Luật Đấu thầu là văn bản pháp luật có giá trị pháp lí cao nhất từ trước đến nay về đấu thầu, là sự pháp điển hóa các quy phạm pháp luật về đấu thầu nên Luật đã kế thừa nhiều nội dung hợp
Trang 1MỤC LỤC
TỔNG QUAN 4
C2-1 NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU THẦU 6
1.1 Mục tiêu thực hiện Luật Đấu thầu 7
1.2 Nội dung cơ bản của Luật Đấu thầu 8
1.3 Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 10
1.3.1 Phạm vi điều chỉnh 10
1.3.2 Kết cấu của Nghị định 10
1.3.3 Một số điểm mới trong Nghị định 11
1.4 Thảo luận nhóm/Hỏi đáp 14
C2-2 KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU 15
2.1 Điều kiện tổ chức đấu thầu 16
2.2 Quy trình lập kế hoạch đấu thầu 16
2.2.1 Lập Kế hoạch đấu thầu 16
2.2.2 - Trình duyệt kế hoạch đấu thầu 17
2.2.3 - Phê duyệt kế hoạch đấu thầu 18
2.2.4 - Thông tin về kế hoạch đấu thầu 18
2.3 Nội dung kế hoạch đấu thầu 19
2.4 Bài tập thực hành 20
C2-3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU 21
3.1 Chuẩn bị đấu thầu 22
3.1.1 Sơ tuyển nhà thầu 22
3.1.2 Lập hồ sơ mời thầu 23
3.1.3 Mời thầu 23
3.2 Tổ chức đấu thầu 23
3.2.1 Phát hành hồ sơ mời thầu 23
3.2.2 Tiếp nhận và quản lí hồ sơ dự thầu 24
3.2.3 Mở thầu 24
Trang 23.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu 24
3.4 Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu 25
3.5 Thông báo kết quả đấu thầu 26
3.6 Đàm phán và kí kết hợp đồng 26
3.7 Thảo luận nhóm 28
C2-4 HỒ SƠ MỜI THẦU 29
4.1 Căn cứ lập hồ sơ mời thầu 30
4.2 Nội dung của hồ sơ mời thầu 30
4.2.1 Hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn 30
4.2.2 Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa 32
4.3 Điều kiện tiên quyết của tư vấn 33
4.4 Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu 34
4.5 Thảo luận nhóm 34
C2-5 ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU 35
5.1 Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu 36
5.2 Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu 36
5.2.1 Đánh giá sơ bộ 36
5.2.2 Đánh giá chi tiết 37
5.2.2.1 Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn 37
5.2.2.2 Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa 39
5.2.3 Đối với việc lựa chọn nhà thầu là cá nhân 39
5.3 Bài tập thực hành 39
C2-6 HỢP ĐỒNG 40
6.1 Khái niệm 41
6.2 Nguyên tắc xây dựng hợp đồng 41
6.3 Nội dung hợp đồng 41
6.4 Loại hợp đồng 42
6.4.1 Hợp đồng trọn gói 42
Trang 36.4.3 Hợp đồng theo tỉ lệ phần trăm 43
6.4.4 Hợp đồng theo đơn giá 43
6.5 Kí kết hợp đồng 45
6.6 Thanh toán và quản lí hợp đồng 45
6.7 Thanh lí hợp đồng 45
6.8 Bài tập thực hành 46
C2-07 XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG PHÁT SINH TRONG ĐẤU THẦU 47
Trang 4TỔNG QUAN
Mục tiêu
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có khả năng:
• Giải thích các khái niệm và các yêu cầu cơ bản về đấu thầu hàng hóa, dịch vụ theo pháp luật Việt Nam
• Giải thích các khái niệm và quy trình đấu thầu hàng hóa, dịch vụ theo pháp luật Việt Nam
• Thảo luận về các kĩ năng về đấu thầu dịch vụ tư vấn cần thiết để tránh sai sót trong đấu thầu
• Giám sát và đánh giá đấu thầu dịch vụ tư vấn của dự án GTNT 3
• Áp dụng đúng quy trình đấu thầu dịch vụ tư vấn vào các trường hợp điển hình trong khóa học
Dự kiến khóa học cung cấp cho các học viên kiến thức chung về Luật Đấu thầu, về hoạt động đấu thầu và những quy định riêng về đấu thầu hàng hóa, dịch vụ tư vấn
và việc áp dụng vào dự án GTNT 3
Trang 5Thời gian dành cho mỗi nội dung không cố định cho tất cả các khóa mà tùy thuộc vào nhu cầu thực tế của người học để bố trí thời gian cho hợp lí
Nội dung chính của Luật Đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu
Hồ sơ mời thầu tư vấn Quy trình thực hiện đấu thầu
Hợp đồng Đánh giá hồ sơ thầu
Xử lí tình huống phát sinh trong đấu thầu
Trang 6C2-1 NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU THẦU
Mục đích
Kết thúc phần này, học viên có thể:
• Xác định mục tiêu thực hiện Luật Đấu thầu
• Liệt kê nội dung chính các chương trong Luật Đấu thầu
• Tiếp thu những điểm mới trong nội dung Nghị định 85/2009/NĐ-CP
Giới thiệu
Luật Đấu thầu là văn bản luật có hiệu lực pháp lí cao nhất trong lĩnh vực đấu thầu, điều chỉnh về nguyên tắc các hoạt động đấu thầu Vì vậy, tất cả các văn bản quy phạm pháp luật khác trong lĩnh vực này đều phải tuân thủ Luật Đấu thầu Tìm hiểu Luật Đấu thầu và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu là yêu cầu tiên quyết đối với các chủ thể tham gia hoạt động đấu thầu
85/2009/NĐ-CP
Thảo luận nhóm/ Hỏi đáp
