1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kỹ thuật điện điện tử Chương 7

102 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tương tự như đã khảo sát ở sơ đồø hai xung, vì là tải thuần trở, dòng ra iO có cùng dạng với áp ra vO, và trị số trung bình IO vẫn tính theo: Sơ đồ tia ba pha có hai nhược điểm: phải sử

Trang 1

CHƯƠNG 7 CHỈNH LƯU ĐIỀU KHIỂN PHA 7.1 CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN:

Các sơ đồ chỉnh lưu được phân loại theo số xung của áp ra

7.1.1 Chỉnh Lưu Hai Xung:

Gồm sơ đồ cầu một pha và sơ đồ một pha có điểm giữa

a Hoạt động ở tải R:

c) Dạng sóng dòng, áp ứng với tải thuần trở R

Hình 7.1

Gọi áp nguồn:

Trang 2

Trị trung bình áp ra:

Với tải trở:

Để tìm áp ngược đặt lên diod, xét trường hợp khi D1 dẫn, D2 phân cực ngược bằng áp lưới, vậy áp ngược cực đại của diod sẽ là trị số đỉnh áp lưới V 2

Sơ đồ hình 7.1 (b) sử dụng biến áp có hai cuộn thứ cấp đảo pha, áp ngược đặt vào chỉnh lưu tăng gấp đôi Thật vậy, khi D1 dẫn, áp đặt vào D2 là:

do qui ước áp trên SCR hay Diod luôn tính từ A qua K

Trị hiệu dụng dòng tải :

với V là trị hiệu dụng áp nguồn Trị hiệu dụng dòng tải cũng chính là trị hiệu dụng IS

của dòng qua nguồn khi tải là R

Công suất tiêu thụ của tải R là:

giống như nối trực tiếp vào lưới điện, tương ứng HSCS của BBĐ bằng 1

Nếu ta tính công suất một chiều PDC làm công suất hữu dụng:

điều này có thể giải thích dể dàng khi để ý giá trị trung bình VO bé hơn giá trị hiệu dụng V

b Hoạt động ở tải RL:

Mạch điện khảo sát là sơ đồ hình 7.1 (a) hay 7.1 (b) với tải là RL ở vị trí của R

Trang 3

vì L không có tác dụng đối với thành phần một chiều của điện áp

Ví dụ: Tính dòng qua mạch chỉnh lưu cầu diod tải R = 10 ohm, áp nguồn 12 V

Trang 4

Trị trung bình dòng ra:

c Hoạt động ở tải RE:

Ngược lại với tải RL có khuynh hướng kéo dài góc dẫn điện của diod, tải có sức phản điện làm cho góc dẫn thu hẹp Thật vậy, từ sơ đồ mạch điện hình 7.3 (a) có thể nhận xét là các diod chỉ dẫn điện được khi áp nguồn lớn hơn sức phản điện E của tải

Khi diod dẫn điện:

với v = V 2sinwt Dạng dòng là phần có tô trên hình 7.3 (b) Khi i0 = 0 thì wt=π - δ vì tính đối xứng của hình sin

Khi diod tắt hay i0 = 0 , v0 = E Từ hình 7.1 (b) biểu thức tính trung bình áp ra:

và biểu thức tính trung bình dòng ra:

Trang 5

I0 có thể được tính theo nguyên lý xếp chồng khi xét mạch tương đương đối với mạch điện một chiều:

Để tính toán công suất phát nhiệt của điện trở R cần tính toán giá trị hiệu dụng

I0R của dòng điện ra i0:

Trang 6

Nguyên tắc phân tích mạch: Có thể nhận xét là tại mỗi thời điểm, diode nào có điện áp anod cao nhất sẽ dẫn và đặt áp âm vào các diod còn lại vì các diode nối chung catod

Điện áp ba pha:

Ví du:ï tại wt = θ , vA > vC > vB => D1 dẫn điện, D2 và D3 bị đặt áp âm

Hình 7.4 (b) trình bày dạng áp, dòng ngỏ ra; dạng dòng, áp trên diode D1 Góc dẫn của mỗi diod là 2π/7 Trị trung bình áp ra:

Áp ngược cực đại đặt vào diode là biên độ áp dây V 6

Tương tự như đã khảo sát ở sơ đồø hai xung, vì là tải thuần trở, dòng ra iO có cùng dạng với áp ra vO, và trị số trung bình IO vẫn tính theo:

Sơ đồ tia ba pha có hai nhược điểm: phải sử dụng trung tính , dòng nguồn chỉ có thành phần một chiều nên chỉ được dùng khi công suất tải khá nhỏ so với nguồn điện

