xử lý và sử dụng xuyên biên giới tất cả sinh vật biến đổi gen có thể có ảnh hưởng bất lợi đến bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học, đồng thời

CÂU 7

SỰ CẦN THIẾT RA ĐỜI MỘT THỎA THUẬN QUỐC TẾ VỀ AN TOÀN

SINH HỌC?

Mặc dù, có nhiều tiềm năng đem lại những đóng góp quan trọng

trong đời sống xã hội của nhân loại nhưng GMO cũng tạo ra một mối

lo ngại về những tác động tiềm ẩn đến sức khỏe con người, môi

trường và đa dạng sinh học Chính điều này đã đặt ra yêu cầu về việc

ra đời một thỏa thuận quốc tế nhằm đảm bảo việc sử dụng và phát

triển một cách an toàn GMO

Hơn nữa, Công ước Đa dạng

sinh học ra đời năm 1992, với

mục tiêu “bảo tồn đa dạng sinh

học, sử dụng bền vững tài

nguyên thiên nhiên và chia sẻ

công bằng và bình đẳng các lợi

ích thu được từ việc sử dụng

các nguồn gen”, cũng nhận

thấy CNSH có thể đóng góp

Phần II NGHỊ ĐỊNH THƯ CARTAGENA VỀ AN TOÀN SINH HỌC

VÀ VIỆC THỰC THI

Trang 13

Các quyết định của các quốc gia nhập khẩu phải căn cứ trên các kếtquả đánh giá rủi ro có cơ sở khoa học Nghị định thư cũng đề ra cácnguyên tắc và phương pháp thực hiện đánh giá rủi ro (Phụ lục II củaNghị định thư) Trong trường hợp thiếu các bằng chứng và thông tinkhoa học, quốc gia nhập khẩu có thể sử dụng nguyên tắc phòngngừa trong ra quyết định nhập khẩu Phù hợp với nghĩa vụ quốc tếcủa mình, các Thành viên của Nghị định thư có thể cân nhắc các vấnđề về kinh tế - xã hội trong việc ra quyết định nhập khẩu LMO.

Các Thành viên của Nghị định thư cũng phải thông qua các biệnpháp quản lý các rủi ro đã được xác định trong đánh giá rủi ro vàphải thực hiện các bước cần thiết trong trường hợp có sự cố giảiphóng không chủ đích LMO ra môi trường

Nhằm thúc đẩy việc thực hiện, Nghị định thư đã thiết lập Trung tâmTrao đổi Thông tin An toàn sinh học (Biosafety Clearing House –BCH) cho các Thành viên trao đổi thông tin

CÂU 10 NGUYÊN TẮC PHÒNG NGỪA ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONGNGHỊ ĐỊNH THƯ NHƯ THẾ NÀO?

Đã từ lâu, việc ngăn ngừa các tác hại về mặt môi trường được coi là

“nguyên tắc vàng trong bảo vệ môi trường” Những tổn hại về mặtmôi trường không dễ sửa chữa và trong nhiều trường hợp những tổnhại không thể khắc phục Ngay cả trong trường hợp có thể khắc phụcnhững tổn hại này thì chi phí cũng rất cao

Nguyên tắc phòng ngừa hay phương pháp tiếp cận phòng ngừa xuấthiện trong vài thập kỷ gần đây và ngày càng được chấp nhận rộngrãi như một nguyên tắc chung của chính sách, luật pháp và quản lýmôi trường Nguyên tắc này là cách tiếp cận với các bất trắc, và đề

quan tâm đến các rủi ro đối với sức khỏe con người.”

Nghị định thư không áp dụng đối với các LMO sử dụng làm dược

phẩm sử dụng cho con người

CÂU 9

NỘI DUNG CHÍNH CỦA NGHỊ ĐỊNH THƯ LÀ GÌ?