Trang 71.1 Mục tiêu thực hiện Luật Đấu thầu
Quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn là một vấn đề quan trọng và cấp thiết trong mọi lĩnh vực Điều này buộc những người sử dụng kinh phí mua sắm phải có trách nhiệm trong việc chi tiêu Trách nhiệm đó bao hàm nhiều yếu tố nhưng trong
đó quan trọng nhất là phẩm chất cá nhân của các cán bộ trực tiếp thực hiện hoạt động mua sắm và một cơ chế, cách thức chặt chẽ, khoa học làm cơ sở cho những quyết định mua sắm
Để xây dựng cơ chế và các cách thức trong hoạt động đấu thầu nhằm tăng cường công tác quản lí dự án, mang lại hiệu quả cao hơn trong việc sử dụng các nguồn vốn còn hạn hẹp của đất nước, ngày 29 tháng 11 năm 2005 Quốc hội khóa XI, kì họp
thứ 8 đã thông qua Luật Đấu thầu
Luật Đấu thầu là văn bản pháp luật có giá trị pháp lí cao nhất từ trước đến nay về đấu thầu, là sự pháp điển hóa các quy phạm pháp luật về đấu thầu nên Luật đã kế thừa nhiều nội dung hợp lí của các quy định đấu thầu đã được kiểm nghiệm trên thực tế, đồng thời bổ sung thêm những quy định phù hợp với việc quản lí dự án trong giai đoạn mới ở Việt Nam và tiếp thu có chọn lọc các quy định mua sắm công của các nước cũng như các tổ chức quốc tế Do đó, Luật Đấu thầu đã bảo đảm sự phù hợp với thông lệ quốc tế, đồng thời cũng tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh của các nhà thầu trong nước khi tham gia đấu thầu quốc tế
Trong những năm qua, Luật Đấu thầu đã góp phần khắc phục những tồn tại trong thực tiễn đấu thầu như lạm dụng các hình thức chỉ định thầu, đấu thầu hạn chế….; thông đồng, móc ngoặc trong đấu thầu… Điều đó đồng nghĩa với việc tăng cường tính công khai, minh bạch trong đấu thầu, đơn giản hóa thủ tục mà vẫn đảm bảo tăng cường hậu kiểm hoạt động đấu thầu, đồng thời tạo điều kiện cho việc giám sát của cộng đồng đối với đấu thầu sử dụng vốn nhà nước
Tuy nhiên, qua thời gian, Luật Đấu thầu cũng bộc lộ những điểm hạn chế Vì vậy,
ngày 19 tháng 6 năm 2009, Quốc hội khóa XII kì họp thứ 5 đã thông qua Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số
38/2009/QH12 (Sau đây gọi tắt là Luật sửa đổi) trong đó có sửa đổi, bổ sung 21 điều của Luật Đấu thầu nhằm tháo gỡ vướng mắc liên quan đến công tác đấu thầu
đã tồn tại trong nhiều năm qua
Nội dung sửa đổi gồm 5 nhóm vấn đề cơ bản:
• Sửa đổi quy định về đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu;
• Vấn đề chỉ định thầu;
• Phân cấp trong đấu thầu;
Trang 8• Một số vấn đề về quy định sơ tuyển, tiếp nhận hồ sơ dự thầu
1.2 Nội dung cơ bản của Luật Đấu thầu
Luật Đấu thầu bao gồm 6 chương với 77 điều, cụ thể như sau:
Chương I Những quy định chung
Gồm 17 điều (từ Điều 1 đến Điều 17), quy định các nguyên tăc cơ bản trong đấu
thầu như: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, tư cách hợp lệ của nhà thầu, điều kiện tham gia dự thầu, các hành vi bị cấm trong đấu thầu, chống khép kín trong đấu thầu, ưu đãi trong đấu thầu …
Luật sửa đổi đã thay thế việc sử dụng khái niệm chi phí trên cùng một mặt bằng
bằng khái niệm giá đánh giá để đảm bảo tính khoa học Luật cũng tạo cơ hội tham gia đấu thầu rộng mở hơn cho nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, đồng thời bổ sung thêm một số hành vi bị nghiêm cấm trong đấu thầu
Chương II Lựa chọn nhà thầu
Gồm 28 điều (từ Điều 18 đến Điều 45) được bố trí trong 4 mục, bao gồm quy định
về các hình thức lựa chọn nhà thầu (7 hình thức), quy định chung về đấu thầu, trình
tự thực hiện đấu thầu, hủy đấu thầu và loại bỏ hồ sơ dự thầu Đây là các nội dung mang tính kĩ thuật
Nhằm hạn chế tình trạng lạm dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu kém cạnh tranh như đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu…, Điều 18 quy định rõ phải áp dụng đấu thầu rộng rãi đối với tất cả các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu, chỉ được áp dụng các hình thức khác nếu có đủ các điều kiện quy định trong Điều 19 (đấu thầu hạn chế), Điều 20 (chỉ định thầu), Điều 21 (mua sắm trực tiếp), Điều 22 (chào hành cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa), Điều 23 (tự thực hiện) và Điều 24
(lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt) Luật sửa đổi không quy định
ngưỡng được áp dụng chỉ định thầu mà giao cho Chính phủ hướng dẫn nhằm tạo sự linh hoạt đối với từng giai đoạn áp dụng
Để tạo thuận lợi trong quá trình thực hiện, Mục 3 Chương này (bao gồm 14 điều) đã đưa ra trình tự chung để thực hiện đấu thầu (từ sơ tuyển, tổ chức đấu thầu, đánh giá