7.1.3 Chỉnh Lưu Sáu Xung: (Khảo Sát Với Tải R)

Các chỉnh lưu chia làm hai nhóm: nhóm (+) gồm D1, D2, D3 ; nhóm (-) gồm D4, D5, D6

Chỉnh lưu sáu xung có dòng, áp ra nhấp nhô 6 lần trong một chu kỳ, sử dụng trong lưới điện ba pha Có ba sơ đồ thường dùng: cầu ba pha, tia sáu pha và sáu pha có kháng cân bằng

Ở mỗi lúc, dòng điện tải phải đi qua một diode của hai nhóm này Cũng như sơ đồ

ba pha tia, có thể nhận xét là với nhóm (+), diod nào có điện áp anod cao nhất sẽ dẫn điện và đặt áp âm vào các diode còn lại; với nhóm (-) là điện áp catod thấp nhất

Trang 7

Với thứ tự các pha là A  B  C  A … , trình tự dẫn điện của các diode được trình bày trên hình 4.1.4: D1  D6  D2  D4  D3  D5  D1 …

Trên hình 7.5 (c) khảo sát các dạng dòng áp của chỉnh lưu cầu 3 pha (hình 7.5

(a)), điện áp v+ và v- của hai đầu ra so với trung tính nguồn là đường nét đậm, gồm

các phần dương và âm nhất của áp ba pha, áp ra :

v0 = (v+) - (v-) tương ứng với các khoảng dẫn điện của các diod theo trình tự ở hình 7.4 Mỗi diode làm việc 2π / 3, nhưng vì hai nhóm lệch pha π nên có 6 xung trong một chu kỳ

Và ứng với mỗi cặp diode làm việc, áp trên tải sẽ trùng với một áp dây của lưới điện

a Sơ đồ cầu ba pha:

Ví dụ: Khi D1, D6 dẫn điện, áp ra: v0 = vA - vC = vAC

Khi D3, D5 dẫn điện, áp ra: v0 = vC - vB =vCB

Trị trung bình áp ra:

Trang 8

c)

Hình 7.5

Áp ngược cực đại của sơ đồ cầu giống như trường hợp sơ đồ tia ba pha, vì mỗi nhóm (+) hay nhóm (-) đều hoạt động như một sơ đồ tia ba pha

b Sơ đồ tia sáu pha:

Có thể xem sơ đồ tia 6 pha như là ba sơ đồ một pha có điểm giữa – lấy từ ba pha nguồn – nối chung ngỏ ra như hình 7.6 (a) Biến áp ở đây có thể là ba pha hay ba biến áp một pha, phía lưới điện có thể nối Y hay ∆ Trên hình 7.6 (a), các cuôïn dây nối vào áp dây ba pha: vAB, vBC,vCA và các áp pha ngỏ ra sẽ tỉ lệ : vab, v-ab, vbc, v-bc,

vca, v-ca tạo thành 6 pha và tương tự như đã khảo sát trong các phần trước, trong các chỉnh lưu nối chung catod, chỉnh lưu nào có điện áp anod cao nhất sẽ dẫn điện Dạng áp và dòng ngỏ ra được vẽ ở hình 7.6 (b)

Áp ra nhấp nhô sáu lần trong một chu kỳ như trong sơ đồ cầu nhưng mỗi diode chỉ dẫn điện một phần sáu chu kỳ, bằng π/7

Trang 9

a)

Trang 10

So sánh các điểm không giống giữa hai sơ đồ cầu ba pha và tia sáu pha (khi cùng đặc tính ngỏ ra) :

Sơ đồ cầu ba pha Sơ đồ tia sáu pha

- Chỉnh lưu dẫn điện 1/3 chu kỳ

- Có thể nối trực tiếp vào lưới, nếu có

dùng biến áp thì kích thước, giá thành

cũng bé hơn

- Thường sử dụng cho công suất lớn

- Chỉnh lưu dẫn điện 1/6 chu kỳ nhưng chịu áp ngược gấp đôi

- Phải dùng biến áp

- Chỉ dùng cho công suất nhỏ

c Sơ đồ sáu pha có kháng cân bằng:

Hình 7.7

Gồm có hai sơ đồ ba pha hình tia có ngỏ ra nối song song qua cuộn kháng có lõi thép KCB Các pha điện áp vào của hai bộ chỉnh lưu ngược nhau để chúng làm việc ở hai bán kỳ của điện áp lưới, làm cho cuộn dây sơ cấp dẫn dòng ở hai bán kỳ, khắc phục nhược điểm của sơ đồ hình tia 3 pha Cuộn kháng cân bằng này cần thiết vì mặc dù thiết kế điện áp trung bình hai chỉnh lưu là bằng nhau nhưng điện áp tức thời của chúng không giống nhau Thật vậy:

