Làm rõ được mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là những mối quan hệ kinh tế căn bản và quan trọng nhất, được kết tinh vào trong quy luật quan hệ sản xuất
Trang 1hiểu đúng vai trò của nó từ luận điểm xuất phát cho đến những tính quy định từng mặt
2 Về thực tiễn: phải kết hợp được một hệ thống tư liệu tương đối đáng tin cậy và có hệ thống với cách trình bày có lập luận để thể hiện vai trò của nền sản xuất xã hội ở nước ta từ năm 1991 đến nay đúng như diễn biến ở trong thực tế và không mâu thuẫn với phần lý luận
3 Nêu những phương hướng và giải pháp chủ yếu để nâng
cao vai trò của nền sản xuất xã hội ở nước ta trong thời gian tới
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời nói đầu
Chương 1: Những nhận thức chung về vai trò của nền sản xuất xã hội
1.1 Nền sản xuất xã hội là gì?
- Định nghĩa
- Kết cấu
+ Gồm các quá trình tái sản xuất cá biệt
+ Gồm đầu vào đầu ra (trong đó có mối quan hệ với LĐ và các yếu tố sản xuất)
- Chức năng tổng quát: cung cấp của cải cho tiêu dùng và đời sống
- Yêu cầu tổng quát: tiết kiệm và có hiệu quả
1.2 Vai trò của nền sản xuất xã hội
- Quan điểm cơ bản: sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời
sống xă hội
- Vai trò của sản xuất của cải phi vật chất
- Mối quan hệ giữa của cải vật chất và của cải phi vật chất
Chương 2 : Vai trò của nền sản xuất xã hội ở Việt Nam từ 1991
đến nay
2.1 Tình hình hoạt động kinh tế ở Việt Nam từ 1991 đến nay
- Hoàn cảnh và điều kiện
Trang 2+ Thuận lợi: về tự nhiên, về xã hội
+ Khó khăn: về tự nhiên, về xã hội
- Thành tựu: nói chung, mặt chủ yếu
- Tồn tại: nói chung, mặt chủ yếu
2 2 Vai trò
+ Đời sống vật chất (tăng sản phẩm và thu nhập, có nhiều điều
kiện để tổ chức tiêu dùng tốt hơn)
+ Đời sống tinh thần-văn hóa( tăng sản phẩm phi vật chất và thu
nhập để mua, tăng nhu cầu và có điều kiện phát triển thêm dịch vụ
phi vật chất)
+ Qua quan hệ kinh tế đối ngoại để phát triển quan hệ ngoại giao,
xác lập được mối quan hệ tương tác tích cực giữa ngoại thương và
ngoại giao
+ Nâng cao được vị trí của quốc gia trên trường quốc tế
+ Nâng cao niềm tin của nhân dân vào tương lai của đất nước, vào
định hướng XHCN, vào Đảng và nhà nước…
+ Phát huy dân chủ, nhất là dân chủ cơ sở
+ Chăm sóc sức khỏe và phát triển giáo dục-đào tạo
+ Đoàn kết dân tộc, tôn giáo; đoàn kết toàn dân
Chương 3 : Phương hướng và giải pháp nâng cao vai trò của nền sản
xuất xã hội ở nước ta trong thời gian tới
3.1 Phương hướng chung
-Thông qua quá trình xây dựng và phát triển mạnh nền kinh tế
thị trường định hướng XHCN để phục vụ cho mục tiêu “dân giàu,
nước mạnh; xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
- Lấy tăng trưởng kinh tế bền vững làm cơ sở đầu tiên, kết hợp phát
triển kinh tế với tiến bộ xã hội , đặc biệt là phải tổ chức tốt quá trình tiêu
dùng để nâng cao chất lượng cuộc sống cho dân cư
- Phải giải quyết tốt mối quan hệ hai chiều: phát triển kinh tế thúc
đẩy các mặt hoạt động xã hội khác, các mặt hoạt động xã hội khác lại phục
vụ phát triển kinh tế
3 2 Giải pháp chủ yếu
- Nhóm giải pháp phát triển kinh tế
Trang 3C TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Kinh tế chính trị Mac-Lênin của: Hội đồng chỉ đạo biên
soạn giáo trình quốc gia về khoa học Mac-Lênin
2 C Mac: Tư bản, NXBST, HN, 1986, Q1, T1, trọng tâm là phần ba
3 C Mac: Góp phần phê phán Chính trị kinh tế học, Nxb :ST,HN
1971, tr.294-295
4 Mã-Hồng (chủ biên): Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, Nxb:CTQG, HN, 1995
5 Đảng cộng sảnVN: Văn kiện Đại hội: VII, VIII, IX
6 Vũ Tuấn Anh: Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường.Nxb KHXH 1994
7 Trần Văn Đắc: Vai trò của công nghệ trong việc thúc đẩy cơ cấu lại công nghiệp trong quá trình hiện đạ Bộ khoa học công nghệï và môi trường 1994
8 Website Bộ ngoại giao.www.mofa.gov.vn
9 Website Bộ kế hoạch đầu tư.www.vir.com.vn
10 Website Kinh tế VN www.vneconomy.com.vn
11 Báo đầu tư.www.dautu.com.vn
Trang 4ĐỀ TÀI 2 CÔNG CỤ SẢN XUẤT YẾU TỐ CÁCH MẠNG NHẤT TRONG SỰ PHÁT TRIỂN NỀN SẢN XUẤT QUA THỰC
TIỄN KINH TẾ VIỆT NAM
A MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1 Làm rõ được vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của công cụ sản xuất trong hệ thống sản xuất nói chung, từ lý luận đến thực tiễn ở Việt Nam
2 Thấy được vai trò của quá trình cải tiến và đổi mới công cụ sản xuất, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
3 Sáng tạo và đổi mới công cụ sản xuất, xét cho đến cùng, vẫn phải thông qua hoạt động của con người Càng thấy rõ vai trò quan trọng của
công cụ sản xuất, lại càng không được rơi vào chủ nghĩa kỹ trị
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời nói đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm
1.1.1 Quá trình sản xuất và vai trò của sản xuất
+ Sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội
+ Quá trình lao động sản xuất: các yếu tố cơ bản của nó
+ Trình bày kỹ hơn về định nghĩa và kết cấu của đối tượng lao động
1.1.2 Công cụ lao động
+ Công cụ lao động là gì?
+ Phân loại theo trình độ phát triển: công cụ thủ công, công cụ cơ khí hóa và tự động hóa
1.2 Vai trò và ý nghĩa
1 2.1 Là bộ phận tích cực nhất trong tư liệu lao động
+ Trực tiếp tác động vào đối tượng lao động
+ Có hai tác dụng cụ thể: truyền dẫn lao động, trực tiếp làm tăng khả năng hoạt động của các khí quan của con người
Trang 5Chương 2 : Tình hình phát triển công cụ lao động ở Việt Nam trong
thời gian qua
(Nói chung là giữa phát triển công cụ lao động với quá trình
phát triển kinh tế và đổi mới tư duy kinh tế có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau.)