hồ sơ dự thầu đến công bố trúng thầu, thương thảo hoàn thiện và kí hợp đồng) cho tất cả các lĩnh vực: dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa và xây lắp Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác cơ bản dựa trên trình tự này Quy định như vậy giúp đảm bảo tính ổn định và tránh trùng lắp các nội dung của một văn bản luật, còn nội dung chi tiết và đặc thù của từng hình thức lựa chọn nhà thầu sẽ được cụ thể hóa trong văn
bản hướng dẫn Luật sửa đổi không bắt buộc thực hiện sơ tuyển mà giao cho người
có thẩm quyền quyết định việc sơ tuyển tùy vào tính chất, quy mô của gói thầu nhằm chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu
Trang 9để mời tham gia đấu thầu Bên cạnh đó, Luật cũng đề cao quyền chủ động của chủ đầu tư quá trình thực hiện đấu thầu
Đấu thầu qua mạng được quy định tại Điều 30 với một số nguyên tắc chung làm cơ
sở pháp lí cho việc triển khai Theo kinh nghiệm thực tế, việc áp dụng hình thức đấu thầu mua sắm qua mạng sẽ tăng cường cạnh tranh, minh bạch trong đấu thầu, đồng thời giúp giảm thiểu thời gian, chi phí, đơn giản hóa các thủ tục cũng như hạn chế tối đa các hiện tượng tiêu cực trong quá trình thực hiện
Chương III Hợp đồng
Gồm 14 điều (từ Điều 46 đến Điều 59) quy định về nguyên tắc xây dựng hợp đồng,
nội dung hợp đồng, các hình thức hợp đồng, kí kết hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng, thanh toán hợp đồng và về giám sát thực hiện, nghiệm thu và thanh lí hợp đồng
Luật sửa đổi loại bỏ quy định về việc xây dựng hợp đồng trong trường hợp giá hợp
đồng vượt giá trúng thầu để hạn chế những tiêu cực có thể xảy ra.Theo Luật Đấu thầu, một hợp đồng có thể gồm nhiều phần và tương ứng với nó là một hình thức hợp đồng, hay nói cách khác là một hợp đồng có thể bao gồm một hoặc các hình thức hợp đồng bộ phận để đảm bảo phù hợp với bản chất của hợp đồng Đối với phần công việc đã xác định được chính xác số lượng, khối lượng thì áp dụng hình thức trọn gói (giá trị thanh toán là cố định), trường hợp chưa xác định được chính xác thì có thể áp dụng hình thức theo đơn giá (đơn giá thanh toán là cố định)…Nếu trong hợp đồng bao gồm nhiều hình thức hợp đồng bộ phận thì phải làm rõ nội dung
và giá trị tương ứng cho từng hình thức Quy định như vậy sẽ tạo được sự linh hoạt trong thực hiện, tránh rủi ro nghiêng về một phía (chủ đầu tư hoặc nhà thầu)
Ngoài ra, tại Điều 57 đưa ra những quy định chặt chẽ cho việc điều chỉnh hợp đồng
nhằm tránh tùy tiện trong thực hiện Luật sửa đổi cũng trao cho chủ đầu tư quyền
tự chủ khi điều chỉnh hợp đồng
Giám sát thực hiện, nghiệm thu và thanh lí hợp đồng cũng là một nội dung quan trọng trong Luật Đấu thầu, trong đó nhấn mạnh đến tính công tâm, trung thực, khách quan, năng lực và chuyên môn của các tổ chức, cá nhân tham gia quá trình giám sát, nghiệm thu việc thực hiện hợp đồng
Chương IV Quyền và nghĩa vụ của các bên trong đấu thầu
Gồm 6 điều (từ Điều 60 đến Điều 65) quy định về trách nhiệm và quyền hạn của
người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia đấu thầu và nhà thầu Theo đó, phạm vi quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định cụ thể nhằm làm rõ quyền hạn gắn với trách nhiệm của từng
chủ thể trong quá trình thực hiện Luật sửa đổi đã chuyển một số quyền hạn của
người có thẩm quyền cho chủ đầu tư, nâng cao vai trò của chủ đầu tư
Trang 10Chương V Quản lí hoạt động đấu thầu
Gồm 10 điều (từ Điều 66 đến Điều 75) quy định các nội dung quản lí nhà nước về
đấu thầu, trách nhiệm và quyền hạn của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lí hoạt động đấu thầu, xử lí tình huống trong đấu thầu, thanh tra, giải quyết các kiến nghị, yêu cầu thắc mắc trong đấu thầu và các nguyên tắc
Nhằm tạo cơ sở pháp lí cho việc xử lí các tình huống phát sinh trong hoạt động đấu thầu, tại Điều 70 quy định về các nhóm tình huống trong đấu thầu và các nguyên tắc
xử lí Luật sửa đổi đã chuyển quyền quyết định xử lí tình huống trong đấu thầu của
người có thẩm quyền cho chủ đầu tư để đảm bảo việc xử lí được khẩn trương, kịp thời.Trên cơ sở đó, Chính phủ sẽ hướng dẫn chi tiết việc xử lí tình huống trong từng trường hợp cụ thể
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, tại Điều 75 quy định nếu tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu sẽ bị xử lí theo một hoặc các hình thức: cảnh
cáo, phạt tiền, cấm tham gia hoạt động đấu thầu Luật sửa đổi quy định chi tiết hơn