(*)

Trang 11

Nhờ vậy áp ra sẽ là trung bình cộng hai áp ngỏ vào và sẽ nhấp nhô 6 xung trong một chu kỳ

Mặt khác, khi lấy trung bình hai vế của (*), ta tìm được quan hệ của các giá trị trung bình:

Kháng cân bằng không chịu áp một chiều và trị trung bình áp ra Vo bằng với trị trung bình của mỗi bộ chỉnh lưu, mỗi bộ chỉnh lưu sẽ dẫn một nữa dòng điện tải

Việc tính toán kháng cân bằng được trở lại trong phần khảo sát các bài toán của chỉnh lưu

7. 2 CHỈNH LƯU ĐIỀU KHIỂN PHA ( SCR ):

Với tính cách là chỉnh lưu, SCR có thể thay thế diod trong các sơ đồ đã khảo sát trong phần 7.1, kết hợp với khả năng điều khiển pha, ta có thể thay đổi áp ra khi bắt chúng dẫn điện chậm đi so với diod tương ứng như trong các khảo sát sau

7.2.1 Sơ Đồ Chỉnh Lưu SCR Hai Xung: - Hình 7.8 (A) Và (B):

Hình 7.8

Trường hợp tải thuần trở:

Trang 12

I0 = 0 => v0 = 0 và vT1 + vT4 = v – v0 > 0 : vậy T1 và T4 được phân cực thuận

wt = α , có xung điều khiển, T1 và T4 dẫn điện: v0 = v = R.i0 => dòng tải có cùng dạng với áp Khi wt = π , dòng áp ra bằng 0, SCR tắt => góc dẫn γ = π - α Trị trung bình áp ra:

Hình 7.9: Các dạng áp chỉnh lưu 2 xung điều khiển pha

Giá trị tức thời dòng điện tải:

Suy ra trị trung bình:

Sơ đồ chỉnh lưu dùng biến áp có điểm giữa (hình 7.8 b) được khảo sát tương tự Trường hợp tải RL:

Trang 13

Phươhg pháp khảo sát hoàn toàn tương tự trường hợp tải trở, ở wt = α, T1 và T4 sẽ dẫn điện khi được kích, phương trình vi phân mô tả mạch điện:

với điều kiện ban đầu:

Có thể nhận xét là phương trình dòng qua mạch có dạng hoàn toàn giống như trường hợp bộ biến đổi áp xoay chiều:

với tổng trở tải:

và góc pha:

dòng điện tăng lên từ giá trị không, chỉ về không khi áp ra, bằng vớiø áp nguồn, có giá trị âm Góc dẫn γ > π - α ,

Qua bán kỳ âm, hoạt động của mạch diễn ra tương tự Khi wt = π + α, SCR T2 và T3 dẫn điện và v0 = -v, ta vẫn có xung dòng dương Trị trung bình áp ra chỉ cần tích phân trong bán kỳ:

như vậy áp ra phụ thuộc góc dẫn γ, thay đổi theo tải RL Trị trung bình và hiệu dụng dòng tải có thể nhận được khi tích phân (* *) Nhưng có thể dễ dàng tính trị trung bình dòng tải từ trị trung bình áp ra khi áp dụng nguyên lý xếp chồng, công thức nhận được giống như trường hợp chỉnh lưu diod:

(* *)

Trang 14

Xảy ra khi L đủ lớn và góc điều khiển pha bé, góc dẫn γ tăng đến khi bằng π Khi đó SCR được kích khi dòng tải chưa về không Và như vậy, các SCR thay phiên nhau dẫn dòng tải

Xét chu kỳ tựa xác lập, khi hệ thống hoạt động đủ lâu để quá trình quá độ chấm dứt, dòng ra lập lại trong mỗi chu kỳ lưới (hình7.10)

Ở 0 < wt < α , T2, T3 đang dẫn dòng tải Áp ra v0 < 0 và T1, T4 được phân cực thuận

wt ≥α : T1, T4 dẫn điện khi có dòng kích T2, T3 tắt vì nếu tiếp tục dẫn thì dòng qua nó sẽ chạy ngược từ K sang A Ta có sự chuyển mạch dòng tải từ SCR đang dẫn sang SCR được kích