2.1 Từ 1975 đến 1986
- Kinh tế phát triển chậm chạp, rồi đi dần vào trì trệ và khủng
hoảng
+ Mô tả tổng quát theo yêu cầu làm nổi lên đây là giai đoạn mà
những hạn chế và tiêu cực của mô hình và cơ chế kinh tế cũ thể
hiện rõ rệt nhất
+ Nguyên nhân: khách quan, chủ quan
-Về công cụ sản xuất
+ Kỹ thuật thủ công là chủ yếu
+ Máy móc, thiết bị cũ kỹ và lạc hậu
+ Công suất sử dụng rất thấp, vì thiếu từ phụ tùng thay thế đến
nguyên vật liệu
2.2 Từ 1986 đến 2000
- Về kinh tế
+ Đổi mới cơ bản về tư duy kinh tế Quyết tâm chuyển hẳn từ mô
hình và cơ chế cũ qua nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định
hướng XHCN
+ Về thành tựu kinh tế, sau một số diễn biến thăng trầm trong
những năm đầu, bắt đầu từ những năm 1990, liên tục đạt được
những thành tựu kinh tế rất khả quan
- Về công cụ lao động
+ Đối với máy móc-thiết bị sẵn có, nâng cao rõ rệt công suất sử
dụng
Trang 6+ Bổ sung thêm nhiều máy móc-thiết bị, từ số lượng đến chất lượng
+ Đối với công cụ thủ công, cũng có điều kiện cải tiến cho tinh vi và sắc bén hơn
+ Tuy nhiên, nói chung là công cụ thủ công vẫn còn chiếm tỷ lệ lớn và tốc độ đổi mới công cụ theo kỹ thuật tiến bộ vẫn còn chậm chạp
2.3 Từ 2001 đến nay
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, gắn liền với chỉ số tăng giá rất thấp
+ Vì hai lý do: - Ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính-tiền tệ và cúm gia cầm
- Vấn đề thu hút vốn nước ngoài ở ta còn thiếu tính cạnh tranh
+ Tuy nhiên, từ giữa quý II-2004 trở đi, chỉ số giá tăng lên rõ rệt; đồng thời hoạt động sản xuất kinh doanh cũng mạnh dần lên, khả năng tiêu thụ của thị trường trong nước được cải thiện và tốc độ tăng trưởng bắt đầu nâng cao
- Về công cụ lao động
+ Đây là giai đoạn bắt đầu đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước một cách trực tiếp và mạnh mẽ
+ Tuy nhiên, tốc độ và cường độ đổi mới còn phụ thuộc vào tính chất của chu kỳ kinh tế trong những năm tới
Chương 3 : Phương hướng và giải pháp đổi mới công cụ sản xuất
3.1 Phương hướng chung
3.1.1 Yêu cầu đổi mới công cụ sản xuất một cách mạnh mẽ thông qua quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm của cả TKQĐ lên CNXH ở nước ta; trong đó đổi mới công nghệ, thông qua đổi mới công cụ sản xuất, là một trong những yêu cầu căn bản nhất
3.1.2 Tích cực đổi mới để thể hiện tính cách mạng của công cụ sản xuất và phải lấy năng suất-chất lượng-hiệu quả làm tiêu chuẩn tối cao để lựa chọn cách giải quyết
Trang 73.2.3 – Giải pháp thay đổi công cụ
3 2.4 – Giải pháp hoàn vốn
3.2 5 – Giải pháp bổ sung vốn
Kết luận
C TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Kinh tế chính trị Mac-Lênin của: Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia về khoa học Mac-Lênin
2 C Mac: Tư bản, Nxb: ST, HN, 1960, Q1, T1, tr.247-251
3 C Mac: Sự khốn cùng của triết học, Nxb: ST, HN, 1971, tr.125
4 C Mac & F Ăng-ghen: Toàn tập, Nxb: CTQG HN, 1995, T23,
tr.251-299
5 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện các Đại hội V, VI, VII, VIII, IX
6 Website Đảng Cộng sản Việt Nam: www.cpv.org.vn
7 Vũ Tuấn Anh: Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường.Nxb KHXH 1994
8.Trần Văn Đắc: Vai trò của công nghệ trong việc thúc đẩy cơ cấu lại công nghiệp trong quá trình hiện đai hóạ Bộ khoa học công nghệï và môi trường 1994
9.Website Bộ ngoại giao.www.mofa.gov.vn
10.Website Bộ kế hoạch đầu tư.www.vir.com.vn
11.Website Kinh tế VN www.vneconomy.com.vn
12.Báo đầu tư.www.dautu.com.vn
Trang 8ĐỀ TÀI 3 MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN
XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN
A MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1 Làm rõ được mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là những mối quan hệ kinh tế căn bản và quan trọng nhất, được kết tinh vào trong quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tinh chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất - quy luật kinh tế phổ biến nhất
2 Thấy được thăng trầm trong quá trình phát triển kinh tế ở nước ta từ khi bắt đầu bước vào TKQĐ lên CNXH cho đến nay, trước hết gắn liền với thăng trầm của quá trình giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
3 Thấy được con đường giải quyết tích cực nhất để tăng cường mối quan hệ chặt chẽ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ở nước ta là vừa tranh thủ mọi cơ hội và tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất vừa không ngừng điều chỉnh quan hệ sản xuất cho phù hợp với lực lượng sản xuất
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời nói đầu
Chương 1: Lý luận về mối quan hệ giữa hai mặt của phương thức
sản xuất
1.1 Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
+ Lực lượng sản xuất là mhững mối quan hệ giữa người với hiện thực khách quan ở trong quá trình sản xuất
+ Về kết cấu, gồm hai yếu tố cơ bản là tư liệu sản xuất và sức lao động Song LLSX xét về bản chất là năng lực sáng tạo ra của cải vật chất
+ Quá trình phát triển của lực lượng sản xuất được đánh giá theo hai mặt là tính chất và trình độ phát triển của nó
1.2 Quan hệ sản xuất
Trang 9hình thức của cùng một sự vật là quá trình tái sản xuất xã hội Trong đó, lực lượng sản xuất là nội dung vật chất-kỹ thuật của sản xuất thì đóng vai trò quyết định, còn quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của lực lượng sản xuất và sản xuất thì vừa do lực lượng sản xuất quyết định vừa có tác động ngược lại đối với lực lượng sản xuất Trên thực tế, là một quá trình tương tác để thống nhất giừa hai mặt đối lập, là sự kết hợp vận động giữa hai mặt vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau
• Mâu thuẫn vì đây là hai mặt có những đặc điểm trái ngược nhau: lực lượng sản xuất là một nhân tố động nhất và cách mạng nhất, còn quan hệ sản xuất lại là một nhân tố tương đối bảo thủ trong phương thức sản xuất
• Thống nhất vì chúng chỉ là hai mặt (nội dùng-hình thức) trong cùng một quá trình sản xuất
• Trong quá trình tái sản xuất xã hội, mối quan hệ biện chứng giữa hai mặt này được kết tinh lại trong quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Chương 2 : Thực tiễn về mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản
xuất và quan hệ sản xuất ở nước ta trong thời gian qua
2.1 Từ 1975 đến 1986
2.1.1 Do tác động tiêu cực của mô hình và cơ chế kinh tế cũ nên lực lượng sản xuất ở nước ta rất kém phát triển Biểu hiện trên mọi phương diện: công cụ lao động, nguyên nhiên vật liệu, năng lượng, thủy lợi, môi trường sinh thái, nhân lực, kết quả và hiệu quả hoạt động…
2.1.2 Dốc sức xác lập và mở rộng quan hệ sản xuất một cách chủ quan nóng vội, không phù hợp với lực lượng sản xuất
2.1.3 Kết quả là lực lượng sản xuất, sản phẩm và thu nhập gia tăng không tương xứng với tốc độ gia tăng dân số, đời sống giảm sút, lòng tin vào chế độ mới bị lung lay
2.2 Từ 1986 đến 2000
Trang 102.2.1 Đa dạng hóa quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế, thực hiện nhiều nguyên tắc và hình thức phân phối, chuyển đổi cơ chế kinh tế…
2.2.2 Lực lượng sản xuất được giải phóng từng bước và phát triển ngày càng mạnh mẽ
2.3 Từ 2001 đến nay
2.3.1 Tiếp tục điều chỉnh để quan hệ sản xuất càng tạo điều kiện phát triển mạnh hơn đối với sản xuất và trao đổi hàng hóa, công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước và đời sống của nhân dân
+ Đẩy mạnh công tác pháp luật, củng cố môi trường cạnh tranh lành mạnh
+ Tiếp tục nâng cao tính tự chủ sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật
+ Xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xác lập thương hiệu
+ Khuyến khích kinh tế tập thể phát triển đúng với nhu cầu và khả năng thực tế
2.3.2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước một cách mạnh mẽ để từng bước thay đổi về chất đối với lực lượng sản xuất
Chương 3 : Phương hướng và giải pháp đảm bảo và tăng cường mối
quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX ở nước ta trong thời gian tới
3.1 Phương hướng chung
3.1.1 Kết hợp tốt giữa quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để phục vụ cho mục tiêu “dân giàu, nước mạnh; xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
3.1.2 Tích cực hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng XHCN để cho quan hệ sở hữu hợp lý phải được thể hiện thành những quan hệ hợp lý về tổ chức-quản lý và phân phối sản phẩm
3.1.3 Nâng cao trình độ nhận thức và vận dụng quy luật
3.2 Giải pháp chủ yếu
3.2.1 – Giải pháp về lực lượng sản xuất
3.2.2 – Giải pháp về quan hệ sản xuất
3.2.3 – Giải pháp về cơ chế
3.2.4 – Giải pháp thuộc trách nhiệm của lãnh đạo-quản lý vĩ mô 3.2.5 – Giải pháp thuộc trách nhiệm doanh nghiệp
Trang 11soạn giáo trình quốc gia về khoa học Mac-Lênin
5 Website Bộ ngoại giao.www.mofa.gov.vn
6 Website Bộ kế hoạch đầu tư.www.vir.com.vn
7 Website Kinh tế VN www.vneconomy.com.vn
8 Nguyễn Văn Thức: Sở hữu lý luận và vận dụng ở Việt Nam,
Nxb:KHXH, 2004
9 Nguyễn Thanh Vân: Sở hữu và thành phần kinh tế lý luận và thực tiễn,
Nxb: TK, 2003
Trang 12
ĐỀ TÀI 4 QUAN HỆ SỞ HỮU LÀ CƠ SỞ CỦA QUAN HỆ SẢN XUẤT
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
A MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1 Về lý luận, cần làm rõ 3 vấn đề:
- Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất quyết định quan hệ tổ quản lý và quan hệ phân phối sản phẩm để trở thành cơ sở của quan hệ sản xuất;
- Đồng thời, quan hệ tổ chức-quản lý và quan hệ phân phối sản phẩm cũng tác động tích cực ngược lại đối với quan hệ sở hữu;
- Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất chỉ là cơ sở của quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất mới là cơ sở của sản xuất (quyết định phương thức sản xuất)
2 Minh họa và thể hiện thật rõ những mối quan hệ trên trong quá trình hoạt động kinh tế ở nước ta từ 1975 đến nay, với những giai đoạn phát triển được phân chia hợp lý và những tư liệu sát đúng
3 Đề xuất được những phương hướng và giải pháp triển khai, điều chỉnh quan hệ sở hữu nhằm hoàn thiện QHSX
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời nói đầu
Chương1: Lý luận về quan hệ sở hữu trong quan hệ sản xuất
1.1 Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là gì?
1.1 1 Đi từ chiếm hữu
1.1.2 Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất có 2 nội dung
+ Nội dung thứ nhất: quyền sở hữu về tư liệu sản xuất
+ Nội dung thứ hai: sự thực hiện về mặt kinh tế quyền sở hữu
1.1.3 Quá trình phát triển quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là
“một quá trình lịch sử tự nhiên”
+ Có quan hệ hai chiều với lực lượng sản xuất Dẫn đến chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất
+ Phân loại quan hệ sở hữu trong lịch sử phát triển sản xuất
1.2 Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là cơ sở của quan hệ sản xuất 1.2.1 Quan hệ sở hữu quyết định hai mặt kia của quan hệ sản xuất
Trang 13như là cơ sở và có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình sản xuất,
đến chỗ nó chỉ thực hiện đúng vai trò của nó là cơ sở của quan hệ sản xuất
2.1 Từ 1975 đến 1986
Xem quan hệ sở hữu quyết định đối với sản xuất; cho rằng càng có
nhiều quan hệ công hữu, thì càng có nhiều Chủ nghĩa xã hội Do đó, đã
thuần nhất hóa nhanh chóng quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế một
cách chủ quan, không phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất
2.2 Từ 1986 đến 2000
Tích cực sửa chữa những sai lầm từ giai đoạn trên về nhận thức và
thực hiện vai trò của quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
2.3 Từ 2001 đến nay
Nói chung là tiếp tục quá trình điều chỉnh cho hợp lý hơn đối với kết
cấu quan hệ sở hữu ở nước ta trong điều kiện trực tiếp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước một cách mạnh mẽ
Chương 3 : Phương hướng, nâng cao vai trò của quan hệ sở hữu về tư
liệu sản xuất trong thời gian tới ở nước ta
3.1 Phát triển lực lượng sản xuất
3.2 Xây dựng và củng cố chế độ sở hữu theo định hướng XHCN
3.3 Đổi mới tổ chức và quản lý sản xuất
Kết luận
C TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Kinh tế chính trị Mac-Lênin: Hội đồng biên soạn giáo
trình quốc gia về khoa học Mac-Lênin
2 C Mac:- Tư bản, NXBST, HN, 1986, Q1, T1, tr.247-254;
- Sự khốn cùng của Triết học, NXBST, HN, 1971, tr.125
- Góp phần phê pnán Chính trị kinh tế học, NXBST, HN,
1971 tr.294-295
Trang 143 F Ăng-ghen: Chống Đuy-rinh, Nxb: ST, HN, 1959, tr.469-470
4 C Mac & F Ăng-ghen: Toàn tập, Nxb: CTQG, HN, 1995, T4, T12,
5 V.I Lênin: Bút ký triết học, Nxb: ST, HN, 1963, tr.189
6 Vũ Tuấn Anh: Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường
Nxb KHXH 1994
7 Trần Văn Đắc: Vai trò của công nghệ trong việc thúc đẩy cơ cấu lại công nghiệp trong quá trình hiện đai hóạ Bộ khoa học công nghệï và môi trường 1994
8 Website Bộ ngoại giao.www.mofa.gov.vn
9 Website Bộ kế hoạch đầu tư.www.vir.com.vn
10 Website Kinh tế VN www.vneconomy.com.vn
11 Báo đầu tư.www.dautu.com.vn
12 Đảng Cộng sản Việt Nam:- Văn kiện Đại hội VI, VII, VIII, IX
- Website Đảng Cộng sản Việt Nam: www cpv.org.vn
13 Nguyễn Thanh Vân: Sở hữu và thành phần kinh tế lý luận và thực
Tiễn Nxb: TK 2003
Trang 15A MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1 Về lý luận, phải làm rõ:
- Vai trò quyết định của quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất đối với quan hệ phân phối sản phẩm trên cả hai cấp độ là ngay trong nội dung của quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất và trong quá trình phân phối sản phẩm;
- Tuy nhiên, vai trò quyết định này là một vấn đề có tính chất tương đối và phức tạp, vì nó phải thể hiện trong những tác động tích cực ngược lại của quan hệ phân phối sản phẩm đến quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
2 - Qua thực tiễn từ 1975 đến nay, khẳng định được quan hệ phân phối sản phẩm là một lĩnh vực vô cùng phức tạp và có những tác động ngược lại mạnh mẽ đến quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
3 – Đề ra những phương hướng và giải pháp làm cho quan hệ sở hữu tác động tốt đến quan hệ phân phối trong thời gian tới phải được đặt trên cơ sở đúng đắn
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời nói đầu
Chương1: Lý luận về tác động của quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất đến
quan hệ phân phối sản phẩm
1.1 Điểm qua khái niệm
1.1.1 Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất: định nghĩa, nội dung,
tính chất
1.1.2 Quan hệ phân phối sản phẩm: định nghĩa, phân biệt phân phối
với quan hệ phân phối
1.2 - Vị trí-vai trò và sự tác động qua lại giữa quan hệ sở hữu và quan hệ
phân phối
Chương 2 : Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất tác động đến quan hệ
phân phối sản phẩm ở nước ta từ 1975 đến nay
2.1 Từ 1975 đến 1986
Trang 16Là giai đoạn mà quan hệ sở hữu bị thuần nhất hóa nhanh chóng thành một kết cấu giản đơn, chủ yếu là chế độ công hữu XHCN về tư liệu sản xuất Đồng thời, quan hệ phân phối theo lao động cũng được vận dụng tràn lan và không chính xác Kéo theo, những dạng phân phối tiêu cực lại lén lút gây tác hại khắp nơi
2.2 Từ 1986 đến nay Quan hệ sở hữu được đa dạng hóa và điều chỉnh theo một cơ cấu ngày càng phù hợp hơn với thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất Kết cấu sở hữu mới làm cho quan hệ phân phối cũng được đa dạng hóa để xử lý lợi ích được hợp lý hơn
Chương 3 : Phương hướng phát huy vai trò của sở hữu trong phâp phối
3.1 Củng cố sở hữu về pháp lý và kinh tế
3.2 Xây dựng và hoàn thiện quan hệ phân phối theo cơ chế thị trường
Kết luận
C TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Kinh tế chính trị Mac-Lênnin: Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia về khoa học Mac- Lênin
2 C Mac:- Tư bản, Nxb :ST, HN, 1986, QI, TI, TR.247-254; Q2, T1,
tr.47
3 F Ăng-ghen: Chống Đuy-rinh, Nxb: ST, HN, 1959, tr 469- 470
4 C Mac & F Ăng-ghen: Toàn tập, Nxb: CTQG, HN, 1995, T4
Tr 467;T12, tr.865-866; T23, tr.251-299
5 V I Lênin: Bút ký Triết học, Nxb: ST, HN, 1963, tr.189
6 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội VI, VII, VIII, IX
Website Đảng Cộng sản Việt Nam: www.cpv.org.vn
7 Nguyễn Công Nhự: Vấn đề phân phối thu nhập trong các loại hình
doanh nghiệp ở Việt Nam: thực trạng, quan điểm và giảipháp Nxb:
TK 2002
8 Nguyễn Thanh Vân: Sở hữu và thành phần kinh tế, Nxb: TK 2003
9 Website Bộ ngoại giao.www.mofa.gov.vn
10 Website Bộ kế hoạch đầu tư.www.vir.com.vn
11 Website Kinh tế VN www.vneconomy.com.vn
12 Báo đầu tư.www.dautu.com.vn
Trang 17NHÂN Ở NƯỚC TA
A MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1 Về lý luận:
+ Làm rõ được vai trò đặc biệt quan trọng của quan hệ tổ chức-quản lý trong hệ thống quan hệ sản xuất có tác động rất mạnh đến quan hệ phân phối sản phẩm
+ Đồng thời cũng làm rõ đây là mối quan hệ hai chiều
2 Nêu phương hướng và giải pháp để tiếp tục cải tiến và hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tiếp tục nâng cao khả năng và trình độ quản lý kinh tế từ vĩ mô đến vi mô; từ đó mà đẩy mạnh những tác động tích cực của quan hệ tổ chức-quản lý đến quan hệ phân phối
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời nói đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận
1.1 Điểm qua về QHSX và ba mặt của quan hệ sản xuất
1.2 Kinh tế tư nhân trong Thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam: kinh tế cá thể-tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân
1.3 Quan hệ tổ chức-quản lý tương tác với quan hệ phân phối trong kinh tế tư nhân ở nước ta
- Tổ chức quản lý quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh
doanh quyết định quy mô và hiệu quả phân phối
– Trên cơ sở chịu sự quyết định của quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức và quản lý cũng tác động tích cực hoặc tiêu cực đến quan hệ phân phối
– Quan hệ tổ chức và quản lý làm cơ sở cho quan hệ phân phối, đồng thời quan hệ phân phối suôn sẻ cũng làm cho quan hệ tổ chức và quản lý diễn ra dễ dàng hơn
Trang 18Chương 2 : Tác động trên thực tế của quan hệ tổ chức-quản lý đến quan hệ phân phối trong kinh tế tư nhân ở nước ta trong thời gian qua
2.1 Trong Kinh tế cá thể-tiểu chủ
– Từ 1975 đến 1986
– Từ 1986 đến nay
Được phục hồi dần để đi đến mở rộng và phát triển một cách rõ rệt
2 2 Trong Kinh tế tư bản tư nhân
Chương 3 : Phương hướng và giải pháp tiến bộ hóa quan hệ tổ
chức-quản lý trong Kinh tế tư nhân ở nước ta từ nay về sau
3.1 Phương hướng nâng cao trình độ và kiến thức tổ chức quản lý của kinh tế tư nhân
C TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Kinh tế chính trị Mac-Lênnin: Hội đồng biên soạn giáo trình quốc gia về khoa học Mac-Lênin…
2 C Mac:- Tư bản, Nxb:ST, HN, 1986, Q1, T1, tr.247-154; Q2, T1,
tr.47
-Sự khốn cùng của Triết học, Nxb:ST, HN, 1971, tr.125
-Góp phần phê phán Chính trị kinh tế học, NXBST, HN, 1971,
Trang 199 Nguyễn Thanh Tuyền: Thành phần kinh tế tư bản tư nhân trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb:CTQG, 2002
5.Website Bộ ngoại giao.www.mofa.gov.vn
6.Website Bộ kế hoạch đầu tư.www.vir.com.vn
7.Website Kinh tế VN www.vneconomy.com.vn
8.Báo đầu tư.www.dautu.com.vn
Trang 20ĐỀ TÀI 7 PHÂN PHỐI VỪA LÀ KẾT QUẢ VỪA LÀ ĐIỀU KIỆN CỦA
SẢN XUẤT LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
A MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1 Làm rõ mối quan hệ giữa hai khâu sản xuất và phân phối trong quá trình tái sản xuất xã hội, tác động của quan hệ phân phối sản phẩm đến hai mặt khác của quan hệ sản xuất, tác động ngược lại của quan hệ sản xuất đến lực lượng sản xuất và phương thức sản xuất
2 Nêu những phương hướng và giải pháp để quan hệ phân phối sản phẩm phản ánh đúng hơn kết quả sản xuất và làm điều kiện tốt hơn cho sản xuất trong thời gian tới Những phương hướng và giải pháp này phải kết hợp tốt được giữa lý luận với thực tiễn ở nước ta, phải dựa trên những quan điểm cơ bản về chiến lược phát triển kinh tế trong đường lối-chính sách của Đảng và Nhà nước ta
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời nói đầu
Chương 1 : Vị trí và vai trò của phân phối
1.1 Về khái niệm: chú ý phân biệt phân phối sản phẩm với quan hệ phân phối sản phẩm
1.2 Quan hệ phân phối vừa là kết quả vừa là điều kiện của sản xuất – Quan hệ phân phối là kết quả của quá trình sản xuất: sản xuất
tạo đối tượng cho phân phối, quan hệ sở hữu quyết định quan hệ phân phối
– Quan hệ phân phối là điều kiện của sản xuất
+ Thông qua tác động tích cực ngược lại của quan hệ phân phối sản phẩm đến quan hệ tổ chức-quản lý và quan hệ sở hữu
+ Thông qua quan hệ phân phối các nguồn lực đầu vào cho các doanh nghiệp, nghành nghề, địa phương…
Chương 2 : Thực trạng tác động của quan hệ phân phối sản phẩm đến
sản xuất ở nước ta trong thời gian qua
2.1 Từ 1975 đến 1986: với nền kinh tế chỉ huy dựa trên cơ sở thuần nhất hóa quan hệ sở hữu và vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan hệ phân phối vừa mang tính chất bình quân-giản đơn vừa lẩn lút nhiều chênh lệch bất hợp lý
Trang 21đối dễ dàng và hợp lý hơn, phân phối thu nhập cá nhân tạo động lực mạnh hơn cho lao động và đầu tư vốn
– Tuy nhiên, cũng còn những bất cập trong quan hệ pnân phối
Chương 3 : Phương hướng và giải pháp làm cho những mối quan hệ hai
chiều giữa quan hệ phân phối sản phẩm và sản xuất diễn ra tốt hơn ở nước ta trong thời gian tới
3.1 Phương hướng chung
– Ra sức xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
– Tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế đều phát triển mạnh lực lượng sản xuất, đồng thời không ngừng điều chỉnh quan hệ sản xuất cho phù hợp với lực lượng sản xuất
– Mọi thành tựu kinh tế phải được lợi dụng phục vụ cải tiến quan hệ phân phối sản phẩm theo yêu cầu của Thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội
– Quá trình đa dạng hóa và văn minh hóa quan hệ phân phối sản phẩm phải phục vụ phát triển sản xuất
3.2 Giải pháp chủ yếu
Có thể cụ thể hóa cho các giai đoạn từ ngắn đến dài, cho từng mặt là kết quả hay điều liện mà quan hệ phân phối sản phẩm thể hiện đối với sản xuất
3.3 Kiến nghị
Kết luận
C TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Kinh tế chính trị Mac-Lênin: Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gic về khoa học Mac Lênin
2 C Mac:- Tư bản, Nxb :ST, HN, 1986, QI, TI, TR.247-254; Q2, T1,
tr.47
Trang 22- Sự khốn cùng của Triết học, Nxb: ST, HN, 1971, tr.125
3 F Ăng-ghen: Chống Đuy-rinh, Nxb ST, HN, 1959, tr 469- 470
4 C Mac & F Ăng-ghen: Toàn tập, Nxb: CTQG, HN, 1995, T4
Tr 467;T12, tr.865-866; T23, tr.251-299
5 V I Lênin: Bút ký Triết học, Nxb: ST, HN, 1963, tr.189
6 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội VI, VII, VIII, IX
Website Đảng Cộng sản Việt Nam: www.cpv.org.vn
7 Nguyễn Công Nhự: Vấn đề phân phối thu nhập trong các loại hình
doanh nghiệp ở Việt Nam: thực trạng, quan điểm và giảipháp Nxb:
TK 2002
8 Nguyễn Thanh Vân: Sở hữu và thành phần kinh tế, Nxb: TK 2003
Trang 231 Thấy được trừu tượng hóa khoa học là một phương pháp khác biệt với phương pháp thí nghiệm-thực nghiệm trong khoa học tự nhiên và là phương pháp cơ bản nhất của Kinh tế chính trị Mac-Lênin Thấy được trừu tượng hóa là một quá trình hoạt động chủ quan; do đó muốn hạn chế sai lầm thì phải tiến hành một cách khoa học, phải đặt trên cơ sở quán triệt những quan điểm và nguyên tắc của phương pháp duy vật biện chứng
2 Thấy được thực tiễn vận dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa Nêu những phương hướng và giải pháp vận dụng tốt hơn phương pháp trừu tượng hóa khoa học để nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin ở nước ta trong thời gian tới Trong đó, cần nêu bật lên một yêu cầu đặc biệt quan trọng: vì phương pháp nghiên cứu là một vấn đề rất phức tạp nên trong khi vận dụng cần phải tỉ mỉ và linh hoạt
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời nói đầu
Chương 1 : Nhận thức chung về phương pháp trừu tượng hóa khoa học
của Kinh tế chính trị Mac-Lênin
1.1 Khái niệm
– Vai trò, vị trí và nội dung tổng quát: là phương pháp nghiên cứu của khoa học xã hội; không thí nghiệm-thực nghiệm được như trong nghiên cứu khoa học tự nhiên, trừu tượng hóa khoa học phải từ những hiện tượng nắm bắt được ngay trong thực tế xã hội để khát quát hóa lên
– Tính chất của phương pháp trừu tượng hóa khoa học: trừu tượng hóa là một quá trình hoạt động chủ quan, có thể sai lầm, do đó cần tiến hành một cách khoa học, phái tích cực vận dụng các quan điểm của phương pháp biện chứng duy vật
1 2 Một số kiểu mẫu về sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học
để nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin trong lịch sử
Trang 24– C Mac: đi từ trừu tướng đến cụ thể để bổ sung cho đi từ cụ thể
đến trừu tượng, kết hợp lô-gic với lịch sử…
– V I Lênin: kế thừa và phát triển phương pháp của C Mac
– Chính Đảng cầm quyền của giai cấp công nhân trong các nước XHCN: trong khi kế thừa phương pháp của chủ nghĩa Mac-Lênin, đã rất tích cực tổng kết thực tiễn, rút ra Kết luận và nâng dần lên thành lý luận
Chương 2 : Thực tế vận dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học để
nghiên cứu Kinh tế chính trị ở nước ta trong thời gian qua
2.1 Về phía người truyền đạt kiến thức kinh tế chính trị
Quá trình giáo viên giảng dạy môn Kinh tế chính trị Mac-Lênin? 2.2 Đối với người học kinh tế chính trị (tiếp thu kiến thức thông qua tư
duy trừu tượng ?)
Chương 3 : Phương hướng vận dụng phương pháp trừu tượng hóa trong
học tập môn kinh tế chính trị
3.1 Rèn luyện phương pháp
- Hiểu rõ phương pháp và rèn luyện khả năng tư duy trừu tượng
trong quá trình nghiên cứu Kinh tế chính trị
- Kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học với phương pháp
mô hình hóa, định lượng gắn liền với sự hỗ trợ của những phương tiện kỹ thuật hiện đại trong học tập
3.2 Đánh giá chất lượng của phương pháp thông qua chất lượng của
những kết quả nghiên cứu học tập mang lại
3.3 Kiến nghị đối với giảng viên về mặt phương pháp
Kết luận
C TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Kinh tế chính trị Mac-Lênin của: Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia về khoa học Mac- Lênin
2 C Mac:- Tư bản, Nxb :ST, HN, 1986, QI, TI, TR.247-254; Q2, T1,
tr.47
- Sự khốn cùng của Triết học, Nxb: ST, HN, 1971, tr.125
3 F Ăng-ghen: Chống Đuy-rinh, NXBST, HN, 1959, tr 469- 470
4 C Mac & F Ăng-ghen: Toàn tập, Nxb: CTQG, HN, 1995, T4
Tr 467;T12, tr.865-866; T23, tr.251-299
5 V I Lênin: Bút ký Triết học, NXBST, HN, 1963, tr.189
Trang 25
A MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
Làm rõ tầm quan trọng của giáo dục đào tạo VN trong họâi nhập quốc tế
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời mở đầu
Chương 1 Vai trò của giáo dục đào tạo
1.1 Truyền bá tri thức, phát triển khoa học công nghệ
1.2 Biến đổi trình độ nguồn nhân lực
1.3 Nâng cao dân trí
Chương 2 Thực trạng giáo dục VN những năm qua
2.1 Tổ chức giáo dục toàn dân
2.2 Thực trạng giáo dục đào tạo những năm qua
2.3 Những vấn đề dặt ra cho giáo dục đào tạo trong hội nhập quốc tế
Chương 3 Một số giải pháp phát triển giáo dục đào tạo
3.1 Đổi mới tổ chức giáo dục đào tạo
3.2 Đổi mới phương thức giáo dục đào tạo
3.3 Hợp tác quốc tế trong giáo dục đào tạo
Kết luận
C TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 GS Hoàng Tụy: Kiến nghị về giáo dục đào tạo Báo tuối trẻ số 207ngày 4/9/047& số 208 ngày 5/9/04
2 Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật VN: Kỷ yếu hội thảo”Góp ý Báo cáo về tình hình giáo dục” của chính phủ trình quốc hội Tổ chức tại Hà Nội ngày 27/09/04
3 Bộ giáo dục đào tạo: Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo trong thế kỷ XXI kinh nghiệm của các quốc gia Nxb chính trị quốc gia
Trang 262002
4 Viện nghiên cứu phát triển giáo dục: Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực Nxb giáo dục 2002
5 Báo giáo dục và đào tạo.www.gddt.com.vn
6 Chương trình chuyển giao tri thức qua kiều dân.www.tokten.vn org.vn
7 Giáo dục y tế, văn hóa và mức sống Niên giám thống kê 2002 Nxb Thống kê 2003
8 Website Bộ ngoại giao.www.mofa.gov.vn
9 Website Bộ kế hoạch đầu tư.www.vir.com.vn
10 Website Kinh tế VN www.vneconomy.com.vn
11 Báo đầu tư www.dautu.com.vn
12 Website Đảng Cộng sảnVN www.cpv.org.vn
Trang 27A MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
Làm rõ vai trò kinh tế xã hội của các khu công nghiệp và thực trạng các khu công nghiệp ở VN
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời mở đầu
Chương 1 Vai trò các khu công nghiệp trong phát triển kinh tế xã hội
1.2 Thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa
1.2 Giao lưu hợp tác quốc tế
1.3 Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Chương 2 Thực trạng các khu công nghiệp VN
2,1 Khái quát quá trình phát triển các khu công nghiệp
2.2 Thực trạng họat động các khu công nghịệp
2.3 Những vấn đề đặt ra
Chương 3 Phương hướng phát triển cát khu công nghiệp
3.1 Hoàn thiện hành lang pháp lý về đầu tư nước ngoài và các khu công nghiệp
3.2 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng,cơ sở vật chất cho các khu công nghiệp 3.3 Bảo đảm hệ thống dịch vụ cho các khu công nghịệp
Kết luận
C TÀI LIỆU THAM KHẢO
1-Đỗ Minh Cường: Những vấn đề cơ bản về quản lý khoa học và công nghệ.Nxb Chính trị quốc gia.1998
2-Nguyễn Văn Hướng,Đặng Ngọc Dinh: Chiến lược công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và cách mạng công nghệ.Nxb chính trị quốc gia 1996
3-Phòng thương mại VN.www.chamviet.com.vn
Trang 284-Các khu chế xuất Bình Dương.www.binhduong.com
5-Trung tâm công nghiệp Đồng Nai.www.dongnaiindustry.gov.vn 6-Website Bộ ngoại giao.www.mofa.gov.vn
7-Website Bộ kế hoạch đầu tư.www.vir.com.vn
8-Website Kinh tế VN www.vneconomy.com.vn
9-Báo đầu tư.www.dautu.com.vn
Trang 29
A MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1 – Trước hết phải thấy được các cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu Kinh tế chính trị Mác-lênin: là một môn khoa học xã hội nghiên cứu về kinh tế; trong hoạt động kinh tế, mặt xã hội của nó là quan hệ sản xuất, nhưng lưc lượng sản xuất lại là nội dung đóng vai trò quyết định; kinh tế càng phát triển theo hướng sản xuất lớn, thì vai trò kinh tế của Nhà nước lại càng trở nên quan trọng Đồng thời, cần dựa trên quan niệm của C Mac về đối tượng nghiên cứu của bộ “Tư bản” đã được trình bày trong “Lời tựa cho lần xuất bản thứ ba”của tác phẩm này
2 – Nêu những phương hướng và giải pháp tốt hơn nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin trong thời gian tới để nâng cao tính chất khoa học và cách mạng trong nội dung của môn học
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời nói đầu
Chương 1 : Nhận thức chung về đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính
trị Mac-Lênin
1.1 Quan niệm truyền thống của các nước xã hội chủ nghĩa trước đây:
Về lý thuyết, là quan hệ sản xuất trong sự tác động qua lại với lực
lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng; trên thực tế xử lý, tập trung một
chiều vào đối tượng trưc tiếp là quan hệ sản xuất
1.2 Quan niệm của K Marx và F Enghels:
Thể hiện trong “ Chống Đuy-rinh” của F Enghels và trong “Tư
bản” (Lời tựa viết cho lần xuất bả thứ ba) của K Marx
Chương 2 : Tình hình nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin ở nước
ta trong thời gian qua và hệ quả
2.1 Nghiên cứu các quan hệ sản xuất không toàn diện
Có thể nói rằng, chủ trương mở rộng nhanh chóng quan hệ sản xuất mới để mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển trong hoạt động kinh
Trang 30tế-xã hội giai đoạn 1976-1985 là hệ quả trực tiếp của việc chỉ quan tâm một chiều đến quan hệ sản xuất trong quá trình xây dựng CNXH, gắn liền với nhận thức và xử lý đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mac-Lênin trong thực tiễn
1.2 Nhận thức hiện thực và vận dụng sáng tạo trong quá trình đổi mới (1986-nay)
Đây là giai đoạn mà xu hướng đổi mới tư duy và hoạt động kinh xã hội trong các nước XHCN đã bắt đầu nổi lên mạnh mẽ Nhiều tác giả nổi tiếng về Kinh tế chính trị Mac-Lênin ở Liên xô và Đông-Âu bắt đầu muốn cần đề cập nhiều hơn đến lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng trong nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin
tế-Chương 3 : Phương hướng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy nghiên cứu và
vận dụng Kinh tế chính trị Mác-Lênin 3.1 Phương hướng chung
– Coi trọng đúng mức vị trí vai trò Kinh tế chính trị Mac-Lênin Là một trong những bộ phận quan trọng nhất của các khoa học Mac-Lênin, là một môn khoa học xã hội nằm ở vị trí trung tâm và được thể hiện trước hết về thế giới quan và phương pháp luận của Triết học Mac-Lênin, là một môn Kinh tế học nền tảng có tính khái quát cao nhất
– Để thực hiện được vị trí và vai trò như trên, nó phải trở thành
mẫu mực vận dụng quan điểm duy vật và phương pháp biện chứng Mac-xit, phải khắc phục được những biểu hiện phiến diện và thiên hướng hình thức
hóa như trước đây
– Xác định và xử lý đối tượng nghiên cứu phải tạo được những điều kiện thuận lợi nhất cho môn học thực hiện tốt bốn chức năng của nó
3.2 Các giải pháp chủ yếu
– Làm cho Kinh tế chính trị Mac-Lênin vừa thực sự là một môn khoa học xã hội vừa quán triệt được quan điểm biện chứng là lực lượng sản xuất quyết định đối với quan hệ sản xuất và phương thức sản xuất
– Làm cho Kinh tế chính trị thực sự là một môn Kinh tế học, nhưng không lẫn lộn đối tượng nghiên cứu với những môn Kinh tế học cụ thể khác
– Làm cho Kinh tế chính trị Mac-Lênin thực hiện dễ dàng được các chức năng của nó và làm cho nội dung môn học ngày càng thiết thực hơn
Trang 31soạn giáo trình quốc gia về khoa học Mac- Lênin
2 C Mac:- Tư bản, Nxb :ST, HN, 1986, QI, TI, TR.247-254; Q2, T1,
tr.47
- Sự khốn cùng của Triết học, Nxb: ST, HN, 1971, tr.125
3 F Ăng-ghen: Chống Đuy-rinh, Nxb: ST, HN, 1959, tr 469- 470
4 C Mac & F Ăng-ghen: Toàn tập, Nxb: CTQG, HN, 1995, T4
Tr 467;T12, tr.865-866; T23, tr.251-299
5 V I Lênin: Bút ký Triết học, Nxb:ST, HN, 1963, tr.189
6 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội VI, VII, VIII, IX
Website Đảng Cộng sản Việt Nam: www.cpv.org.vn
7 Phạm Minh Trí: Mô hình kinh tế chính trị Việt Nam,
Nxb:ĐHQG.HN, 1997
ĐỀ TÀI 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA QUAN HỆ SẢN XUẤT VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
A MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1 Phải nêu được mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Phải thấy được đây là một mối quan hệ hai chiều: cơ sở hạ tầng là tổng hòa những quan hệ sản xuất quyết định kiến trúc thượng tầng, đồng thời kiến trúc thượng tầng cũng tác động tích cực ngược lại đối với cơ sở hạ tầng
2 Nêu được thực tiễn về những mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất với kiến trúc thượng tầng ở nước ta trong thời gian qua là rất phức tạp, đã trải qua những giai đoạn do phạm nhiều sai lầm nên phải trả giá đắt và làm
Trang 32xuất hiện nhu cầu đổi mới cấp bách Tuy nhiên, hiện nay đã bắt đầu có những diễn biến tốt
3 Nêu những phương hướng và giải pháp làm cho những mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất với kiến trúc thượng tầng được diễn ra ngày càng tốt hơn theo cả hai chiều
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời nói đầu
Chương 1 : Một số nhận thức chung
1.1 Về quan hệ sản xuất:
Quan hệ sản xuất là gì ?
1.2 Về kiến trúc thượng tầng
1.3Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng
tầng:
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, kiến trúc thượng tầng cũng có tính độc lập tương đối và cũng tác động tích cực ngược lại đối với cơ sở hạ tầng
Chương 2: Thực tế về mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và kiến trúc
thượng tầng ở nước ta trong thời gian qua
2.1 Từ 1975 đến 1986
– Là giai đoạn tiếp tục tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa một cách
ồ ạt, tồn tại nền kinh tế chỉ huy–thuần nhất hóa quan hệ sở hữu và vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung
– Hệ thống quan hệ sản xuất và nền kinh tế trên đây đã ghi đậm dấu ấn lên kiến trúc thượng tầng của xã hội ta lúc đó
– Kiến trúc thượng tầng tác động ngược lại đối với cơ sở hạ tầng 2.2 Từ 1986 đến 1990
Là giai đoạn bắt đầu đi vào đổi mới căn bản và mạnh mẽ đối với quá trình xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở nước ta Đặc biệt là đa dạng hóa quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế Toàn bộ hệ thống quam điểm về khoa học và nghệ thuật, toàn bộ hệ thống lãnh đạo và quản lý kinh tế-xã hội cũng có những điều chỉnh theo rất rõ rệt
2.3 Từ 1991 đến nay
Mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tiếp tục được vận động theo hướng đã hình thành trong giai đoạn trước Hơn
Trang 33lượng sản xuất, đồng thời phục vụ đắc lực cho quá trình đảm bảo và tăng cường định hướng xã hội chủ nghĩa
– Đổi mới kiến trúc thượng Yêu cầu của đổi mới là không những phù hợp với quan hệ sản xuất mà còn phải có tác động tích cực ngược lại để làm cho quan hệ sản xuất hiện hành không ngừng được củng cố và thay đổi theo hướng tiến bộ
– Phải căn cứ vào LLSX Tất cả những sự thay đổi của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng đều phải do lực lượng sản xuất quyết định và thúc đẩy được lực lượng sản xuất phát triển để phục vụ cho mục tiêu “dân giàu, nước mạnh; xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” của Thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội
3.2 Giải pháp chủ yếu
– Những biện pháp về điều chỉnh quan hệ sản xuất
– Nhừng biện pháp về điều chỉnh kiến trúc thượng tầng: cho phù hợp với cơ sở hạ tầng, tác động qua lại để điều chỉnh lẫn nhau và phù hợp với nhau giữa các bộ phận của kiến trúc thượng tầng
– Kiểm chứng tác động qua lại giữa quan hệ sản xuất với kiến trúc thượng tầng bằng sự phát triển của lực lượng sản xuất
Kết luận
C TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Kinh tế chính trị Mac-Lênin của: Hội đồng chỉ đạo
biên soạn giáo trình quốc gia về khoa học Mac-Lênin
2 C Mac:- Tư bản, Nxb :ST, HN, 1986, QI, TI, TR.247-254; Q2, T1,
- Sự khốn cùng của Triết học, Nxb: ST, HN, 1971, tr.125
3 F Ăng-ghen: Chống Đuy-rinh, Nxb:ST, HN, 1959, tr 469- 470
4 C Mac & F Ăng-ghen: Toàn tập, Nxb: CTQG, HN, 1995, T4
Tr 467;T12, tr.865-866; T23, tr.251-299
5 V I Lênin: Bút ký Triết học, Nxb:ST, HN, 1963, tr.189
6 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội VI, VII, VIII, IX
Trang 34Website Đảng Cộng sản Việt Nam: www.cpv.org.vn
7 Phạm Minh Trí: Mô hình kinh tế chính trị Việt Nam,
Nxb:ĐHQG.HN, 1997
8 Vũ Anh Tuấn: Vai trò của Nhà nước trong phát triển kinh tế,
Nxb:KHXH, 1996
ĐỀ TÀI 13 QUY LUẬT KINH TẾ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẬN DỤNG
A MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1 Về lý luận, nêu lên được tính chất và đặc điểm của quy luật kinh tế theo các cấp độ từ rộng đến hẹp với những tư cách là, một trong những loại quy luật xã hội, một loại quy luật đặc thù Cũng cần thấy, nắm được tính chất và đặc điểm của các quy luật kinh tế là rất cần thiết cho quá trình nhận thức và vận dụng các quy luật kinh tế vào hoạt động kinh tế-xã hội
2 Nêu lên được trong quá trình nhận thức và vận dụng các quy luật kinh tế ở nước ta từ trước tới nay, vấn đề nắm vững tính chất và đặc điểm của các quy luật kinh tế chưa được thể hiện đúng mức, sự tùy tiện vi phạm quy luật trong hoạt động kinh tế thể hiện còn khá rõ rệt Từ khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới đến nay, vấn đề nắm vững tính chất và đặc điểm của các quy luật kinh tế ngày càng được quan tâm nhiều hơn
3 Nêu lên được những phương hướng và giải vận dụng có hiệu quả các qyu luật kinh tế
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời nói đầu
Chương 1: Những nhận thức chung
1.1 Quy luật kinh tế là gì: khái niệm, một vài nhận thức có liên quan 1.2 Tính chất và đặc điểm của quy luật kinh tế( có tính chất khách
quan, phải vận động và phát huy tác dụng thông qua những hoạt động của con người, phải thể hiện thông qua những hình htức và hiện tượng kinh tế, có tính chất lịch sử.)
Chương 2 : Thực tế vận dụng các quy luật kinh tế ở nước ta trong thời
gian qua
2.1 Từ 1975 đến 1986
Trang 35phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trở thành kinh tế thị trường định hướng xã hội chủa nghĩa Trong đó, có một vấn đề hết sức quan trọng là khắc phục quan điểm nóng vội, chủ quan duy ý chí Khắc phục quan điểm này cũng chính là tôn trọng quy luật khách quan
2.3 Từ 1991 đến nay
Nói chung là những đổi mới trong giai đoạn trước tiếp tục được duy trì và phát triển lên mức cao hơn Tính chất khách quan của quy luật kinh tế được tôn trọng một cách nghiêm túc và thiết thực hơn, mà biểu hiện đặc biệt nhất là tạo thêm nhiều điều kiện khách quan thuận lợi cho các quy luật kinh tế hoạt động và phát huy tác dụng
Chương 3 : Phương hướng nâng cao khả năng vận dụng các quy luật
kinh tế ở nước ta trong thời gian tới
3.1 Phương hướng chung
- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa điều chỉnh quan hệ sản xuất với phát triển lực lượng sản xuất, cần tích cực đẩy mạnh quá trình hoàn thiện
cơ chế cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo hướng
-Tạo điều kiện cho tất cả các quy luật kinh tế đều hoạt động và phát huy tác dụng một cách dễ dàng,
-Hoàn thiện quản lý nhà nước kết hợp với sự vận dụng đồng bộ và khéo léo của con người để dùng tác dụng tích cực của những quy luật này mà hạn chế tác dụng tiêu cực của các quy luật khác, dẫn đến một tác dụng tổng hợp cao nhất
3.2 Giải pháp chủ yếu
– Những giải pháp về kinh tế và điều kiện vật chất-kỹ thuật
– Những giải pháp về cơ chế
3.3 Kiến nghị
Kết luận
Trang 36C TAiØ LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình kinh tế chính trị của:Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia về khoa học Mac- Lênin
2 Mac: -Tư bản, Nxb:ST, HN, 1986, Q1, T1, tr.247-254
-Sự khốn cùng của Triết học, Nxb: ST, HN, 1971, tr.125
-Góp phần phê phán Chính trị kinh tế học, Nxb:ST, HN,
1971, tr.294 -295
3 V I Lênin: Bút ký Triết học, Nxb:ST, HN, 1963, tr.189
4 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội VI, VII, VIII, IX
Website Đảng Cộng sản Việt Nam: www.cpv.org.vn
5 Vũ Đình Bách, Ngô Đình-Giao: Suy nghĩ về công nghiệp hóa, hiện
đại hóa ở nước ta – một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb:CTQG,
1994
6 Nguyễn Văn Sơn: Quan hệ giữa kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa, Nxb: TP HCM, 2001
Trang 37SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
A MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1 Nêu lên được cơ sở căn bản nhất của sự cần thiết này là những tri thức về Kinh tế học tổng quát, cùng với tính chất khoa học và cách mạng trong nội dung và phương pháp nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin Sự cần thiết này còn là một hệ quả trực tiếp từ bốn chức năng của Kinh tế chính trị Mac-Lênin
2 Nêu được thực tế của quá trình nghiên cứu Kinh tế chính trị Lênin trong học tậïp của SV
3 Nêu được những phương hướng và giải pháp để đề cao sự cần thiết nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin Trong đó, yêu cầu quan trọng nhất là nghiên cứu để hiểu biết các quy luật kinh tế khách quan, nâng cao được khả năng nhận thức của cá nhân về các vấn đề kinh tế xã hội
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời nói đầu
Chương 1: Sự cần thiết nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin
1.1 Sự cần thiết về nhận thức đời sống kinh tế xã hội
– Cần thiết nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin để qua những nội dung của môn học mà hiểu được những vấn đề tổng quát và cơ bản nhất có tính chất nền tảng đối với các hoạt động và quan hệ kinh tế trong lịch sử sản xuất của xã hội, nhất là đối với phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay và phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa về sau
1.2 Nhận thức đường lối,chủ trương của Đảng và Nhà nước
– Từ nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin, trên cơ sở nắm được quy luật vận động và xu thế lịch sử của các phương thức sản xuất đã có trong lịch sử, nhất là đối với phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, để
Trang 38hiểu được tính tất yếu của phương thức sản xuất tương lai Từ đây mà củng cố niềm tin đối với con đường xã hội chủ nghĩa, kiên định thêm lập trường của giai cấp công nhân
1.3 Tổ chức hoạt động thực tiễn
– Cần thiết nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin còn để phục vụ cho việc hoạch định và tổ chức thực hiện đường lối-chính sách phát triển kinh tế của đất nước, cần thiết không những cho những người chủ trì mà còn cho cả những người trực tiếp thực hiện
1.4 Cơ sở phương pháp luận trong nghiên cứu kinh tế
– Cần thiết nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin để những nội dung và phương pháp nghiên cứu của bộ môn này sẽ cung cấp cơ sở lý luận và định hướng triển khai nội dung, đồng thời cung cấp cả những hình mẫu để định hướng phương pháp nghiên cứu cho các môn Kinh tế học cụ thể tiếp theo
Chương 2 : Tình hình nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin ở nước ta
trong thời gian qua
2.1 Từ 1975 đến 1986
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đang tồn tại xung quanh xô, Chủ nghĩa Mac -Lênin là hệ thống tư tưởng chủ đạo từ lâu ở nước ta, xây dựng nền kinh tế mới là hoạt động trung tâm của Thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội Trong điều kiện đó, nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin đã diễn ra khá sôi động Thậm chí, còn có cả những người say mê nghiên cứu một cách cuồng nhiệt
2.2 Từ 1986 đến 1990
Đổi mới chuyển từ “khép kín” sang “mở cửa” nhiều học thuyết kinh tế mới từ nước ngoài được du nhập đòi hỏi nghiên cứu Kinh tế chính trị Mác-Lênin nghiêm túc, khoa học và thực tiễn hơn
2.3 Từ 1991 đến nay
Khi những lúng túng buổi đầu qua đi, trạng thái tương đối cân bằng dần dần trở lại Ngày càng có nhiều người nhận thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu Kinh tế chính trị Mac-Lênin Hơn nữa là việc nghiên cứu được chuyển biến dần theo yêu cầu mới và phương thức mới
Chương 3 : Phương hướng và giải pháp nâng cao nhận thức môn Kinh
tế chính trị Mac-Lênin trong trường đại học
Trang 39– Về cải tiến nội dung của môn học
– Về cải tiến phương pháp nghiên cứu của môn học
– Về cung cấp tư liệu và các điều kiện khác cho nghiên cứu
– Tổ chức nghiên cứu và sử dụng những những công trình khoa học trong lĩnh vực này
– Giao lưu giữa Kinh tế chính trị Mac-Lênin với các môn Kinh tế học khác
Kết luận
C TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Kinh tế chính trị Mac-Lênin của: Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia về khoa học Mac Lênin
2 C Mac:- Tư bản, Nxb :ST, HN, 1986, QI, TI, TR.247-254; Q2, T1,
tr.47
- Sự khốn cùng của Triết học, Nxb: ST, HN, 1971, tr.125
3 F Ăng-ghen: Chống Đuy-rinh, Nxb:ST, HN, 1959, tr 469- 470
4 C Mac & F Ăng-ghen: Toàn tập, Nxb: CTQG, HN, 1995, T4
Tr 467;T12, tr.865-866; T23, tr.251-299
5 V I Lênin: Bút ký Triết-học, Nxb:ST, HN, 1963, tr.189
6 Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết Đại hội VI, VII, VIII, IX
Website Đảng Cộng sản Việt Nam: www.cpv.org.vn
7 Mai Hữu-Khuê: Chủ nghĩa xã hội và các vấn đề kinh tế-xã hội, tư
tưởng và quân sự, Nxb:TTLL, HN, 1984
Trang 40
ĐỀ TÀI 16 MỐI QUAN HỆ GIỮA TÁI SẢN XUẤT CÁ BIỆT VÀ TÁI SẢN XUẤT XÃ HỘI QUA THỰC TIỄN KINH TẾ NƯỚC TA
A MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
- Làm rõ vị trí, vai trò, tác động qua lại lẫn nhau giữa tái sản xuất cá biệt với tái sản xuất xã hội
- Thông qua việc tìm kiếm tài liệu, thông tin, bước đầu phân tích thực trạng hoạt động của các loại hình doanh nghiệp trong mối quan hệ tác động với nền kinh tế thị trường, với nền sản xuất xã hội
B KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời nói đầu
Chương 1 : Lý luận về tái sản xuất
1.1 Tái sản xuất cá biệt
1.2 Tái sản xuất xã hội
1.3 Quan hệ giữa tái sản xuất cá biệt với tái sản xuất xã hội
Chương 2 : Mối quan hệ giữa tái sản xuất cá biệt với tái sản xuất xã hội
qua thực tế kinh tế nước ta
2.1 Tái sản xuất xã hội –biểu hiện cụ thể sự vận động của các qui luật kinh tế
2.2 Tái sản xuất cá biệt – mục tiêu và quá trình