các trường hợp bị cảnh cáo và phạt tiền Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm pháp luât về đấu thầu mà hành vi đó đủ cấu thành tội phạm thì sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật về hình sự Ngoài các quy định xử lí nêu trên, Luật Đấu thầu còn quy định hình thức xử lí bổ sung là đăng tải tên và nội dung vi phạm của tổ chức, cá nhân đó trên tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của Nhà nước
Chương VI Điều khoản thi hành
Gồm 2 điều (Điều 76 và Điều 77) bao gồm các quy định về hướng dẫn thi hành và
thời gian có hiệu lực của Luật
1.3 Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009
1.3.1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định có hiệu lực thi hành ngày 1/12/2009, hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi và hướng dẫn thi hành việc lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội Nghị định cũng
áp dụng với các gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA về thủ tục trình, thẩm định
và phê duyệt các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu
1.3.2 Kết cấu của Nghị định
So với Nghị định 58/2008/NĐ-CP thì Nghị định mới vẫn giữ nguyên số chương và
số điều, gồm 13 chương 77 điều
Cụ thể:
• Chương I Những quy định chung
Trang 11• Chương II Kế hoạch đấu thầu
• Chương III Sơ tuyển nhà thầu
• Chương IV Đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế đối với gói thầu dịch vụ
tư vấn
• Chương V Đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp
• Chương VI Chỉ định thầu
• Chương VII Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác
• Chương VIII Quy định về hợp đồng
• Chương IX Phân cấp trách nhiệm thẩm định, phê duyệt trong đấu thầu
• Chương X Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu
• Chương XI Xử lí vi phạm pháp luật về đấu thầu
• Chương XII Các vấn đề khác
• Chương XIII Điều khoản thi hành
1.3.3 Một số điểm mới trong Nghị định
Về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
Thể chế hóa quy định trong Luật sửa đổi, nghị định không cấm các nhà thầu tham gia đấu thầu xây lắp, cung cấp hàng hóa cho gói thầu mà mình đã lập thiết kế kĩ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ Đồng thời quy định rõ các điều kiện về tính độc lập giữa các nhà thầu, giữa nhà thầu với chủ đầu tư Trong đó có dự liệu thêm trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp Trong trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp, chủ đầu tư và nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu thuộc cùng một
dự án được coi là độc lập với nhau về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lí và độc lập với nhau về tài chính là khi không cùng thuộc một cơ quan, đơn vị trực tiếp ra quyết định thành lập và phải là đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về tài chính khi tham gia cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Về chi phí trong đấu thầu
Với quy mô ngày càng tăng của các dự án, Nghị định đưa ra khung chi phí cao hơn trước Cụ thể: Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng Tương tự, chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,01% giá dự
Trang 12thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng
Quy định về thời gian trong đấu thầu
Thời gian để chủ đầu tư phê duyệt hoặc có ý kiến xử lí về kết quả lựa chọn nhà thầu được rút ngắn lại còn 10 ngày
Quy định về sơ tuyển nhà thầu
Luật sửa đổi bãi bỏ hạn mức bắt buộc sơ tuyển và quyết định thực hiện đấu thầu rộng rãi có áp dụng sơ tuyển hay không sẽ do người quyết định đầu tư cân nhắc, lựa chọn trên quy mô và tính chất của gói thầu Vì vậy, quy định về sơ tuyển nhà thầu trong Nghị định này có nhiều thay đổi Đáng chú ý là những thay đổi trong quy định
về thông báo mời sơ tuyển; tiếp nhận và quản lí hồ sơ dự tuyển
Thông báo mời sơ tuyển (Kể cả đấu thầu tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế) phải được đăng tải trên Báo đấu thầu 3 kì liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu Ngoài việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác Như vậy, Nghị định này đã mở rộng đối tượng bắt buộc đăng tải trên báo Đấu thầu với thông báo mời sơ tuyển bằng tiếng Anh đối với đấu thầu rộng rãi quốc tế Điều này sẽ giúp tập trung thông tin về một mối, tạo sự giám sát thông tin chặt chẽ hơn đối với việc thực hiện đấu thầu rộng rãi quốc tế và tạo thuận lợi cho công tác quản lí nhà nước về đấu thầu Hơn nữa, việc cho phép đăng tải thông báo mời sơ tuyển đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác sẽ tăng tính cạnh tranh cho gói thầu