Hình 7.10.a: Dạng dòng, áp ra khi dòng tải liên tục

Vậy khi dòng liên tục, SCR cùng catod (hay anod) thay phiên nhau dẫn dòng điện tải, góc dẫn – trường hợp tổng quát – của 1 SCR là 2π / n, với n là số SCR nối chung catod (hay anod)

Với sơ đồ chỉnh lưu 2 xung, n = 2

Kết quả là dạng áp ra không đổi theo tải, có trị trung bình :

với Vdo là áp ra chỉnh lưu diod và tính theo công thức

Khi L bằng vô cùng, dòng tải trở nên phẳng, không còn nhấp nhô Đây là trường hợp hay được sử dụng trong khảo sát lý thuyết các trường hợp phức tạp hay khi thiết

Trang 15

kế, nhằm đơn giản bài toán Ta gọi điều kiện này là giả thuyết dòng liên tục hay tải

dòng liên tục

Điều kiện để dòng liên tục ở tải RL, sơ đồ một pha:

Như đã khảo sát, dòng tải liên tục khi góc dẫn của một SCR là 2π/ n ,với n là số SCR nối chung anod (hay catod) Điều kiện để cho dòng tải là liên tục là góc dẫn bằng 2π / 2 = π:

Hình 7.10.b: Xung dòng một SCR khi α φ=

7.2.2 Sơ Đồ Chỉnh Lưu SCR Ba Xung: Hình 7.11 (A)

a)

Trang 16

Hình 7.11 (a) thường được gọi là sơ đồ hình tia ba pha, bao gồm ba SCR nối chung catod (cũng có thể nối chung anod)

Xung kích cổng các SCR lệch 2π/ 3 , theo thứ tự xoay pha A, B, C :

T1  T2  T3  T1 … ( hình 7.11 b ) Điểm chuyển mạch tự nhiên hay α = 0 của các SCR chính là điểm mà áp pha tương ứng bắt đầu cao hơn các pha khác, nếu được kích lúc đó SCR sẽ dẫn điện như diod và áp ra sẽ là lớn nhất

Xét SCR T1, α = 0 ở wt = θ + k2.π với θ = π/6

Trường hợp tải thuần trở:

Giả sử đóng nguồn vào lúc wt = 0

I0 = 0 => v0 = 0 và vT1 = v – v0 > 0, T1 được phân cực thuận

α < π/ 6 : Áp lưới chưa về không trước khi kích SCR kế tiếp:

α > π/ 6 : Áp lưới về không trước khi kích SCR kế tiếp:

α > 5π/ 6 : Áp pha tương ứng khi đó bé hơn không, SCR không thể dẫn điện khi được kích, suy ra phạm vi điều chỉnh góc kích SCR khi tải R từ 0 đến 5π/ 6

(***)

Trang 17

Trị trung bình dòng qua tải có thể tính theo trị trung bình áp ra Vo khi áp dụng nguyên lý xếp chồng

Trường hợp tải dòng liên tục:

Các SCR thay phiên nhau dẫn dòng tải T1  T2  T3  T1 …tương ứng với góc dẫn cho một SCR là 2π / 3 không phụ thuộc góc điều pha Như vậy, dạng áp ra không phụ thuộc tải và trị trung bình áp ra có dạng (***)

Phạm vi thay đổi góc điều khiển pha α theo lý thuyết, là từ 0 đến π Trị trung bình áp ra thay đổi từ Vdo = 3 6

2π V đến Vdo

7.2. 3 Sơ Đồ Chỉnh Lưu SCR Sáu Xung Tải Dòng Liên Tục: Hình 7.12

Hình 7.12

Trang 18

Tương tự như chỉnh lưu diod, hoạt động của sơ đồ cầu ba pha điều khiển pha có thể phân tích thành hoạt động của hai nhóm: nhóm dương gồm T1, T2, T3 nối chung catod và nhóm âm gồm T4, T5, T6 nối chung anod

Điểm α = 0 ( chyển mạch tự nhiên ) của các SCR là các điểm bắt đầu dẫn điện của các diod cùng vị trí Thứ tự điều khiển các SCR cũng chính là thứ tự xoay pha lưới, các SCR trong cùng một pha lệch nửa chu kỳ lưới:

T1  T2  T3  T1 T6  T4  T5  T6 Như vậy khoảng cách xung giữa 2 SCR cùng nhóm ( T1 và T2 ) là 2π / 3 , giữa 2 SCR nối tiếp ( T1 và T6 ) là π/ 3 , xem hình 7.13 (b) Lưu ý mỗi SCR đều nhận 2 xung: một để bắt đầu dẫn ( có tô đậm ) và một xung phụ từ SCR được kích ngay sau nó ( không tô ), để đảm bảo mỗi lúc có hai SCR làm việc