Nghị định thư thúc đẩy

tiến trình ATSH thông qua

thiết lập các quy tắc và

thủ tục cho việc vận

chuyển, xử lý và sử dụng

an toàn LMO, đặc biệt tập

trung vào vận chuyển

xuyên biên giới LMO

Nghị định thư đã thiết lập một

hệ thống các thủ tục bao gồm thủ tục thỏa thuận thông báo trước

(Advance Informed Agreement - AIA) áp dụng cho LMO chủ định giải

phóng vào môi trường và thủ tục áp dụng cho LMO sử dụng trực tiếp

làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi hay cho chế biến (LMOs intended

for direct use as food, or feed or for processing - LMO-FFP) Các bên

tham gia Nghị định thư phải đảm bảo rằng LMO được xử lý, đóng gói

và vận chuyển trong điều kiện an toàn Hơn nữa, LMO được vận

chuyển xuyên biên giới phải có hồ sơ đi kèm trong đó bao gồm mô

tả nhận dạng LMO và đầu mối liên lạc nhằm cung cấp thêm thông tin

trong các trường hợp cần thiết Các thủ tục và yêu cầu này được xây

dựng nhằm cung cấp cho quốc gia nhập khẩu các thông tin cần thiết

cho quá trình ra quyết định về việc có chấp nhận hay không việc nhập

khẩu LMO và xử lý chúng theo cách an toàn

Trang 14

chắc chắn về khoa học vì không có đủ thông tin và kiếnthức khoa học liên quan về mức độ các ảnh hưởng bất lợitiềm ẩn của LMO đối với đa dạng sinh học, có quan tâmđến các rủi ro đối với sức khỏe con người, sẽ không cảntrở quốc gia nhập khẩu quyết định nhập khẩu LMO nếuthấy thích hợp

CÂU 11 THẾ NÀO LÀ THỦ TỤC THỎA THUẬN THÔNG BÁOTRƯỚC?

Thủ tục Thỏa thuận thông báo trước áp dụng cho lần vận chuyển cóchủ đích đầu tiên một LMO dự định giải phóng ra môi trường củaquốc gia nhập khẩu Thủ tục gồm 4 nội dung: thông báo của quốcgia xuất khẩu là thành viên của Nghị định thư, báo nhận thông báocủa quốc gia nhập khẩu là thành viên của Nghị định thư, thủ tục raquyết định và đánh giá quyết định Mục đích của thủ tục này là đảmbảo quốc gia nhập khẩu có cơ hội và khả năng đánh giá rủi ro củaLMO trước khi đồng ý nhập khẩu

Đặc biệt, quốc gia xuất khẩu hay nhà xuất khẩu phải thông báocho quốc gia nhập khẩu bản mô tả chi tiết LMO trước lần vậnchuyển đầu tiên Quốc gia nhập khẩu phải thông báo nhận thôngtin trong vòng 90 ngày Sau đó, trong vòng 270 ngày từ ngày báonhận thông báo, quốc gia nhập khẩu phải thông báo về quyết địnhcủa mình: (i) đồng ý nhập khẩu, (ii) cấm nhập khẩu; (iii) yêu cầuthêm thông tin, (iv) hoặc gia thêm thời hạn cụ thể khi thời gian xemxét hồ sơ đã vượt quá 270 ngày Trừ trường hợp đồng ý vô điềukiện, trong các trường hợp khác quốc gia nhập khẩu phải chỉ ra lý

do cho quyết định của mình

Khi có những thông tin khoa học mới, quốc gia nhập khẩu có thểđánh giá lại và thay đổi một quyết định Và quốc gia xuất khẩu hoặc

ra các hành động nhằm tránhcác tổn hại môi trườngnghiêm trọng hoặc không thểsửa chữa trước khi có luận cứkhoa học về các tổn hại này

Một trong những kết quả củaHội nghị Liên Hợp Quốc vềMôi trường và Phát triển (Hộinghị Thượng đỉnh Trái Đất) tổchức tại Rio de Janeiro, Brazil vào tháng 6 năm 1992 là sự thông qua

Tuyên bố Rio về Môi trường và Phát triển Tuyên bố này bao gồm 27

nguyên tắc làm cơ sở cho phát triển bền vững Một trong những

nguyên tắc này là Nguyên tắc 15 “Để bảo vệ môi trường, tiếp cận

phòng ngừa nên được các quốc gia áp dụng rộng rãi tùy thuộc vào

khả năng của mình Trong trường hợp có các mối đe dọa gây tổn hại

nghiêm trọng hoặc không thể sửa chữa thì việc thiếu các bằng chứng

khoa học không thể là lý do để trì hoãn các biện pháp hiệu quả về

chi phí nhằm ngăn chặn suy thoái môi trường.”

Nghị định thư đã đề cập đến nguyên tắc phòng ngừa trong một số

điều khoản sau:

z Phần Mở đầu và Điều 1 đều đề cập đến cách tiếp cận phòng

ngừa được đưa ra trong Nguyên tắc 15 của Tuyên bố Rio

z Phụ lục III(4) về đánh giá rủi ro cung cấp: “Thiếu kiến thức

hoặc sự nhất trí về mặt khoa học thì không nên khẳng định

một cấp độ rủi ro cụ thể, không có rủi ro hoặc rủi ro có thể

chấp nhận được”

z Điều 10(6) và Điều 11(8), đề cập đến các quyết định quan

trọng đối với các LMO và LMO-FFP ở trên, khẳng định sự thiếu

Trang 15

chủ định dùng trong chế biếncác loại dầu ăn Nhiều ví dụvề nông sản không phải làthực phẩm cho người, trongđó bao gồm ngũ cốc biến đổigen chủ định sử dụng làmthức ăn chăn nuôi động vật.

Các LMO cũng có thể được sửdụng trong công nghiệp chếbiến, ví dụ, trong sản xuất cácloại dầu và nhựa

Khác với tính chất “songphương” của thủ tục AIA, thủtục quản lý các LMO-FFP đượcthực hiện dựa trên cơ chế traođổi thông tin đa phương thông qua BCH Điều này quy định tráchnhiệm cho Bên xuất khẩu phải cung cấp cho BCH cũng như Bênnhập khẩu cần kiểm tra trên BCH những thông tin mới về cácLMO-FFP

CÂU 13 NGHỊ ĐỊNH THƯ ĐÃ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ XỬ LÝ, VẬNCHUYỂN, ĐÓNG GÓI VÀ NHẬN DẠNG LMO NHƯ THẾ NÀO?

Vấn đề xử lý, vận chuyển, đóng gói và nhận dạng LMO được thể hiệntrong Điều 18 là một trong những vấn đề trọng tâm của Nghị định thư.Hai mục tiêu cơ bản của Điều 18 là nhằm:

z Đảm bảo LMO được xử lý và vận chuyển an toàn nhằmtránh những ảnh hưởng bất lợi đối với đa dạng sinh học vàsức khỏe con người;

người thông báo có thể yêu cầu quốc gia nhập khẩu đánh giá lại

quyết định

Tuy nhiên, Thủ tục Thỏa thuận thông báo trước không áp dụng có

một số LMO nhất định sau:

DLMO quá cảnh;

DLMO sử dụng cách ly;

DLMO sử dụng trực tiếp làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi hay

cho chế biến;

Cần lưu ý rằng trong khi thủ tục AIA của Nghị định thư không áp

dụng đối với một số LMO nhất định, các quốc gia thành viên của

Nghị định thư có quyền quy định việc nhập khẩu dựa trên Luật

quốc gia

Hơn nữa, quốc gia nhập khẩu có thể thông báo trước với Trung

tâm Trao đổi Thông tin ATSH những LMO được miễn trừ khỏi thủ

tục AIA Và trong tương lai, Hội nghị các Bên tham gia CBD kiêm

nhiệm cuộc Họp các Bên tham gia Nghị định thư (Conference of

the Parties serving as the meeting of the Parties to the Protocol

-COP/MOP) có thể ra quyết định về việc miễn trừ một số LMO đối

với thủ tục AIA

CÂU 12 THỦ TỤC NÀO ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO LMO SỬ DỤNG

TRỰC TIẾP LÀM THỰC PHẨM, THỨC ĂN CHĂN NUÔI VÀ TRONG

CHẾ BIẾN?

LMO-FFP không chủ đích giải phóng vào môi trường mà chủ đích sử

dụng trực tiếp làm thực phẩm cho con người, thức ăn chăn nuôi hoặc

cho chế biến Đó là các hoa quả hoặc rau biến đổi gen được sử

dụng làm thực phẩm cho người hoặc đậu tương, ngô biến đổi gen

Trang 16

CÂU 14 CÁC BÊN THAM GIA CẦN CÓ NHỮNG HÀNH ĐỘNG GÌTRONG TRƯỜNG HỢP CÓ VẬN CHUYỂN XUYÊN BIÊN GIỚI KHÔNGCHỦ ĐÍCH LMO?

Khi một Bên tham gia biết có sự vận chuyển không chủ đích LMO cókhả năng gây tác động bất lợi đến đa dạng sinh học và sức khỏe conngười, thì Bên đó phải thông báo cho Quốc gia bị ảnh hưởng hay cótiềm năng bị ảnh hưởng, cho BCH và các tổ chức quốc tế có liênquan về thông tin của giải phóng không chủ đích Các Bên tham giangay lập tức phải tư vấn cho quốc gia bị ảnh hưởng hay có khả năng

bị ảnh hưởng nhằm cho phép họ xác định các biện pháp đáp ứngkhẩn cấp

CÂU 15 NGHỊ ĐỊNH THƯ CÓ ĐỀ CẬP ĐẾN VẤN ĐỀ TĂNGCƯỜNG NĂNG LỰC KHÔNG VÀ HIỆN CÓ NHỮNG SÁNG KIẾN NÀOTRONG VIỆC THỰC THI VẤN ĐỀ NÀY?

Điều 22 của Nghị định thư có đề cập tới nội dung xây dựng năng lựcthực thi Nghị định thư Các quốc gia đang phát triển và các quốc giacó nền kinh tế đang chuyển đổi thiếu nguồn nhân lực, kỹ thuật và tàichính để thực thi đầy đủ Nghị định thư như: tiến hành đánh giá rủi rovà quản lý rủi ro đối với LMO và tiến hành kiểm soát LMO khi chúngđược giải phóng vào môi trường Chính vì vậy, các sáng kiến nhằmhỗ trợ tăng cường năng lực trong lĩnh vực ATSH ở các quốc gia trênlà một trong những biện pháp nhằm đảm bảo việc thực thi hiệu quảNghị định thư

Nghị định thư thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm hỗ trợ các quốc giađang phát triển và các quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi nhằm tăngcường nhân lực và năng lực thể chế về ATSH Các Bên tham giađược khuyến khích hỗ trợ đào tạo về khoa học và kỹ thuật và thúcđẩy chuyển giao công nghệ, cách thức sản xuất và tài chính Các

z Cung cấp thông tin cho những người có liên quan và cho

các bên tham gia nhập khẩu

Các nội dung cơ bản của vấn đề này gồm:

z Điều 18 yêu cầu các Bên tham gia phải áp dụng những biện

pháp đảm bảo an toàn trong việc xử lý, đóng gói và vận

chuyển LMO thuộc đối tượng vận chuyển xuyên biên giới có

chủ định Điều này áp dụng cho tất cả LMO thuộc phạm vi

của Nghị định thư, cho dù các LMO đó có là đối tượng tuân

theo thủ tục AIA hay không - có nghĩa là áp dụng cho

LMO-FFP, LMO quá cảnh, LMO nhằm mục đích sử dụng cách ly

cũng như LMO phải tuân theo thủ tục AIA

z Điều 18 quy định các thông tin cần phải cung cấp trong tài

liệu đi kèm trong những vận chuyển xuyên biên giới LMO

Những thông tin này cung cấp những cách thức để nhận

dạng và giám sát LMO được vận chuyển xuyên biên giới;

cung cấp thông tin cho Bên tham gia nhập khẩu tại biên giới

và thông tin về đầu mối liên lạc nhằm cung cấp thêm thông

tin theo yêu cầu Những yêu cầu cụ thể thay đổi tùy theo mục

đích sử dụng LMO đó Vì vậy, có nhiều yêu cầu khác nhau về

tài liệu đi kèm áp dụng với:

DLMO nhằm mục đích sử dụng trực tiếp làm thực phẩm,thức ăn chăn nuôi hoặc cho chế biến;

DLMO nhằm mục đích sử dụng cách ly;

DLMO chủ đích giải phóng vào môi trường

z Điều 18 cũng quy định việc xây dựng các tiêu chuẩn trong

tương lai về việc xử lý, đóng gói, vận chuyển và nhận dạng

LMO tại các cuộc họp các Bên tham gia Nghị định thư

Trang 17

kiến khác ở quy mô và phạm vi khác nhau được tài trợ bởi cácnhà tài trợ và các tổ chức khác Có hơn 60 sáng kiến đang đượcthực hiện và được đăng ký trong cơ sở dữ liệu dự án của BCH.Để biết thêm thông tin truy cập Trang chủ của Nghị định thư.

Mỗi Bên tham gia phải bảo vệ thông tin mật theo quy định củaNghị định thư Họ cần phải thực hiện thủ tục bảo vệ và đối xử vớicác thông tin một cách không thiên vị so với thông tin mật liênquan đến LMO được tạo ra trong nước Bên tham gia nhập khẩu sẽkhông được sử dụng thông tin mật cho mục đích thương mại trừ khicó sự cho phép bằng văn bản của nhà thông báo Trừ khi nhàthông báo rút hồ sơ thì các thông tin liên quan đến (a) tên và địachỉ của nhà thông báo, (b) mô tả chung về LMO; (c) kết quả đánhgiá rủi ro; (d) phương pháp và kế hoạch đáp ứng khẩn cấp sẽkhông được xem là các thông tin mật

Cũng cần lưu ý rằng một khi thông tin được cung cấp trên BCH theoĐiều 20 và các điều khoản khác của Nghị định thư thì nó sẽ không đượcxem là thông tin mật và là đối tượng được công bố rộng rãi

Bên tham gia cũng tạo điều kiện cho các khu vực tư nhân tham gia

vào tăng cường năng lực Cuộc họp COP/MOP I đã thông qua hai

quyết định nhằm thúc đẩy tăng cường năng lực nhằm thực hiện hiệu

quả Nghị định thư thông qua việc thành lập mạng lưới về ATSH

(Quyết định BS-I/4) và một Kế hoạch hành động cho việc tăng cường

năng lực (Quyết định BS-I/5)

Kế hoạch Hành động cho việc tăng cường năng lực được thông qua

tại cuộc họp COP-MOP I (Quyết định BS-I/5) đã cung cấp khung

nhằm giúp các chính phủ và các tổ chức có thể xác định tốt hơn các

ưu tiên trong tăng cường năng lực một cách chiến lược, hệ thống và

tổng hợp Một cơ chế phối hợp được thiết lập nhằm tạo điều kiện cho

việc thực hiện một cách hợp tác và nhất quán Kế hoạch hành động

và đảm bảo sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các sáng kiến Cơ sở dữ liệu về

tăng cường năng lực có trên trang web của BCH, cho phép sự trao

đổi thông tin về các hoạt động đang diễn ra, xác định yếu kém và cải

thiện nguồn lực hiện có cũng như các cơ hội nhằm đáp ứng các nhu

cầu và ưu tiên của quốc gia

Thêm vào đó, Nghị định thư cũng thiết lập một mạng lưới chuyên gia

nhằm cung cấp những tư vấn và các hỗ trợ cần thiết, khi có yêu cầu,

cho các Bên tham gia là quốc gia đang phát triển và quốc gia có nền

kinh tế chuyển đổi để thực hiện đánh giá rủi ro và ra các quyết định,

tăng cường nguồn nhân lực và thúc đẩy tăng cường thể chế, gắn liền

với việc vận chuyển xuyên biên giới LMO

Các chính phủ và các tổ chức phi chính phủ cũng khởi xướng nhiều

hoạt động, các dự án và chương trình tăng cường năng lực liên quan

đến ATSH Một trong những ví dụ này là dự án toàn cầu của

UNEP/GEF “Xây dựng Khung quốc gia về An toàn sinh học” nhằm hỗ

trợ các nước đang phát triển xây dựng khung pháp lý và quản lý quốc

gia về ATSH, hệ thống ra quyết định bao gồm đánh giá rủi ro và

cơ chế cho sự tham gia của công chúng Cũng có nhiều sáng

Ngày đăng: 03/01/2016, 18:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w