Thời gian sơ tuyển được quy định trong Nghị định này như sau: “Hồ sơ mời sơ tuyển được cung cấp miễn phí cho các nhà thầu kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời sơ tuyển và được kéo dài đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự sơ tuyển (đóng sơ tuyển)” So với trước, Nghị định này cho phép chủ đầu tư, bên mời thầu phát hành hồ sơ mời thầu ngay ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời sơ tuyển là sự thay đổi phù hợp trong bối cảnh hiện nay - khi Báo Đấu thầu ra đời hàng ngày và phát hành rộng rãi trên phạm vi toàn quốc Quy định mới này vừa đảm bảo công khai, minh bạch thông tin, vừa giúp rút ngắn thời gian trong đấu thầu và đẩy nhanh tiến độ dự án
Nghị định cũng đưa ra quy định nâng mức thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu là tối thiểu từ 7 ngày lên 10 ngày (đối với đấu thầu trong nước) và từ 15 ngày lên 20 ngày (đối với đấu thầu quốc tế) kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu Việc tăng thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu sẽ tạo điều kiện cho nhiều nhà thầu tham dự sơ tuyển hơn, đồng thời nhà thầu có điều kiện chuẩn bị hồ sơ dự thầu chu đáo hơn, chất lượng hơn
Trang 13Ngoài ra, để ràng buộc chủ đầu tư, bên mời thầu và các bên liên quan trong việc thực hiện quy định về sơ tuyển nhà thầu, Nghị định cũng bổ sung chế tài xử lí vi phạm trong việc phát hành hồ sơ mời thầu như việc bên mời thầu không phát hành
hồ sơ mời thầu theo quy định hoặc thực hiện bất kì hành vi nào làm hạn chế nhà thầu nhận hồ sơ mời thầu sẽ bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 6 tháng đến 1 năm
Về chỉ định thầu
Hạn mức chỉ định thầu đối với các gói thầu xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu
nâng lên mức 5 tỷ đồng, gấp 5 lần so với quy định trong Nghị định
58/2008/NĐ-CP Hạn mức chỉ định thầu đối với các gói thầu tư vấn nâng lên 6 lần từ 500 triệu đồng lên 3 tỷ đồng Còn gói thầu mua sắm hàng hóa, hạn mức được nâng lên 2 tỷ đồng Việc nâng hạn mức chỉ định thầu nhằm hạn chế một hiện tượng tiêu cực là cố tình chia nhỏ gói thầu để tổ chức chỉ định thầu, lựa chọn hình thức hợp đồng không phù hợp, đặc biệt đối với gói thầu xây lắp, dẫn đến phải điều chỉnh, gây chậm tiến
độ đồng thời tạo sự thông thoáng cho hoạt động chỉ định thầu Tuy nhiên, trước khi chỉ định thầu, chủ đầu tư và các đơn vị liên quan phải tính toán, cân nhắc kĩ vì ngoài việc phải thỏa mãn những yêu cầu chặt chẽ của pháp luật thì những gói thầu được
áp dụng chỉ định thầu còn phải “bảo đảm việc chỉ định thầu hiệu quả hơn so với đấu thầu rộng rãi bằng cách lượng hóa tính hiệu quả các yếu tố về kinh tế - xã hội
và các yếu tố khác”
Xử lí vi phạm pháp luật về đấu thầu
Ngoài các hình thức xử lí cảnh cáo, phạt tiền, cấm tham gia hoạt động đấu thầu, Nghị định này còn đề cập đến hình thức hủy, đình chỉ cuộc thầu hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu là biện pháp của người có thẩm quyền để xử lí các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu và các quy định khác của pháp luật liên quan của chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu hoặc tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động đấu thầu
Nhằm nâng cao kĩ thuật lập pháp, Nghị định không quy định các mức phạt cụ thể trong hình thức phạt tiền mà sẽ áp dụng theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Trang 141.4 Thảo luận nhóm/Hỏi đáp
• Hỏi - đáp
Giáo viên đưa ra các câu hỏi đề nghị các học viên trả lời rồi thảo luận về câu trả lời Ví dụ:Xác định hoạt động đấu thầu được tiến hành với các gói thầu thuộc dự án nào sau đây:
a Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển
b Dự án sử dụng vốn vay thương mại để mua sắm tài sản cho doanh nghiệp nhà
c Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm vật tư hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước
Đánh giá tình hình
thực hiện Luật
Đấu thầu
Thảo luận mục đích ban hành Nghị định 85/2009/NĐ-CP
Thảo luận ý nghĩa Luật sửa đổi
Trang 15C2-2 KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU
Mục đích
Kết thúc phần này, học viên có thể:
• Xác định được tầm quan trọng của kế hoạch đấu thầu
• Giải thích được điều kiện, quy trình, nội dung của kế hoạch đấu thầu
• Có khả năng xây dựng được kế hoạch đấu thầu cho một gói thầu
Nội dung kế hoạch đấu thầu
Bài tập thực hành
Trang 162.1 Điều kiện tổ chức đấu thầu
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Để tiến hành các hoạt động đấu thầu đòi hỏi phải có dự án đã được người có thẩm quyền quyết định - Là một tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định Sau đó phải xác định được người trực tiếp quản lí dự