Với giả thuyết dòng liên tục, mỗi lúc luôn có một SCR của mỗi nhóm dẫn, áp ra của các nhóm v+ và v- so với trung tính lưới vẽ bằng nét đậm trên hình 7.13 (a) và áp

ra trên tải sẽ lần lượt là các áp dây tương ứng với cặp SCR đang dẫn.- hình 7.13 (c) Mỗi chu kỳ lưới có 6 xung là một phần của hình sin

Trị trung áp ra:

với Vdo là áp ra chỉnh lưu diod

Với giả thuyết dòng liên tục, áp ra thay đổi từ Vdo đến - Vdo khi góc điều khiển pha α thay đổi trong khoảng 0 –π

Trường hợp tải thuần trở:

Dòng tải iO có cùng dạng với áp ra vO , và như vậy không có giá trị âm Khi

α>π/3 áp ra có đoạn bằng 0 : dòng gián đoạn Khi α > 2π/ 3 mạch không còn hoạt động Việc tính trị trung bình áp ra thực hiện tương tự như trường hợp sơ đồ ba pha hình tia, để ý áp trên tải là những áp dây tương ứng với pha của SCR dẫn điện

Trang 19

CÂU HỎI ÔN TẬP Câu Hỏi Lý Thuyết:

7.1 Hãy trình bày các dạng dòng ra của chỉnh lưu điều khiển pha tải RL khi L thay đổi từ 0 ( tải thuần trở ) đến khi L bằng vô cùng ( tải dòng liên lục và phẳng )

- Vẽ dạng áp ra của chỉnh lưu điều khiển pha, sơ đồ 1 pha tải RL ở góc kích α

bằng 60O khi L thay đổi từ 0 đến khi L bằng vô cùng

7.2 Chuyển mạch là gì? Tại sao gọi chỉnh lưu điều khiển pha là bộ biến đổi chuyển mạch lưới

7.7 Phạm vi thay đổi của góc điều khiển pha bằng bao nhiêu

Hướng dẫn: Tải RL, α ∈ [ 0, 1800 ] Khi tải có sức phản điện, phạm vi điều khiển giảm xuống

7.4 Tác dụng của diod phóng điện đối với tải cảm kháng

7.5 Vẽ dạng xung kích SCR, áp ra của sơ đồ chỉnh lưu điều khiều pha, sơ đồ 3 pha cầu 6 SCR ở α = 60O Giải thích yêu cầu cần xung kép, có thể sử dụng dạng xung nào khác không

7.6 Trình bày hai nguyên lý cơ bản để thực hiện sơ đồ kích SCR cho BBĐ điều khiển pha Giải thích tại sao tần số nguồn điện có ảnh hưởng đặc tính của các mạch kích này

7.7 Hãy cho biết ngắn gọn các ứng dụng của chỉnh lưu và chỉnh lưu điều khiển pha và đặc điểm của chúng

Bài Tập Luyện Tập:

7.8 Nguồn áp xoay chiều dạng sin Viac mắc nối tiếp với một tải điện trở R=2Ω và một diode lý tưởng như hình vẽ Dòng trung bình qua diode lấy gần đúng là (B)

Trang 20

7.10 Trong sơ đồ hình vẽ tải R, diode D1sẽ dẫn ở các thời điểm (d)

7.11 Trong sơ đồ hình sau tải R, diode D1sẽ dẫn ở các thời điểm (c)

7.12 Trong sơ đồ hình sau tải R+L, diode D1 sẽ dẫn ở các thời điểm (d)

7.17 Trong sơ đồ hình sau tải R+L, diode D1 sẽ dẫn ở các thời điểm (b)

7.14 Trong sơ đồ hình sau tải R+E, diode D1sẽ dẫn ở các thời điểm (d)

Trang 21

7.15 Trong sơ đồ hình sau điện áp trung bình trên tải R là: (c)

7.16 Trong sơ đồ hình sau, tần số xung ở tải sẽ là: (b)

a Bằng tần số nguồn vào b Gấp 2 lần tần số nguồn vào

c Gấp 3 lần tần số nguồn vào d Tất cả đều sai

7.17 Trong sơ đồ hình sau nếu có điện áp vào U = 150 (V) , tải R = 10Ω thì điện áp ra trên tải là :(lấy gần đúng ) (c)

a 15 V b 100 V c 135V d 175 V 7.18 Trong sơ đồ hình sau nếu có điện áp vào Um = 150 (V) , tải R = 10 thì điện áp ngược cực đại trên diode là:(lấy gần đúng ) (b)

Trang 22

a 424 V b 300 V c 212 d 150 V 7.19 Trong sơ đồ hình sau tải R, diode D2 dẫn trong các thời điểm (d)

7.20 Trong sơ đồ hình sau tải R, diode D1 dẫn trong các thời điểm (c)

7.21 Trong sơ đồ hình sau tải R+L, diode D2 dẫn trong các thời điểm (d)

7.22 Trong sơ đồ hình sau tải R+E, diode D1 dẫn trong các thời điểm(b)

7.27 Trong sơ đồ hình sau tải R+L, diode D2 dẫn trong các thời điểm (a)

Trang 23

7.24 Trong sơ đồ hình sau dòng qua D1 và D2:(a)

7.25 Trong sơ đồ hình sau, để chọn diode cho mạch ta dựa vào:(b)

a Dựa vào điện áp nguồn b.URmax, IDmax

c Dựa vào tải d Tất cả đều đúng

7.26 Trong sơ đồ hình sau điện áp ngược trên mỗi diode là:(b)

7.27 Trong sơ đồ hình sau điện áp trung bình trên tải là: (c)

Trang 24

7.28 Trong sơ đồ hình sau có tần số xung ra (b)

a Bằng tần số xung xoay chiều b Gấp 2 lần tần số xung vào

c Cấp 3 lần tần số xung vào d Tất cả đều sai

7.29 Trong sơ đồ hình sau dòng qua D1 (d)

a Id1 = Id2 b Id1 = Id4 c Id1 = Id3 d Tất cả đều đúng 7.30 Trong sơ đồ hình sau nếu có điện áp vào Um = 150 (V) , tải R = 10Ω thì điện áp ngược cực đại trên diode là :(lấy giá trị gần đúng ) (a)

Trang 25

a 150 V b 212 V c 300 V d 424 V 7.31 Trong sơ đồ hình sau nếu có điện áp vào Um = 150 (V) , tải R = 10Ω thì dòng qua mỗi diode là :(lấy gần đúng ) (d)

a 6,75 A b 10 A c 13,5 A d 4.77A 7.32 Trong sơ đồ hình sau diode D1 dẫn cùng lúc với: (c)

a D2 b D3 c D4 d Tất cả đều sai 7.37 Trong sơ đồ hình sau diode D2 dẫn cùng lúc với: (b)

Trang 26

a D2 b D3 c D4 d Tất cả đều sai 7.34 Trong sơ đồ hình sau các cặp diode dẫn cùng lúc là: (c)

a D1 và D2 , D3 và D4 b D1 và D3 , D2 và D4

c D1 và D4 , D2 và D3 d Tất cả đều sai

7.35 Trong sơ đồ hình sau tải R+L, diode D3 dẫn trong các thời điểm (d)

7.36 Trong sơ đồ hình sau tải R+L, diode D4 dẫn trong các thời điểm (c)

Trang 27

7.37 Trong sơ đồ hình sau tải R+E, diode D1 dẫn trong các thời điểm (b)

7.38 Trong sơ đồ hình sau tải R, diode D2 dẫn trong các thời điểm (b)

7.39 Trong sơ đồ hình sau diode D1 dẫn cùng lúc với: (c)

a D3 b D4 c D6 d Tất cả đều sai 7.40 Trong sơ đồ hình sau , trong khoảng π /6 < t < π /2 diode D1 dẫn cùng lúc với:(c)

Trang 28

a D4 b D5 c D6 d Tất cả đều sai

7.41 Trong sơ đồ hình sau, trong khoảng π /2 < t < 5π /6 diode D1 dẫn cùng lúc với: (c)

a D4 b D5 c D2 d Tất cả đều sai 7.42 Trong sơ đồ hình sau , trong khoảng 5π /6 < t < 7π /6 diode D3 dẫn cùng lúc với: (c)

a D4 b D5 c D2 d Tất cả đều sai

Trang 29

7.47 Trong sơ đồ hình sau , trong khoảng 7π /6 < t < 3π /2 diode D3 dẫn cùng lúc

Trang 30

7.46 Trong sơ đồ hình sau , trong khoảng 9π /6< t < 11π /6 diode D4 dẫn cùng lúc với: (c)

a D1 b D3 c D5 d Tất cả đều sai 7.47 Trong sơ đồ hình sau, trong khoảng 11π /6 < t < 13π /6 diode D6 dẫn cùng lúc (c)

a D1 b D2 c D5 d Tất cả đều sai 7.48 Trong sơ đồ hình sau , trong khoảng 5π /6 < t < 7π /6 diode D2 dẫn cùng lúc với:

(b)

Trang 31

a D1 b D3 c D5 d Tất cả đều sai 7.49 Trong sơ đồ hình sau, các cặp diode dẫn cùng lúc là: (d)

a D1 và D2 , D6 và D4 b D1 và D5 , D3 và D4

c D1 và D6 , D3 và D5 d Tất cả đều sai

7.50 Trong sơ đồ hình sau ,tải R dòng trung bình qua diode có giá trị:(a)

Trang 32

7.52 Trong sơ đồ hình sau điện áp ngược cực đại đặt lên mỗi diode là: (a)

7.57 Trong sơ đồ hình sau tải R, diode D3 dẫn trong các thời điểm (d)

7.54 Trong sơ đồ hình sau tải R, diode D4 dẫn trong các thời điểm (c)

Trang 33

7.56 Trong sơ đồ hình sau có tần số xung ra: (d)

a Bằng tần số xung xoay chiều b Gấp 2 lần tần số xung vào

c Gấp 3 lần tần số xung vào d Tất cả đều sai

7.57 Trong sơ đồ hình sau điện áp ngược trên mỗi diode là:(d)

7.58 Trong sơ đồ hình sau tải R, diode D2 dẫn trong các thời điểm:(d)

Trang 34

7.59 Trong sơ đồ hình sau ,tải R thì dòng qua diode D1 có giá trị (a)

7.60 Thời gian dẫn của diode D1 trong sơ đồ hình sau với tải R+E (với E<VM/2)(a)

7.61 Trong sơ đồ hình sau có tần số xung ra: (c)

Trang 35

a Bằng tần số xung xoay chiều b Gấp 2 lần tần số xung vào

c Gấp 3 lần tần số xung vào d Tất cả đều sai

7.62 Trong sơ đồ hình sau điện áp ngược trên mỗi diode là: (d)

7.67 Mạch chỉnh lưu cầu 1 pha không điều khiển như hình sau, điện áp thứ cấp máy biến áp có giá trị đỉnh đỉnh là Vpp = 25V, thì điện áp trung bình sau khi chỉnh lưu là

(d):

a.22,5 V b.15,9 V c.11,25V d.7,95 V

Trang 36

7.64 Mạch chỉnh lưu cầu 1 pha không điều khiển như hình sau, điện áp thứ cấp máy biến áp có giá trị đỉnh đỉnh là Vpp = 25V, tải thuần trở R = 10 Ohm thì dòng điện chỉnh lưu trung bình qua tải là (b):

7.65 Mạch chỉnh lưu cầu 1 pha không điều khiển như hình sau, điện áp thứ cấp máy biến áp có giá trị đỉnh đỉnh là Vpp = 25V, tải thuần trở R = 10 Ohm thì dòng điện trung bình qua mỗi diode là: (a)

a 0.4A b 0,79A c 7,9A d 4A 7.66 Mạch chỉnh lưu cầu 1 pha không điều khiển như hình sau, điện áp thứ cấp máy biến áp có giá trị đỉnh đỉnh là Vpp = 25V, tải thuần trở R = 10 Ohm thì điện áp ngược cực đại trên mỗi diode là: (a)

a 17,68V b 35,36V c 50V d 25V 7.67 Mạch chỉnh lưu cầu 1 pha không điều khiển như hình sau, điện áp thứ cấp máy biến áp có giá trị đỉnh đỉnh là Vpp = 25V, tải thuần trở R = 10 Ohm thì công suất chỉnh lưu trung bình của mạch là (c):

Trang 37

a 27,93W b 55,87W c 6,28 W d Tất cả đều sai

7.68 Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha nửa chu kỳ dùng diode như hình vẽ Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là Viac Giá trị điện áp chỉnh lưu trung bình là: (a)

a 99 V b.70 V c 220 V d 311 V 7.69 Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha nửa chu kỳ dùng diode như như hình vẽ Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là Viac Tải thuần trở R = 10 Ohm Giá trị dòng điện chỉnh lưu trung bình qua tải là: (c)

a 19,8A b 29,7A c 9,9A d Tất cả đều sai

7.70 Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha nửa chu kỳ dùng diode như như hình vẽ Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là Viac Tải thuần trở R = 10 Ohm Giá trị dòng điện trung bình qua diode là: (b)

Trang 38

7.71 Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha nửa chu kỳ dùng diode như hình vẽ Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là Viac Tải thuần trở R = 10 Ohm Công suất chỉnh lưu trung bình trên tải là: (c)

a 490W b 9,9W c 980W d Tất cả đều sai

7.72 Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha nửa chu kỳ dùng diode như hình vẽ Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là Viac Tải thuần trở R = 10 Ohm Nhiệt lượng trung bình tỏa ra trên tải trong 1 chu kỳ là: (d)

a 19,6KJ b 39,2KJ c 39,2J d 19,6J 7.77 Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha nửa chu kỳ dùng diode như hình vẽ Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là Viac Điện áp ngược lớn nhất mà diode phải chịu là: (d)

a 99 V b 70 V c 220 V d 311 V 7.74 Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha 2 nửa chu kỳ hình tia dùng diode như hình vẽ Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là Viac Giá trị điện áp chỉnh lưu trung bình là: (b)

a 622 V b 198 V c 220 V d 311 V

Trang 39

7.75 Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha 2 nửa chu kỳ hình tia dùng diode như hình vẽ Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là Viac Tải thuần trở R = 200 Ohm Giá trị dòng điện chỉnh lưu trung bình là: (c)

a 1,56 A b 3,11 A c 0,99 A d 0,5 A 7.76 Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha 2 nửa chu kỳ hình tia dùng diode như hình vẽ Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là Viac Tải thuần trở R = 200 Ohm Giá trị trung bình dòng điện qua mỗi diode là: (d)

a 1,56 A b 3,11 A c 0,99 A d 0,5 A 7.77 Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha 2 nửa chu kỳ hình tia dùng diode như hình vẽ Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là Viac Tải thuần trở R = 200 Ohm Giá trị công suất chỉnh lưu trung bình trên tải là: (c)

a 309W b.615W c.196W d.Tất cả đều sai

7.78 Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha 2 nửa chu kỳ hình tia dùng diode như hình vẽ Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là Viac Tải thuần trở R = 200 Ohm Nhiệt lượng trung bình tỏa ra trên tải trong một chu kỳ là: (a)

Trang 40

a 3,92J b 3,92KJ c 1,96J d 1,96KJ 7.79 Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha 2 nửa chu kỳ hình tia dùng diode như hình vẽ Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là Viac Điện áp ngược lớn nhất mà diode phải chịu là: (b)

a 311 V b.622,25 V c.155,56 V d.440 V 7.80 Cho sơ đồ chỉnh lưu cầu 1 pha dùng diode như hình vẽ Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là Viac Dòng điện qua tải thuần trở là 2,41A Điện áp hỉnh lưu trung bình trên tải là: (a)

a 198V b 99V c 220V d 0V 7.81 Cho sơ đồ chỉnh lưu cầu 1 pha dùng diode như hình vẽ Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là Viac Dòng điện chỉnh lưu trung bình qua tải thuần trở là 2,41A Giá trị điện trở tải là (c):

Ngày đăng: 03/01/2016, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hình 7.1 (b) sử dụng biến áp có hai cuộn thứ cấp đảo pha, áp ngược đặt vào  chỉnh lưu tăng gấp đôi - Bài giảng kỹ thuật điện  điện tử Chương 7
Sơ đồ h ình 7.1 (b) sử dụng biến áp có hai cuộn thứ cấp đảo pha, áp ngược đặt vào chỉnh lưu tăng gấp đôi (Trang 2)
Sơ đồ cầu ba pha  Sơ đồ tia sáu pha - Bài giảng kỹ thuật điện  điện tử Chương 7
Sơ đồ c ầu ba pha Sơ đồ tia sáu pha (Trang 10)
Hình 7.9:  Các dạng áp chỉnh lưu 2 xung điều khiển pha - Bài giảng kỹ thuật điện  điện tử Chương 7
Hình 7.9 Các dạng áp chỉnh lưu 2 xung điều khiển pha (Trang 12)
Hình 7.10.a:  Dạng dòng, áp ra khi dòng tải liên tục. - Bài giảng kỹ thuật điện  điện tử Chương 7
Hình 7.10.a Dạng dòng, áp ra khi dòng tải liên tục (Trang 14)
Hình 7.10.b:  Xung dòng một SCR khi  α φ = - Bài giảng kỹ thuật điện  điện tử Chương 7
Hình 7.10.b Xung dòng một SCR khi α φ = (Trang 15)
7.2. 3  Sơ Đồ Chỉnh Lưu SCR Sáu Xung Tải Dòng Liên Tục: Hình 7.12 - Bài giảng kỹ thuật điện  điện tử Chương 7
7.2. 3 Sơ Đồ Chỉnh Lưu SCR Sáu Xung Tải Dòng Liên Tục: Hình 7.12 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm