4.2 Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh 1 TP.Hồ Chí Minh 78 4.2.1 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng về năng lự
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ KIM HOA
MSSV: 40603070
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI
RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH 1
TP.HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành : Tài chính – Ngân hàng Lớp : TN06A1
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
ThS VÕ MINH LONG
TP.HỒ CHÍ MINH – 2010
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16
1.1 Những vấn đề chung về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 17
1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay 17
1.1.2 Phân loại cho vay 17
1.1.3 Các yếu tố cấu thành hoạt động cho vay 19
1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay 21
1.2 Những vấn đề chung về rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 22
1.2.1 Khái niệm về rủi ro 22
1.2.2 Các loại rủi ro thường gặp trong hoạt động cho vay 23
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro trong hoạt động cho vay 24
1.2.4 Các nguyên nhân gây ra rủi ro 27
1.2.5 Tác động của rủi ro trong hoạt động cho vay đối với ngân hàng thương mại 29
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH 1 TP.HỒ CHÍ MINH 31
2.1 Giới thiệu chung về NHTMCP Công Thương Việt Nam 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32
2.2.2 Định hướng phát triển 33
2.2.3 Cơ cấu tổ chức 33
Trang 3Minh 35
2.2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh 1 TP.Hồ Chí Minh 35
2.2.2 Các hoạt động chính của Chi nhánh 35
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh 36
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh, những thành tựu đạt được, những mặt còn hạn chế của Chi nhánh 40
2.2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 40
2.2.4.2 Những thành tựu đạt được 42
2.2.4.3 Những mặt còn hạn chế 44
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH 1 TP.HỒ CHÍ MINH 46
3.1 Quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh 1 TP.Hồ Chí Minh 47
3.2 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh 1 TP.Hồ Chí Minh 51
3.2.1 Tình hình huy động vốn theo thời hạn 51
3.2.2 Tình hình huy động vốn từ các thành phần kinh tế 53
3.3 Tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh 1 TP.Hồ Chí Minh 56
3.3.1 Doanh số cho vay phân tích theo thời hạn vay 56
3.3.2 Doanh số cho vay phân tích theo thành phần kinh tế 58
Trang 43.8.1 Những kết quả đạt được 72 3.8.2 Những mặt còn tồn tại 73 3.8.3 Những biện pháp Chi nhánh đang thực hiện nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay 73
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG CHI NHÁNH 1 TP.HỒ CHÍ MINH 76 4.1 Định hướng phát triển hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh 1 TP.Hồ Chí Minh 77
4.1.1 Mục tiêu dài hạn 77
Trang 54.2 Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh 1 TP.Hồ Chí Minh 78
4.2.1 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng về năng lực chuyên môn và đạo
đức nghề nghiệp 78
4.2.2 Xây dựng cơ cấu cho vay phù hợp 79
4.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định năng lực khách hàng, thẩm định dự án/phương án vay vốn 79
4.2.4 Xây dựng hệ thống xếp hạng cho vay nội bộ 79
4.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, quản lý nợ vay 80
4.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ 80
4.2.7 Các biện pháp phân tán rủi ro 81
4.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh 1 TP.Hồ Chí Minh 82
4.3.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ 82
4.3.2 Kiến nghị đối với NHNN và các cấp ngành có liên quan 83
4.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 6Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 40
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn theo thời hạn 52
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn từ các thành phần kinh tế phân tích theo tốc độ tăng trưởng 54
Bảng 3.3: Tình hình huy động vốn từ các thành phần kinh tế phân tích theo cơ cấu 55
Bảng 3.4: Doanh số cho vay phân tích theo thời hạn vay 57
Bảng 3.5: Doanh số cho vay phân tích theo thành phần kinh tế 59
Bảng 3.6: Doanh số thu nợ phân tích theo thời hạn vay 62
Bảng 3.7: Doanh số thu nợ phân tích theo thành phần kinh tế 63
Bảng 3.8: Tình hình dư nợ cho vay phân tích theo thời hạn vay 65
Bảng 3.9: Tình hình dư nợ cho vay phân tích theo thành phần kinh tế 67
Bảng 3.10: Tình hình Nợ quá hạn 70
Bảng 3.11: Tình hình Nợ xấu 71
Trang 7Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 34 Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh 1 TP.Hồ Chí Minh 37 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh 41 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn theo thời hạn vay 52 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế
phân tích theo tốc độ tăng trưởng 54 Biểu đồ 3.3: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế
phân tích theo cơ cấu 55 Biểu đồ 3.4: Biểu đồ thể hiện Doanh số cho vay phân tích theo thời hạn vay 57 Biểu đồ 3.5: Biểu đồ thể hiện Doanh số cho vay phân tích theo thành phần kinh
tế 60 Biểu đồ 3.6: Biểu đồ thể hiện Doanh số thu nợ phân tích theo thời hạn vay 62 Biểu đồ 3.7: Biểu đồ thể hiện Doanh số thu nợ phân tích theo thành phần kinh
tế 64 Biểu đồ 3.8: Biểu đồ thể hiện tình hình Dư nợ cho vay phân tích theo thời hạn
vay 66 Biểu đồ 3.9: Biểu đồ thể hiện tình hình Dư nợ cho vay phân tích theo thành phần
kinh tế 68 Biểu đồ 3.10: Biểu đồ thể hiện tình hình Nợ quá hạn 70 Biểu đồ 3.11: Biểu đồ thể hiện tình hình Nợ xấu 71
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
HĐQT : Hội đồng quản trị
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHCT : Ngân hàng Công Thương
NHCTVN : Ngân hàng Công Thương Việt Nam
TCTD : Tổ chức tín dụng
ĐCTC : Định chế tài chính
HĐBT : Hội đồng bộ trưởng
CBNV : Cán bộ nhân viên
BĐS : Bất động sản
TSĐB : Tài sản đảm bảo
TGTK : Tiền gửi tiết kiệm
NVHĐ : Nguồn vốn huy động
CTCP : Công ty cổ phần
CBTD : Cán bộ tín dụng
TPTD : Trưởng phòng tín dụng
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong đó rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung và trong hoạt động cho vay nói riêng được biết đến như một đặc thù, là yếu tố khách quan trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng Rủi ro thường gây ra những tổn thất cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng và có thể đưa ngân hàng đến chỗ phá sản Sự phá sản của một ngân hàng không những ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế, chính trị, xã hội Chính vì vậy đòi hỏi các ngân hàng phải quan tâm và hiểu rõ rủi ro đặc biệt là rủi ro trong cho vay Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro trong cho vay để tìm biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh 1 Thành phố Hồ Chí Minh, em nhận thấy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đạt kết quả tốt, tỷ lệ nợ quá hạn không cao, song để phát triển hơn nữa thì cần phải nghiên cứu để tìm ra những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay một cách tốt nhất và hiệu quả nhất
Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề trên cũng như mong muốn được đóng góp một số ý kiến nhằm góp phần phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt
động cho vay của Chi nhánh em đã chọn đề tài “ Giải pháp phòng ngừa và hạn
chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh 1 Thành phố Hồ Chí Minh” để làm khóa luận tốt nghiệp
Trang 102 Mục đích nghiên cứu
Khái quát về những vấn đề chung về rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Phân tích đánh giá thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh 1 Thành phố Hồ Chí Minh
Đưa ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh 1 Thành phố Hồ Chí Minh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương
mại Công thương Chi nhánh 1 Thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại Công
thương Chi nhánh 1 Thành phố Hồ Chí Minh
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở những kiến thức đã học ở trường, kiến thức tích lũy trong thời gian thực tập và qua sách báo, em đã sử dụng một số phương pháp sau đây trong việc nghiên cứu đề tài:
Phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong các năm 2008, 2009
Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp so sánh sự biến động của số liệu qua các năm 2007, 2008, 2009
5 Kết cấu của khóa luận
Tên đề tài “ Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh 1 Thành phố Hồ Chí Minh”
Khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận còn có 4 chương:
Trang 11Chương 1: Tổng quan về rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh 1 Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh 1 Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4: Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh 1 Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 131.1 Những vấn đề chung về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng mà theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
1.1.2 Phân loại cho vay
1.1.2.1 Dựa vào mục đích vay
Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như là mua sắm các vật dụng đắt tiền, sửa chữa nhà ở…
Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản như là nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất trong nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng…
Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu: là loại cho vay hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nhu cầu bổ sung vốn lưu động để nhập khẩu nguyên liệu, vật
tư, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh
1.1.2.2 Dựa vào thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm và mục đích của loại cho vay này thường là để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm và mục đích của loại cho vay này là để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới
Trang 14thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có qui mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và mục đích của loại cho vay này là để tài trợ cho các dự án đầu tư như là xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có qui mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
1.1.2.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay tín chấp: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của chính khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bào lãnh của bên thứ ba
1.1.2.4 Dựa vào phương thức cho vay
Cho vay theo món vay (hay cho vay trực tiếp từng lần): là hình thức cho vay dành cho các khách hàng vay vốn không thường xuyên Hình thức này thuận lợi cho ngân hàng trong việc chủ động sử dụng vốn và thu lãi cao, tuy nhiên hình thức này lại gây khó khăn cho khách hàng do mỗi lần vay khách hàng lại phải làm hồ sơ vay làm mất thời gian và tốn chi phí
Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay mà ngân hàng cho vay thỏa thuận cấp cho khách hàng vay vốn một hạn mức tín dụng, đây là hình thức cho vay áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên Hình thức cho vay này thuận lợi cho khách hàng do thủ tục đơn giản, khách hàng chủ động được nguồn vốn vay, lãi trả cho ngân hàng thấp, tuy nhiên hình thức này lại làm cho ngân hàng dễ bị ứ đọng vốn, thu nhập từ lãi cho vay không cao
Cho vay thấu chi: là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng cho phép khách hàng vay chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng để thực hiện
Trang 15các giao dịch thanh toán kịp thời cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh Hình thức này thường áp dụng cho các khách hàng quen biết, có thu nhập ổn định
1.1.2.4.5 Dựa vào phương thức trả nợ vay
Cho vay trả nợ một lần: là hình thức cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn Cho vay trả góp: là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn có thỏa thuận về mức cho vay, thời hạn vay vốn, lãi suất cho vay và số kỳ hạn trả góp để xác định mức trả góp trong suốt thời hạn vay, đây là hình thức cho vay thường áp dụng cho các khách hàng vay vốn là cá nhân
Cho vay không có kỳ hạn nợ cụ thể: là hình thức cho vay trả nợ nhiều lần mà tùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
1.1.3 Các yếu tố cấu thành hoạt động cho vay:
1.1.3.1 Các bên tham gia hoạt động cho vay
Bên cho vay: là các tổ chức tín dụng được cấp giấy phép hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, cho người vay vốn vay một khoản một khoản tiền trên cơ sở hợp đồng cho vay đã được thỏa thuận về các điều kiện như mức vay, thời hạn vay, lãi suất cho vay, hình thức trả gốc và lãi, tài sản đảm bảo… Các tổ chức tín dụng theo luật các tổ chức tín dụng gồm:
• Ngân hàng thương mại quốc doanh
• Ngân hàng thương mại cổ phần
• Ngân hàng liên doanh
• Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
• Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
• Công ty tài chính
• Quỹ tín dụng nhân dân
Trang 16Bên đi vay: là những pháp nhân và thể nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật Việt Nam bao gồm:
• Doanh nghiệp Nhà Nước
• Công ty cổ phần
• Công ty trách nhiệm hữu hạn
• Hợp tác xã
• Doanh nghiệp tư nhân
• Các xí nghiệp, Công ty liên doanh với nước ngoài
• Các công ty, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài
• Các hộ gia đình và các thể nhân đủ điều kiện vay vốn
* Điều kiện của chủ thể vay vốn:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
• Đối với pháp nhân: Phải có năng lực pháp luật dân sự
• Đối với cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện hộ gia đình, tổ hợp tác, thành viên công ty hợp danh: Phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
• Nếu khách hàng vay vốn là pháp nhân hoặc cá nhân người nước ngoài thì khách hàng đó phải có năng lực hành vi dân sự theo luật pháp của nước đó và đã được phía Việt Nam qui định
Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp
Có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư khả thi có hiệu quả
Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của Chính phủ và hướng dẫn của Thống đốc NHNN Việt Nam Đảm bảo tiền vay không phải là điều kiện bắt buộc đối với mọi khách hàng; tùy từng điều kiện cụ thể của từng
Trang 17khách hàng, ngân hàng có thể yêu cầu có tài sản đảm bảo hoặc cho vay bằng tín chấp
1.1.3.2 Chi phí cho vay
Lãi suất cho vay
Trong cho vay lãi suất được xác định theo từng kỳ hạn cho vay như ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, và có các cách trả lãi khác nhau như trả lãi trước, trả lãi định kỳ, trả lãi sau Thông thường lãi suất cho vay được xác định dựa vào lãi suất cơ bản sau khi điều chỉnh rủi ro Lãi suất cho vay thường được điều chỉnh sao cho phù hợp với sự biến động của nền kinh tế, chính sách của Chính phủ và lãi suất cạnh tranh của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác
Chi phí marketing
Chi phí dự phòng trong trường hợp không thu được nợ
Chi phí quản lý
Chi phí khác
1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay
1.1.4.1 Vai trò đối với nền kinh tế:
Hoạt động cho vay của ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Với vai trò là trung gian tài chính, ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế giữa người thừa vốn và những người có nhu cầu về vốn, nhờ đó mà nhu cầu về vốn của các dự án, các phương án sản xuất kinh doanh được giải quyết, đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng qui mô sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, cải tiến khoa học kỹ thuật góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế, thực hiện các dự án mang tính xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động không những thế nó còn giúp Nhà nước đề
ra các chính sách tín dụng và các chính sách khác phù hợp với mục tiêu của Nhà
Trang 18nước như chính sách ưu đãi lãi suất dành cho doanh nghiệp, các điều kiện cho vay…
1.1.4.2 Vai trò đối với người đi vay
Với nhiều loại hình cho vay và nhiều mức lãi suất khác nhau thì việc vay vốn ngân hàng giúp người đi vay thỏa mãn được nhu cầu vốn kinh doanh tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp, chi tiêu, thanh toán mà không chi phí nhiều về sức lực và thời gian cho việc tìm kiếm nguồn vốn cho mục tiêu kinh doanh của mình
1.1.4.2 Vai trò đối với ngân hàng cho vay
Cho vay là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng, thường thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1 / 2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng, mặc dù hoạt động này luôn tiềm ẩn những rủi ro gây ảnh hưởng đến tình hình tài chính và uy tín của ngân hàng
1.2 Những vấn đề chung về rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về rủi ro
Trong cuộc sống mọi người đều nhận thấy rằng rủi ro luôn hiện diện ở khắp mọi nơi, rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực Tùy theo cách tiếp cận mà ta có những cách định nghĩa khác nhau về rủi ro nhưng nhìn chung có thể chia làm hai quan điểm:
Theo quan điểm truyền thống: Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều chắc chắn có thể xảy ra cho con người
Theo quan điểm trung hòa: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được Rủi ro vừa mang tính tiêu cực vừa mang tính tích cực Rủi ro có thể mang đến cho con người những tổn thất, mất mát, nguy hiểm nhưng cũng có thể mang đến những
cơ hội, thời cơ
Trang 19Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng nhìn chung lại thì mọi quan điểm đều có ý “ Rủi ro là biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến những tổn thất, những hậu quả xấu”
Rủi ro cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả được nợ, trả nợ không đúng hạn hoặc không trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi
Khi ngân hàng thực hiện một hoạt động cho vay thì trong hoạt động đó luôn tồn tại một rủi ro tiềm ẩn, rủi ro vẫn có thể xảy ra ngay cả khi bên đi vay đã thực hiện nghiêm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng cho vay, thanh toán đầy đủ cả vốn gốc và lãi cho bên cho vay nhưng do biến động của lãi suất làm cho khoản tiền cho vay thu về không bằng chi phí cơ hội của khoản tiền vay đó tại thời điểm cho vay
Rủi ro trong cho vay là một loại rủi ro tín dụng, nó có thể xảy ra với bất kỳ món vay nào, ở bất cứ nơi đâu làm ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng, do đó ngân hàng phải có những giải pháp đồng bộ, hiệu quả nhằm hạn chế bớt những rủi ro có thể xảy ra
1.2.2 Các loại rủi ro thường gặp trong hoạt động cho vay
Rủi ro thanh toán tiền vay: Khi người đi vay không thanh toán hoặc thanh toán
không đầy đủ tiền vay khi đến hạn do tình hình kinh doanh gặp khó khăn dẫn đến mất khả năng thanh toán tạm thời hoặc vĩnh viễn hay do người đi vay cố ý không thanh toán tiền vay khi đến hạn
Số tiền cho vay thu về cả gốc và lãi không bù đắp được số vốn mà ngân hàng cho vay đã bỏ ra để cho vay
Rủi ro khi có sự thay đổi tỷ giá: Rủi ro này xảy ra đối với các khoản cho vay
bằng ngoại tệ, do tỷ giá trên thị trường luôn luôn biến động nên tỷ giá lúc ký hợp đồng cho vay và lúc thanh toán hợp đồng cho vay là khác nhau, điều này sẽ gây
Trang 20tổn thất cho ngân hàng nếu trong trường hợp tỷ giá tại thời điểm thanh toán thấp hơn tỷ giá lúc ký hợp đồng cho vay
Rủi ro khi có sự thay đổi lãi suất bình quân trên thị trường ảnh hưởng đến mức lãi suất cho vay của ngân hàng Lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại được
xác định dựa trên lãi suất bình quân trên thị trường và chính sách lãi suất của ngân hàng, mức lãi suất này được áp dụng cho người đi vay trong suốt thời gian vay nếu trong thời gian này lãi suất biến động lớn sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng nhất là khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
Rủi ro về tài sản đảm bảo: Rủi ro này xảy ra khi giá trị tài sản đảm bảo bị
định giá thấp trên thị trường, tài sản đảm bảo bị mất mát hay bị thay đổi tính chất… gây tổn thất cho ngân hàng khi thanh lý để bù đắp khoản vay
Do đó để hoạt động cho vay có hiệu quả thì công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một công việc cần thiết phải làm để giảm đến mức có thể những rủi ro có thể xảy ra
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro trong hoạt động cho vay
1.2.3.1 Cơ cấu cho vay
Dựa vào cơ cấu cho vay của ngân hàng ta có thể xác định được rủi ro của ngân hàng cho vay là cao hay thấp Nếu ngân hàng chỉ tập trung cho vay một số doanh nghiệp, thành phần kinh tế chuyên sản xuất kinh doanh trong một hoặc một số lĩnh vực nhất định hoặc cho vay tiêu dùng quá nhiều sẽ gặp rủi ro lớn do mức độ tập trung vốn cho vay cao
1.2.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn
Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ cho vay
Trang 21Theo qui định hiện nay của Ngân Hàng Nhà Nước cho phép dư nợ quá hạn của các Ngân hàng thương mại không được vượt quá 3%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì dư nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 3 đồng
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được phân theo thời gian và được phân chia thành:
• Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
• Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
• Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
• Nợ quá hạn trên 361 ngày - Nợ có khả năng mất vốn
Do việc phân loại chất lượng tín dụng được tính theo thới gian như vậy nên những khoản tín dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Vì những khoản nợ đã quá hạn do khách hàng không còn khả năng thanh toán, nhưng vì một lý do nào đó được Ngân hàng gia hạn nợ thì khoản nợ trên sẽ trở thành nợ trong hạn và không được trích dự phòng, khách hàng sẽ không được xếp vào diện cần theo dõi Hoặc như khoản nợ còn trong hạn nhưng khách hàng kinh doanh không hiệu quả, khả năng trả nợ mong manh nhưng vẫn chưa được xếp vào loại nợ xấu để tiến hành những biện pháp phòng ngừa
1.2.3.3 Tỷ lệ Nợ xấu
Nợ xấu
Tổng dư nợ cho vay
Trang 22Nợ xấu ( hay còn được gọi là Nợ có vấn đề, Nợ không lành mạnh, Nợ khó đòi, Nợ không thể đòi…) là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không đòi được và không được tái cơ cấu
* Đặc trưng của nợ xấu:
Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng khi các cam kết này đã hết hạn
Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn gốc
Tài sản đảm bảo ( thế chấp, cầm cố, bảo lãnh ) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi
Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày
Theo quyết định 493/QĐ-NHNN, nợ xấu của các Tổ chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ sau:
Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn: là các khoản nợ được Tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được Tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi, bao gồm:
• Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
• Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
Nhóm nợ nghi ngờ: là các khoản nợ được Tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất cao, bao gồm:
• Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
• Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từi 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
Trang 23 Nhóm nợ có khả năng mất vốn: là các khoản nợ được Tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn, bao gồm:
• Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
• Các khoản nợ khoanh chờ Chính Phủ xử lý;
• Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thới hạn đã được cơ cấu lại
Theo qui định hiện nay, tỷ lệ này phải nằm trong khoản từ 3% đến 5%
1.2.4 Các nguyên nhân gây ra rủi ro
1.2.4.1 Nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh
Đây là những nguyên nhân do môi trường bên ngoài tác động vào, những nguyên nhân này thường xuất hiện đột ngột, khó kiểm soát và thường gây ra những thiệt hại cho cả ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn
1.2.4.1.1 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có tác động mạnh đến cả hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định thì sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và sẽ có nhiều khả năng trả nợ cho ngân hàng hơn và ngược lại nếu nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, không ổn định thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp Mặt khác các chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách đầu tư phát triển… cũng có tác động đến hoạt động của ngân hàng chẳng hạn như Chính phủ sẽ ưu tiên về luật pháp, về điều kiện kinh doanh trong những lĩnh vực mà Chính phủ khuyến khích đầu tư phát triển và như thế sẽ gây ảnh hưởng đến ngân hàng, làm giảm bớt khách hàng đến với ngân hàng từ những lĩnh vực mà Nhà nước không khuyến khích đầu tư
1.2.4.1.2 Môi trường chính trị – xã hội
Trang 24Môi trường chính trị – xã hội ổn định sẽ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp, của ngân hàng Ngược lại với một môi trường chính trị – xã hội bất ổn sẽ phát sinh rủi ro trong hoạt động kinh doanh của nền kinh tế Mặt khác sự thay đổi các mối quan hệ ngoại giao của Chính phủ, tập quán, thói quen của người dân cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng cho vay, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc hạn chế hay mở rộng hoạt động cho vay
1.2.4.1.3 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý ổn định, lành mạnh sẽ tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho nhiều lĩnh vực của nền kinh tế đặc biệt là hoạt động của ngân hàng thương mại Ngược lại nếu môi trường pháp lý không đồng bộ, quản lý lỏng lẻo tạo ra nhiều khe hở rất dễ bị lợi dụng gây ra tình trạng tham ô, chiếm đoạt tài sản, chiếm dụng vốn … dẫn đến tình trạng mất ổn định của nền kinh tế làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng gặp khó khăn, làm tăng rủi ro của ngân hàng
1.2.4.1.4 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên thường tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp vì các điều kiện tự nhiên thường xảy ra rất bất ngờ và khó đoán trước được Do đó khi có thiên tai, hỏa hoạn… xảy
ra thì các khách hàng vay vốn của ngân hàng sẽ bị tổn thất rất lớn, dự án, phương án sản xuất kinh doanh sẽ không có nguồn thu và trong trường hợp này thì ngân hàng sẽ phải gánh chịu rủi ro cùng với các khách hàng vay vốn của mình
1.2.4.2 Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng
Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý
Do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả
Trang 25 Do kinh doanh thua lỗ, hàng hóa không tiêu thụ được
Do chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo
Bản thân doanh nghiệp cố ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của ngân hàng
1.2.4.3 Nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng
Do chính sách của ngân hàng cho vay không phù hợp chẳng hạn như ngân hàng thường tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp hay một ngành kinh tế nào đó và việc này sẽ làm tăng rủi ro cho ngân hàng nếu các món vay này không hiệu quả
Do trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ cho vay yếu kém dẫn đến việc cán bộ cho vay không đánh giá không chính xác về khách hàng và phương án vay vốn từ đó làm phát sinh các hợp đồng cho vay có nhiều rủi ro
Ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không tốt các đảm bảo tín dụng, người đi vay không có đủ các diều kiện về tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh nhưng ngân hàng vẫn cho vay Bên cạnh đó rủi ro cũng có thể xảy ra cho ngân hàng do ngân hàng cho vay không đánh giá đúng giá trị tài sản đảm bảo
hoặc giá trị tài sản thế chấp có chiều hướng biến động xấu
Như vậy việc tìm hiểu các nguyên nhân gây ra rủi ro có ý nghĩa rất quan trọng đối với các ngân hàng cho vay trong việc đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm ngăn chặn kịp thời các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng
1.2.5 Tác động của rủi ro trong hoạt động cho vay đối với ngân hàng thương mại
1.2.5.1 Rủi ro làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận
Những khoản cho vay gặp rủi ro làm phát sinh chi phí ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng cho vay Chẳng hạn như khi ngân hàng đi thu các khoản nợ quá hạn không những làm tốn thời gian của cán bộ cho vay mà
Trang 26còn làm tăng chi phí trong quá trình thu hồi nợ Nếu các khoản nợ này liên quan đến nhiều bên thì ngân hàng cho vay phải chi phí cả về thời gian và tiền bạc cho việc thương lượng, gặp gỡ giữa các bên trong quá trình xử lý nợ Không những thế ngân hàng cho vay còn mất một chi phí cơ hội rất lớn do các khoản nợ quá hạn làm chậm vòng quay vốn tín dụng, làm mất cơ hội đầu tư của ngân hàng Mặt khác sự xuất hiện của nợ quá hạn làm cho cán bộ tín dụng không tiếp cận được với những món vay mới ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng do phải mất thời gian xử lý các món nợ quá hạn
1.2.5.2 Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng
Khi ngân hàng gặp nhiều rủi ro sẽ làm cho hoạt động kinh doanh kém hiệu quả và điều này tác động mạnh đến uy tín cuả ngân hàng làm cho lòng tin của khách hàng vào ngân hàng giảm sút Nó sẽ làm cho lượng khách hàng đến ngân hàng giảm làm ảnh hưởng đến qui mô hoạt động của ngân hàng và gây ra những tổn thất đáng kể về tài chính cho ngân hàng
Mặt khác khi ngân hàng gặp nhiều rủi ro trong cho vay thì khả năng phá sản của ngân hàng đó rất cao Bởi vì khi một ngân hàng gặp rủi ro trong kinh doanh thì khả năng thanh khoản của ngân hàng là không cao và điều này sẽ gây tâm lý bất ổn cho người gửi tiền về khả năng chi trả của ngân hàng và sẽ dẫn đến tình trạng khách hàng rút tiền hàng loạt làm cho khả năng chi trả của ngân hàng khó khăn và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản
1.2.5.3 Rủi ro làm ảnh hưởng đến các ngân hàng khác và nền kinh tế
Nếu một ngân hàng rơi vào tình trạng thua lỗ hay bị phá sản sẽ ảnh hưởng đến hàng ngàn người gửi tiền vào ngân hàng, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng nhu cầu về vốn… làm cho nền kinh tế suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự xã hội và hơn nữa sẽ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt ngân hàng trong nước và trong khu vực
Trang 27CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH 1 TP HỒ CHÍ MINH
Trang 282.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) tiền thân là ngân hàng Công Thương Việt Nam được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng chuyên doanh Công Thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26 tháng
03 năm 1988 của Hội đồng Bộ Trưởng về tổ chức bộ máy NHNNVN và chính thức được đổi tên thành “ Ngân Hàng Công Thương Việt Nam “ theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1990
Ngày 23 tháng 09 năm 2008, Thủ tướng Chính Phủ đã ký Quyết định số 1354/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công Thương Việt Nam Ngày 02 tháng 11 năm 2008, Ngân hàng Nhà Nước ký Quyết định số 14/GP-NHNN về việc công bố giá trị doanh nghiệp Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Ngày 25 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng Công Thương tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần Ngày 03 tháng 07 năm 2009, Ngân hàng Nhà Nước ký Quyết định số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
Trải qua 20 năm xây dựng và phát triển đến nay, VietinBank đã phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên hơn 63 tỉnh, thành phố trong cả nước bao gồm 01 Hội sở chính; 03 Sở giao dịch; 145 Chi nhánh; 527 phòng giao dịch; 116 Quỹ tiết kiệm; 1042 Máy rút tiền tự động (ATM); 05 Văn phòng đại diện; 04 công ty con bao gồm Công ty cho thuê tài chính, Công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng Công Thương (VietinBankSC), Công ty bất động sản và đầu tư tài chính Ngân hàng Công Thương Việt Nam và Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Công Thương Việt Nam; 03
Trang 29đơn vị sự nghiệp bao gồm Trung tâm Thẻ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Ngoài ra ngân hàng Công thương còn góp vốn liên doanh vào Ngân hàng Indovina và Công ty Bảo hiểm Châu Á NHCTVN (IAI); góp vốn vào 7 công ty trong đó có Công ty cổ phần (CTCP) Chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam, CTCP Xi măng Hà Tiên, CTCP cao su Phước Hòa, Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Gia Định, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương… Ngân hàng Công thương hiện tại có quan hệ đại lý với trên 800 ngân hàng, định chế tài chính tại trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới
2.1.2 Định hướng phát triển
Xây dựng Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam thành Tập đoàn tài chính ngân hàng đa năng trên cơ sở áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, tiêu chuẩn hóa các dịch vụ, quản trị ngân hàng và quản trị nguồn nhân lực, hướng tới mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam, ngang tầm với khu vực và vươn xa tầm hoạt động ra thế giới
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay NHCT được tổ chức theo mô hình một ban điều hành cao cấp bao gồm Tổng Giám Đốc, các Phó Tổng Giám Đốc Cơ cấu tổ chức của NHCT được chia thành các khối chức năng như sau:
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
(Trụ sở chính)
(Nguồn VietinBank)
Trang 30P.quản lý rủi ro
TD & Đầu tư
P.Chế độ TD &
Đầu tư
P.QLRR thị trường và tác nghiệp
Khối CNTT (TTTT)
Ban KTKS nội bộ
Văn phòng TGĐ
P.Kế hoạch và hỗ trợ ALCO
P.Quản lý chi nhánh và thông tin P.Pháp chế
P.Xây dựng và Quản lý ISO
P.TCCB và Đầu
tư P.QLLĐ - TL Trường đào tạo
TT.Hỗ trợ khách hàng
P.Quản lý kế toán tài chính
P.Chế độ kế toán
P.Tiền tệ kho quỹ
P.Thanh, quyết toán vốn KD P.Quản trị
P.Quản lý đầu
tư XDCB &
mua sắm TS Ban thi đua
Ban thông tin tuyên truyền
TT Công nghệ thông tin
P.Quản lý và hỗ trợ hệ thống INCAS
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Khối dịch vụ Khối kinh
doanh
Hội đồng tín dụng
Ban kiểm soát HĐQT
Hội đồng định chế
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC &
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Khối quản lý rủi ro
Khối hỗ trợ
P.Thanh t oán VNĐ Sở giao dịch III
P.Thanh toán ngân quỹ
P.Dịch vụ kiều hối
Hội đồng QL CNTT
Hội đồng QL TSN,
TSC (ALCO)
Trang 312.2 Giới thiệu về NHTMCP Công Thương Chi nhánh 1 TP.Hồ Chí Minh 2.2.1 Tổng quan về Ngân hàng Công Thương Chi nhánh 1 TP.Hồ Chí Minh
Ngân hàng Công Thương – Chi nhánh 1 TP.HCM là ngân hàng trực thuộc ngân hàng Công Thương Việt Nam có trụ sở giao dịch tại số 93 – 95 Hàm Nghi, Quận 1, TP.HCM Ngày 15/9/1998, NHCT – Chi nhánh 1 đã thực hiện di dời trụ sở sang số 165 – 169 Hàm Nghi, Quận 1, TP.HCM để xây dựng mới tòa nhà trụ sở 26 tầng ở 93 – 95 Hàm Nghi nhằm mở rộng quy mô hoạt động, đổi mới toàn diện cơ sở vật chất nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất hướng đến mục
tiêu là “ Ngân hàng được lựa chọn đầu tiên “
2.2.2 Các hoạt động chính của Chi nhánh :
Huy động vốn:
Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng và thực hiện các hình thức hình động vốn khác theo quy định của NHCTVN
Nghiệp vụ cho vay:
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế để phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng
Cho vay chiết khấu kỳ phiếu, các chứng từ có giá khác theo quy định của NHCTVN
Trang 32 Phát hành, thanh toán thẻ nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTERCARD…)
Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt
Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
Bộ máy của chi nhánh hiện nay bao gồm Ban giám đốc, Giám đốc, các phó giám đốc, 10 phòng tại trụ sở và các phòng giao dịch được tổ chức như sau:
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh 1
TP.HCM
Trang 33BAN GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng Giao Dịch Bàu Sen
Phòng Kế Toán
Tổ Điện Toán
Phòng Quản lý rủi
ro và Nợ có vấn đề
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng Tiền Tệ Kho Quỹ
Phòng Tổng Hợp Tiếp Thị
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn
Phòng Khách hàng Cá nhân
Phòng Giao Dịch Lý Thái Tổ
Trang 34* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
Phòng Doanh nghiệp vừa và nhỏ: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với
khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ để huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam, là đầu mối trong quan hệ khách hàng
Phòng Thanh toán xuất nhập khẩu: có chức năng thực hiện các mối quan hệ
quốc tế, các dịch vụ đối ngoại, dịch thuật các chứng từ liên quan đến lĩnh vực thanh toán xuất nhập khẩu cho chi nhánh và cho khách hàng
Phòng kế toán:
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán thu chi theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, hạch toán chuyển khoản giữa khách hàng với ngân hàng và giữa các ngân hàng với nhau, phát hành séc và làm dịch vụ thanh toán khác
Phòng kế toán là nơi tiếp nhận các chứng từ trực tiếp từ khách hàng, lưu trữ số liệu làm cơ sở cho sự hoạt động của ngân hàng
Tổ điện toán:
Trực tiếp quản lý mạng, quản lý hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát tại Chi nhánh
Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, đơn vị thuộc Chi nhánh vận hành thành thạo, đúng thẩm quyền
Thực hiện lưu trữ, bảo quản, phục hồi dữ liệu và hệ thống chương trình phần mềm theo quy định
Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: có nhiệm vụ xây dựng các chỉ tiêu đễ
đánh giá và đề ra các biện pháp để quản lý các rủi ro và nợ có vấn đề một cách hiệu quả và kịp thời nhất
Trang 35Phòng Tổ chức hành chính: có chức năng là tham mưu cho ban giám đốc trong
việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý nguồn nhân lực toàn chi nhánh;
Thực hiện nhiệm vụ soạn thảo các văn bản về nội quy cơ quan, thời gian làm việc, quy định phân phối quỹ tiền lương, thực hiện các chế độ an toàn lao động Ngoài ra còn thực hiện công tác mua sắm tài sản và công cụ hoạt động, quản lý tài sản, đảm bảo trang thiết bị, dụng cụ làm việc của Chi nhánh
Phòng tiền tệ kho quỹ: là nơi thực hiện việc thu chi tiền mặt trên cơ sở các
chứng từ phát sinh, đảm bảo chính xác kịp thời đúng chế độ kho quỹ Phát hiện và ngăn chặn tiền giả, xác định tiền đúng tiêu chuẩn lưu thông, là nơi bảo quản tiền mặt, các giấy tờ, chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp
Phòng Tổng hợp tiếp thị: có chức năng tham mưu cho ban giám đốc trong việc
phát triển mạng lưới hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như quảng bá hình ảnh của Chi nhánh trên thị trường tài chính tiền tệ, là đầu mối trong việc phối kết hợp giữa các phòng ban của Chi nhánh trong việc cải tiến sản phấm, dịch vụ mới
Phòng Khách hàng doanh nghiệp lớn: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch
với khách hàng là các doanh nghiệp lớn để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam
Phòng Khách hàng cá nhân: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách
hàng là các cá nhân để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam
Phòng Giao dịch: như một ngân hàng thu nhỏ có chức năng thực hiện các
nghiệp vụ thanh toán, huy động vốn, cho vay…
Trang 362.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh, những thành tựu và những mặt còn hạn chế của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh 1 TP.Hồ Chí Minh
2.2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nó cũng như các doanh nghiệp khác cũng đặt lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu Có thể nói rằng lợi nhuận là yếu tố cụ thể nói lên kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Khi lợi nhuận tăng ngân hàng sẽ có điều kiện mở rộng tín dụng, bổ sung nguồn vốn tự có, trích dự phòng rủi ro Vì vậy trong thời gian qua dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc và sự phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên NHCT – Chi nhánh
1 đã đạt được các kết quả sau:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt kinh doanh
Đơn vị tính : Tỷ đồng
2008/2007 2009/2008 Chỉ tiêu Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009 Số tiền % Số tiền %
Tổng thu nhập 323 362 414 39 12 52 14,4
Tổng Chi phí 199 260 337 61 30,4 77 29,6 Lợi nhuận hạch toán 124 102 88 -22 -17,5 -14 -13,7
( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh 2008 – 2009 )
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh
Trang 370 50 100 150 200 250 300 350 400 450
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng thu nhập Tổng chi phí Lợi nhuận
Qua bảng số liệu và biểu đồ cho thấy tổng thu nhập của Chi nhánh không ngừng tăng trưởng năm 2008 là 362 tỷ đồng tăng 39 tỷ đồng tương ứng tăng 12%
so với năm 2007, sang năm 2009 tổng thu nhập tăng 52 tỷ đồng tương đương tăng 14,4% Trong đó Thu dịch vụ ngân hàng qua các năm đều tăng và trong năm
2009 tăng 18,3% Đạt được kết quả này là do trong thời gian qua nguồn vốn hoạt động của Chi nhánh không ngừng tăng trưởng từ 2.264 tỷ đồng năm 2008 lên 3.049 tỷ đồng năm 2009 Chính sự tăng trường vốn này đã tạo điều kiện cho Chi nhánh đẩy mạnh cho vay đối với các thành phần kinh tế Với các mạng lưới kinh doanh không ngừng mở rộng, tín dụng tăng trưởng, dư nợ năm sau cao hơn năm trước, các dịch vụ tiền tệ cũng tăng về số lượng do đó thu nhập của Chi nhánh đã tăng dần qua các năm
Chi phí hoạt động của Chi nhánh tăng dần qua các năm cụ thể năm 2008 tăng
61 tỷ đồng so với năm 2007 tương ứng với tốc độ tăng 30,4%, năm 2009 tăng 77 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng 29,6%, sở dĩ chi phí tăng như vậy là do sự phát triển mạng lưới hoạt động của Chi nhánh mỗi năm mở 3 phòng giao dịch cũng như chịu ảnh hưởng của việc điều chỉnh lãi suất trong thời gian qua
Trang 38Lợi nhuận của Chi nhánh năm 2008 và năm 2009 đều giảm so với năm 2007
do tốc độ tăng của chi phí nhanh hơn tốc độ tăng của thu nhập Như vậy mặc dù Chi nhánh đã nổ lực đẩy mạnh quy mô nguồn vốn, cho vay và dịch vụ tăng trưởng mạnh hơn so với năm ngoái nhưng lợi nhuận chỉ bằng 86% so với năm trước Do đó trong thời gian tới Chi nhánh cần nổ lực hơn nữa để lợi nhuận đạt được luôn tăng trưởng
2.2.3.2 Những thành tựu đạt được
Về Công tác điều hành:
Trước những tác động không thuận lợi của nền kinh tế và biến động nội bộ của chi nhánh, Ban giám đốc đã có những chỉ đạo đột phá và điều hành kịp thời để giữ vững sự ổn định và phát triển của Chi nhánh:
• Cơ chế tiền lương mới phát huy tác dụng khuyến khích lao động trẻ làm việc nhiệt tình, có tâm huyết với Chi nhánh
• Thực hiện gắn trách nhiệm mỗi CBNV vào hoạt động kinh doanh của Chi nhánh bằng việc giao chỉ tiêu kinh doanh đền từng CBNV của tất cả các phòng, tổ nghiệp vụ, có chính sách khen thưởng, khuyến khích đối với CBNV có đóng góp lớn trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
• Chuẩn hóa các văn bản, quy định của NHCTVN phù hợp với tình hình thục tế tại Chi nhánh và tổ chức tập huấn triển khai rộng rãi đến từng cán bộ nắm bắt và thực hiện
Về công tác huy động vốn:
• Chi nhánh đã duy trì được các mối quan hệ với các khách hàng truyền thống, có số dư tiền gửi lớn, mở rộng phạm vi hoạt động đến các TCTD và ĐTTC khác như công ty VN Infrastructure, Công ty chiếu sáng công cộng, Công ty chứng khoán VietinBank…
Trang 39• Đa dạng hóa các sản phẩm tiển gửi để thu hút khách hàng đến gửi tiền như là TGTK trả lãi trước – trả lãi sau – trả lãi định kỳ, tiền gửi rút gốc linh hoạt, tiền gửi bảo hiểm, phát hành tiết kiệm dự thưởng…
• Thực hiện tốt các chính sách tiếp thị và chăm sóc khách hàng, động viên thăm hỏi cũng như chúc mừng kịp thời các khách hàng
• Mở rộng mạng lưới để thu hút nguồn vốn
Về công tác tín dụng:
• Giữ vững các khách hàng hiện hữu có quan hệ tốt với Chi nhánh và tiếp thị khách hàng sử dụng thêm các dịch vụ khác của ngân hàng
• Tập trung phát triển tín dụng một cách an toàn và hiệu quả, mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu có tình hình tài chính lành mạnh
• Cơ cấu lại tỷ trọng cho vay theo ngành nghề, giảm dần dư nợ cho vay ngành có rủi ro cao(BĐS) và cho vay không có tài sản bảo đảm…
• Đảm bảo chất lượng tín dụng trong mức cho phép, nợ xấu chỉ chiếm 0,45% trên tổng dư nợ
Về hoạt động mở rộng mạng lưới:
Trong 2 năm qua Chi nhánh có tốc độ phát triển mạng lưới cao nhất từ trước đến nay, mỗi năm mở mới 3 PGD và nâng tổng số mạng lưới của Chi nhánh là 12 đơn vị bao gồm 1 trụ sở chính và 11 PGD tăng gấp đôi so với năm 2007 Và đặc biệt trong năm 2009 Chi nhánh đã mở được 3 PGD loại 1 (đạt 100%) so với kế hoạch với trụ sở khang trang tại những vị trí đắc địa và có tiềm năng phát triển tài chính kinh tế như là: PDG Lý Thái Tổ đóng tại mặt tiền đường Lý Thái Tổ, Quận
3, ngay ngã sáu; PGD Nguyễn Thái Học ngay tại ngã tư đường Nguyễn Thái Học, Quận 1, TP.HCM; PGD Trung Sơn thuộc khu dân cư Trung Sơn huyện Bình
Trang 40Chánh nhưng nằm trên đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, chỉ mất từ 5 phút – 10 phút để đến trung tâm quận 1, 4, 5, 6, 7, 8
Ngoài ra trong những năm qua NHCT Chi nhánh 1 còn được Ngân hàng Công thương Việt Nam xếp loại Xuất sắc trong 4 năm liền (2005, 2006, 2007, 2008); được Thống đốc NHNNVN tặng thưởng Cờ thi đua (2007), được UBND TP.Hồ Chí Minh tặng bằng khen trong nhiều năm liền…
2.2.3.3 Những mặt còn hạn chế
Yếu tố khách quan:
• Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nói chung và của kinh tế Việt Nam nói riêng, có nhiều biến động phức tạp Điều hành vĩ mô của Chính phủ và NHNN đã tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
• Nhiều NHTMCP trong cũng như ngoài hệ thống đã mở rộng mạng lưới hoạt động trên tất cả các địa bàn quận huyện trong thành phố đã tạo tình trạng cạnh tranh gay gắt trong hoạt động Ngân hàng
• Sự hỗ trợ của NHCTVN trong công tác dự đoán thị trường và cảnh báo rủi
ro cho Chi nhánh chưa được thực hiện Việc phân tích, nhận định xu hướng phát triển của từng ngành làm cơ sở cho Chi nhánh định hướng đầu tư tín dụng chưa được quan tâm
• Hệ thống mạng Incas thường xuyên bị lỗi gây khó khăn cho khách hàng Hệ thống máy ATM cũng thường xuyên gặp trục trặc
Yếu tố chủ quan:
• Lực lượng lao động của Chi nhánh còn hạn chế, áp lực công việc lớn, nhân viên tuyển mới còn non trẻ, kinh nghiệm chưa nhiều nên còn thiếu sót trong việc phục vụ khách hàng