án tức là chủ đầu tư của dự án Chủ đầu tư có thể đồng thời là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn trực tiếp quản
lí và thực hiện dự án
Dự án Giao thông nông thôn 3 (RTP 3) được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư tại văn bản số 2047/TTg-CN từ ngày 16/1/2005 Ngày 26 tháng 12 năm 2005, Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt đầu tư với tổng kinh phí 173 triệu đô la Mỹ bao gồm vốn vay của Ngân hàng thế giới (WB), vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Vương quốc Anh và vốn đối ứng của Việt Nam; thời gian thực hiện dự án được thực hiện kéo dài từ năm 2008 đến năm 2011 Theo đó, Bộ GTVT là chủ đầu tư, quản lí và điều hành tổng thể dự án; Ban Quản lí dự án 6 (PMU 6) là đại diện chủ đầu tư, thay mặt Bộ GTVT quản lí thực hiện toàn bộ dự án; Sở GTVT các tỉnh có
dự án là đơn vị được ủy quyền của UBND Tỉnh, đại diện cho tỉnh giải quyết các công việc của tiểu dự án trong đó có việc trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đầu
tư hàng năm bao gồm: kế hoạch ngân sách, đấu thầu, xây lắp, duy tu, bảo dưỡng, đào tạo
2.2 Quy trình lập kế hoạch đấu thầu
2.2.1 Lập Kế hoạch đấu thầu
Chủ đầu tư có trách lập kế hoạch đấu thầu Kế hoạch đấu thầu là việc phân chia dự
án thành các gói thầu và xác định nội dung của từng gói thầu Có thể phân chia dự
án theo nhiều cách Có thể chia dự án thành nhiều gói thầu khác nhau (để một gói thầu là một phần của dự án) hoặc trong một số trường hợp đặc biệt, gói thầu là toàn
bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự
án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên Cho dù theo cách nào thì việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất
kĩ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu hợp lí Đồng thời, việc phân chia gói thầu cần đảm bảo tạo ra sự cạnh tranh, do vậy, không được chia quá nhỏ để thực hiện chỉ định thầu hoặc chia thành gói quá lớn làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu
Trang 17Kế hoạch đấu thầu phải được lập cho toàn bộ dự án; trường hợp chưa đủ điều kiện
và thật cần thiết thì được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiện trước
Khi lập kế hoạch đấu thầu, chủ đầu tư phải dựa trên những căn cứ pháp lí và thực tế,
đó là: Quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan
(Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án); Điều ước
quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với dự án sử dụng vốn ODA; thiết kế,
dự toán được duyệt (nếu có); Nguồn vốn cho dự án; Các văn bản pháp lí có liên quan (nếu có)
2.2.2 - Trình duyệt kế hoạch đấu thầu
Chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt
Hồ sơ trình duyệt phải có văn bản trình duyệt Văn bản trình duyệt phải mô tả tóm tắt dự án, phần công việc đã thực hiện, phần công việc không áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu (nếu có) và phần kế hoạch đấu thầu Trong đó phải giải trình rõ cơ sở của việc xác định số lượng các gói thầu và tổng giá các gói thầu trong kế hoạch đấu thầu, cơ sở của việc
áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu và hình thức hợp đồng đối với từng gói thầu Đặc biệt, đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu chủ đầu tư phải bảo đảm rằng việc chỉ định thầu hiệu quả hơn so với đấu thầu rộng rãi bằng cách lượng hóa tính hiệu quả các yếu tố kinh tế - xã hội và các yếu tố khác Kèm theo văn bản trình duyệt là các tài liệu kèm theo là các bản chụp các tài liệu làm căn cứ cho việc lập kế hoạch đấu thầu
Đồng thời với việc trình kế hoạch đấu thầu để phê duyệt, chủ đầu tư phải gửi cho cơ quan, tổ chức thẩm định; trường hợp trình kế hoạch đấu thầu lên Thủ tướng Chính phủ, chủ đầu tư còn phải gửi cho bộ quản lí ngành để có ý kiến bằng văn bản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt
Cơ quan, tổ chức thực hiện việc thẩm định phải hoạt động độc lập, trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thẩm định và hoàn toàn chịu trách nhiệm về báo cáo thẩm định của mình
Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư, trường hợp xác định được chủ đầu tư thì đơn vị thuộc chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư để xem xét, phê duyệt Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư thì đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên người đứng đầu đơn vị mình để xem xét, phê duyệt Người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư, người đứng đầu
Trang 18đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án chỉ định một đơn vị trực thuộc tổ chức thẩm định kế hoạch trước khi phê duyệt
Nội dung thẩm định kế hoạch đấu thầu của dự án bao gồm các công việc kiểm tra
cơ sở pháp lí của việc lập kế hoạch; kiểm tra sư phù hợp của nội dung kế hoạch đấu thầu so với các tài liệu có liên quan kèm theo văn bản trình duyệt cũng như tính hợp
lí của kế hoạch so với điều kiện thực tế
2.2.3 - Phê duyệt kế hoạch đấu thầu
Sau khi thẩm định, cơ quan, tổ chức thẩm định phải lập báo cáo kết quả thẩm định trình người có thẩm quyền Kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền tiến hành xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong thời hạn không quá 10 ngày Việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu thuộc trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy chế làm việc của Chính phủ
Do tầm quan trọng của kế hoạch đấu thầu nên kế hoạch đấu thầu của dự án phải được người có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản để làm cơ sở pháp lí cho chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu Người phê duyệt kế hoạch đấu thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
2.2.4 - Thông tin về kế hoạch đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu là thông tin được các nhà thầu quan tâm hàng đầu bởi tính chất pháp lí và hàm lượng các thông tin cần thiết chứa đựng trong nó Vì vậy, kế hoạch đấu thầu phải được gửi đăng tải trên Báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu của cơ quan quản lí nhà nước về đấu thầu trong vòng 10 ngày kể từ ngày người
có thẩm quyền kí quyết định phê duyệt
QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU
kế hoạch đấu thầu
Trang 192.3 Nội dung kế hoạch đấu thầu
Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu Nội dung của từng gói thầu bao gồm:
Tên gói thầu
Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án
Giá gói thầu
Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư, dự toán được duyệt (nếu có) và các quy định liên quan Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin sau: Giá trung bình theo thống kê các dự án
đã thực hiện liên quan của ngành trong khoàn thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư của các dự án thuộc từng lĩnh vực chuyên ngành;
sơ bộ tổng mức đầu tư Trường hợp gói thầu gồm nhiều lô thì nêu rõ giá trị ước tính cho từng phần trong giá gói thầu
Nguồn vốn
Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn ODA thì phải nêu rõ tên nhà tài trợ vốn
và cơ cấu nguồn vốn (trong nước, ngoài nước)
Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu
Nêu hình thức lựa chọn nhà thầu (nêu rõ trong nước, quốc tế, sơ tuyển, mời quan tâm, lựa chọn tư vấn cá nhân, nếu có); và phương thức đấu thầu
Thời gian lựa chọn nhà thầu
Nêu thời gian tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu để bảo đảm tiến độ của gói thầu Thời gian lựa chọnh nhà thầu được tính từ ngày phát hành
hồ sơ mời thâu, hồ sơ yêu cầu đến ngày kí kết hợp đồng Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian lựa chọn nhà thầu được tính từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm đến ngày kí hợp đồng
Hình thức hợp đồng
Hình thức hợp đồng được xác đinh theo tính chất của gói thầu Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng, trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì gói thầu có thể bao gồm nhiều hình thức hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng
Trang 20Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, bảo đảm việc thực hiện gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
2.4 Bài tập thực hành
• Yêu cầu học viên hoàn thành kế hoạch đấu thầu của dự án:
• “Bảo trì đường GTNT của khu vực phía bắc tỉnh X giai đoạn 2009 - 2011
• Chủ đầu tư: UBND Tỉnh X
• Nguồn vốn: Vốn vay của Ngân hàng thế giới, chính phủ Anh và nguồn vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam
• Tổng mức đầu tư: 123… USD”
Trang 21C2-3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU
Mục đích
Kết thúc phần này, học viên có thể:
• Xác định được trình tự các hoạt động khi thực hiện một cuộc đấu thầu
• Có khả năng kiểm tra việc thực hiện đấu thầu theo trình tự quy định
Giới thiệu
Hoạt động đấu thầu là một hoạt động phức tạp đòi hỏi phải được tiến hành theo một quy trình khoa học Các bước trong quy trình đó được sắp xếp lôgic và kế thừa kết quả của nhau
Đánh giá
hồ sơ dự thầu
Thảo luận nhóm/ Hỏi đáp
Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu
Thông báo kết quả đấu thầu
Đàm phán
và kí kết hợp đồng
Trang 223.1 Chuẩn bị đấu thầu
Chuẩn bị đấu thầu gồm có các công việc là sơ tuyển nhà thầu, lập hồ sơ mời thầu và
tiến hành mời thầu
3.1.1 Sơ tuyển nhà thầu
Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu rộng rãi nhằm chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu Việc sơ tuyển nhà thầu phải được người có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu
Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm:
Lập hồ sơ mời sơ tuyển
Hồ sơ mời sơ tuyển do bên mời thầu lập hoặc do nhà thầu tư vấn được lựa chọn thực hiện và phải được chủ đầu tư phê duyệt trước khi phát hành, trong đó cung cấp thông tin chỉ dẫn về gói thầu và các yêu cầu đối với nhà thầu: Yêu cầu về năng lực
kĩ thuật, yêu cầu về năng lực tài chính và yêu cầu về kinh nghiệm
Thông báo mời sơ tuyển
Thông báo mời sơ tuyển được đăng trên Báo đấu thầu Trong thông báo mời sơ tuyển phải nêu tên hoặc mô tả ngắn về gói thầu, thời gian, địa điểm phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, thời gian, địa điểm nhận và mở hồ sơ dự sơ tuyển
Tiếp nhận hồ sơ dự sơ tuyển
Hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự sơ tuyển do các nhà thầu nộp và quản lí theo quy định Hồ sơ dự sơ tuyển được nộp theo đúng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời
sơ tuyển sẽ được mở công khai ngay sau thời điểm đóng sơ tuyển Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi đến sau thời điểm đóng sơ tuyển là hồ sơ không hợp lệ và bị loại
Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển do bên mời thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển
Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển
Bên mời thầu chịu trách nhiệm trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả sơ tuyển
Thông báo kết quả sơ tuyển
Sau khi chủ đầu tư phê duyệt kết quả sơ tuyêể, bên mời thầu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả sơ tuyển đến các nhà thầu tham dự sơ tuyển và mời tất
cả nhà thầu trúng sơ tuyển tham gia đấu thầu
Trang 23Sơ tuyển nhằm mục đích hạn chế sự tham gia của các nhà thầu tham dự để có được
số lượng nhà thầu dự thầu phù hợp giúp tăng hiệu quả quá trình đấu thầu sau này Tuy nhiên, sơ tuyển lại làm tăng thời gian mua sắm, chi phí quản lí cao hơn và tăng nguy cơ các nhà thầu đã qua sơ tuyển “móc nối” làm giảm tính cạnh tranh Chính vì vậy, chủ đầu tư và bên mời thầu phải nghiêm túc đánh giá về “quy mô, tính chất” của gói thầu để quyết định có thực hiện sơ tuyển hay không
3.1.2 Lập hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu Hồ sơ mời thầu chính là căn cứ pháp lí
để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu Do đó, trong hồ sơ mời thầu phải mô tả rõ các yêu cầu
mà bên mời thầu đưa ra như yêu cầu về kĩ thuật bao gồm các yêu cầu về kiến thức
và kinh nghiệm chuyên môn đối với chuyên gia (đối với gói thầu dịch vụ tư vấn), yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng, chất lượng hàng hóa được xác định thông qua đặc tính, thông số kĩ thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác (đối với gói thầu
mua sắm hàng hóa); yêu cầu về tài chính, thương mại bao gồm các chi phí để thực
hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu
trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng; tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo hiểm và các yêu cầu khác
Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định
3.1.3 Mời thầu
Việc mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi được thực hiện bằng thông báo mời thầu trên Báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng Trường hợp đã thực hiện sơ tuyển nhà thầu thì gửi thư mời thầu đến các nhà thầu đã đạt yêu cầu sơ tuyển Đối với đấu thầu hạn chế bên mời thầu phải gửi thư mời thầu tới các nhà thầu trong danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu do chủ đầu tư phê duyệt Danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu phải được đăng tải trên Báo đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu
3.2 Tổ chức đấu thầu
Tổ chức đấu thầu bao gồm các bước phát hành hồ sơ mời thầu, tiếp nhận và quản lí
hồ sơ dự thầu, mở thầu
3.2.1 Phát hành hồ sơ mời thầu
Bên mời thầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi hoặc theo danh sách cho các nhà thầu được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc các