1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY DỆT NHUỘM CÔNG SUẤT 500 M3/NGÀY.ĐÊM

142 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Dệt Nhuộm Công Suất 500 M3/Ngày.Đêm
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM VÀ CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

Trang 5

Một số công đoạn trong Quá trình dệt vải

Trang 6

Các quá trình cơ bản trong công

Trang 9

Các loại thuốc nhuộm thường dùng trong ngành dệt nhuộm

Thuốc nhuộm hoạt tínhThuốc nhuộm trực tiếpThuốc nhuộm hoàn nguyênThuốc nhuộm phân tán

Thuốc nhuộm lưu huỳnhThuốc nhuộm axit

Thuốc in, nhuộm pigmen

Trang 10

Nhu cầu về nước và nước thải trong xí nghiệp dệt nhuộm

Nước dùng trong nhà máy dệt phân bố như sau:

Sản xuất hơi nước 5.3%Làm mát thiết bị 6.4%Phun mù và khử bụi trong các phân xưởng 7.8%Nước dùng trong các công đoạn công nghệ 72.3%Nước vệ sinh và sinh hoạt 7.6%Phòng hỏa và cho các việc khác 0.6%

Trang 11

Các chất gây ô nhiễm chính

trong nước thải dệt nhuộm

- Tạp chất tách ra từ xơ sợi, như dầu mỡ, các hợp chất chứa nitơ, các chất bẩn dính vào sợi

- Các hóa chất dùng trong quá trình công nghệ: hồ tinh bột, tinh bột biến tính, dextrin, aginat, các loại axit, xút, NaOCl,

Trang 12

Công đoạn Chất ô nhiễm trong nước thải Đặc tính của nước thải

Nấu, tẩy NaOH, chất sáp và dầu mỡ, tro, soda,

silicat natri và xo sợi vụn. Độ kiềm cao, màu tối, BOD cao (30% tổng BOD) Tẩy trắng Hipoclorit, hợp chất chứa clo, NaOH,

AOX, axit… Độ kiềm cao, chiếm 5%BOD.

Làm bong NaOH, tạp chất Độ kiềm cao, BOD thấp (dưới 1% tổng

BOD).

Nhuộm Các loại thuốc nhuộm, axitaxetic và

các muối kim loại. Độ màu rất cao, BOD khá cao (6% tổng BOD), TS cao.

In Chất màu, tinh bột, dầu, đất sét, muối

kim loại,axit… Độ màu cao, BOD cao và dầu mỡ.

Hoàn thiện Vệt tinh bột, mỡ động vật, muối Kiềm nhẹ, BOD thấp, lượng nhỏ.

Bảng1.1: Các chất gây ô nhiễm và đặc tính nước thải

ngành dệt - nhuộm

Trang 13

Đặc tính sản phẩm Đơn vị Hàng bông dệt thoi Hàng pha dệt kim Dệt len Sợi

Nước thải m 3 /tấn vải 394 264 114 236

-Bảng1.2: Đặc tính nước thải của một số xí nghiệp Dệt

nhuộm ở Việt Nam

Trang 15

Ảnh hưởng của các chất ô nhiễm

trong nước thải ngành dệt nhuộm

Độ kiềm cao làm tăng pH của nước Nếu pH > 9 sẽ gây độc hại đối với thủy tinh.

Muối trung tính làm tăng hàm lượng tổng rắn Lượng thải lớn gây tác hại đối với đời sống thủy sinh do làm tăng

áp suất thẩm thấu, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi của tế bào.

Hồ tinh bột biến tính làm tăng BOD, COD của nguồn nước

Độ màu cao do lượng thuốc nhuộm dư đi vào nước thải gây màu cho dòng tiếp nhận

Trang 16

CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

Về nguyên lý xử lý, nước thải dệt nhuộm có thể

Trang 17

MỘT SỐ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

Trang 19

Công nghệ xử lý nước thải dệt

nhuộm trong nước

Trang 20

Công nghệ xử lý nước thải dệt

nhuộm trên thế giới

Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm sợi bông ở Hà Lan

1 Song chắn rác 4 Thiết bị lắng bùn

2 Bể điều hòa 5 Bể sinh học

Trang 21

Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm ở Greven (Đức)

Trang 22

ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN

XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

HỆ THỐNG XỬ LÝ

Trang 24

Các phương án được đề xuất

Trang 25

Phương án 1

Trang 26

Phương án 2

Trang 28

TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

Trang 29

Xác định mức độ cần thiết xử lý chất thải

Mức độ cần thiết xử lý theo chất rắn lơ lửng

Mức độ cần thiết xử lý theo BOD5

Mức độ cần thiết xử lý theo COD

%14,82

% 100

% 100

Trang 30

Lưới chắn rác

Chức năng

Lưới chắn rác có nhiệm vụ tách các vật thô như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, các mẩu đá, gỗ và các vật khác trước khi đưa vào các công trình xử lý phía sau

Lưới chắn rác có thể đặt cố định hoặc di động, song chắn rác giúp tránh các hiện tượng tắc nghẽn đường ống, mương dẫn và gây tắt nghẽn bơm

Trang 31

Lưới chắn rác

Các thông số thiết kế cho lưới chắn rác được thể hiện trong bảng bên dưới

Chọn lưới cố định dạng lõm có kích thước mắt lưới d = 0,35mm tương ứng với tải trọng LA = 700l/phut.m2, đạt hiệu quả xử lý cặn lơ lửng E = 15%

Trang 32

Thông số Lưới cố định Lưới quay

Hiệu quả khử cặn lơ lửng, % 5 - 25 5 – 25 Tải trọng, L/m 2 phút 400 – 1200 600 – 4600 Kích thước mắt lưới, mm 0,2 – 1,2 0,25 – 1,5 Tổn thất áp lực, m 1,2 – 2,1 0,8 – 1,4

Các thông số thiết kế lưới chắn rác

Trang 33

Lưu lượng nước thải trung bình

Qngđ

tb = 500 m3/ngđ

Qh

tb = 20,8 m3/h = 5,79*10-3 m3/sGiả sử lưới chắn rác được chọn theo thiết kế định hình

h m

ph

m L

Q A

A

h

601.

/

700 /

8 ,

Trang 34

m m H

l

m l ph

h m

m m h n

B

L Q

L

h tb

Trang 35

Bể điều hòa

Chức năng

Bể điều hòa có tác dụng duy trì dòng chảy gần như không đổi, khắc phục những vấn đề vận hành do dự dao động lưu lượng nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất của các quá trình ở cuối dây chuyền xử lý

Thu gom và điều hòa lưu lượng và thành phần các chất ô nhiễm như: BOD5, COD, SS, pH… Đồng thời máy nén khí cung cấp Oxy vào nước thải nhằm tránh sinh mùi thối tại đây

Giảm khoảng 20 – 30% hàm lượng COD, BOD có trong nước thải

Trang 36

Tính toán

Kích thước bể

Thể tích bể điều hòa

V = Qtbh *t = 20,8* 5 = 104 (m 3 )

t: là thời gian lưu nước trong bể điều hòa, chọn t = 3h

Thể tích thực tế bể điều hòa = K* Bể điều hòa tính toán

Trang 37

Bể điều hòa

Diện tích bể

Chọn F = 45 m 2

→ Kích thước bể L*B = 15*3

Chọn mực nước thấp nhất của bể điều hòa để cho bơm hoạt động là 0,5m.

→ Thể tích nước bể phải chứa là

V = 0,5*45 + 104 = 126,5 (m2)

→ Mực nước cao nhất của bể là

Chọn chiều cao an toàn là 0,5 m

→ Chiều cao của bể là

H = 2,77 + 0,5 = 3,27 (m)

→ Chọn H = 3,5 m

) (

6 ,

41 3

45,8

124

Htt  

Trang 38

Bể điều hòa

Thể tích xây dựng bể điều hòa

V xd = H * F = 3,5 * 45 = 157,5 (m 3 )

Đường kính ống dẫn nước vào bể

v0 : Vận tốc nước chảy trong ống do chênh lệch cao độ, v0 = 0,3 – 0,9 m/s, chọn v0 = 0,7 m/s

Chọn ống nhựa PVC dẫn nước vào bể điều hòa Φ 110 mm

) (

6 , 102 7

, 0

*

* 3600

*

*

* 3600

Trang 39

η : Hiệu suất máy bơm η = 80%

Công suất thực máy bơm lấy bằng 120% công suất tính toán

Q

N  1000 * * * * 1000 * 0 1000 , 00579 * 0 * , 8 9 , 81 * 10 0 , 71

Trang 40

Bể điều hòa

Tính toán hệ thống cấp khí cho bể điều hòa

Lượng khí cần cung cấp cho bể điều hòa

Trang 41

5 ,

51 10

Trang 42

( 75 ,

18 4

5,

2312

Trang 43

Bể điều hòa

Cường độ sục khí trên 1m chiều dài ống

Lưu lượng khí qua 1 lỗ

Số lỗ trên 1 ống

Chọn N = 30 lỗ/ống

)

/ (

34

,1 14

s m

65 ,

27 678

Trang 44

14 ,

Trang 45

Bể điều hòa

Tính toán máy thổi khí

Áp lực cần thiết của hệ thống phân phối khí

Trang 46

Bể điều hòa

Áp lực máy thổi khí tính theo Atmosphere

Năng suất yêu cầu

Q kk = 75 (m 3 /h) = 0,021 (m 3 /s)

) (

0445 ,

0 12

,

10 0 , 45 12

,

Trang 47

Công suất máy thổi khí

G : Trọng lượng của dòng không khí, kg/s.

G = Qkk * ρkhí = 0, 021*1,3 = 0,0273 kg/s.

R : Hằng số khí, R = 8,314 KJ/K.mol0K.

T1 : Nhiệt độ tuyệt đối của không khí đầu vào T1 = 273 + 25 = 2980K.

P1 : Áp suất tuyệt đối của không khí đầu vào P1 = 1 atm.

P2 : Áp suất tuyệt đối của không khí đầu ra P2 = Pm + 1 = 1,05 atm.

Hp KW

P

P ne

GRT

P máy

7457 ,

0 2

, 0 14

, 0

1

05

,1 8

, 0

* 283 ,

0

* 7 ,

290273*8,314*298

,

0 1

7 ,

283 , 0 283

, 0 1

Trang 52

Bể phản ứng

Chức năng

Là nơi diễn ra quá trính keo tụ, tạo điều kiện thuận lợi để các chất keo tụ tiếp xúc với cặn bẩn làm tăng khối lượng riêng các hạt cặn bẩn, đồng thời trong bể có thiết

bị khuấy trộn nhằm tăng cường hiệu quả của quá trình

Bể có tác dụng bổ trợ tốt hơn cho các công trình xử

lý tiếp theo đặc biệt là bể lắng 1 và bể Aerotank

Trang 53

Bể phản ứng

Thể tích bể

- Chọn thời gian lưu từ 30 – 60 phút, chọn t = 30 phút

- Để quá trình tạo bông xảy ra được tốt, chia làm 3 bể mỗi bể có thể tích V1 = V/3 = 3,5 m3

42 , 10

30 60

Trang 54

f : Tổng diện tích của bản cánh khuấy (m2)

v : Tốc độ chuyển động tương đối của cánh khuấy so với mặt nước (m/s)

C : Hệ số sức cản của nước, chọn C = 1,3

Diện tích bản cánh khuấy đối xứng f = 2*0,08 = 0,16 m2

Trang 60

Bể lắng I

Chức năng

Khi nước thải chảy liên tục vào bể lắng 1 thì dưới tác dụng của trọng lực các hạt phân tán nhỏ, các chất lơ lửng sẽ bị lắng xuống đáy bể và được tháo ra ngoài

Trang 61

tb ng

) ( 99 ,

3 14

Trang 62

Bể lắng I

Chiều cao tổng cộng của bể lắng đợt I

Htc = H + hn + hth + hbv = 3 + 1,8 + 0,15 + 0,3 = 5,25 (m)

Chiều cao phần hình nón

Chiều cao bể lắng : H = 3 m

Chiều cao ống trung tâm

) ( 8 ,1

45

2 0 , 4

4 2

Trang 63

6 , 0 4

( 76 ,1 8

S 3,50014*4 39 , 8 / 500 /

*

3 3

)(08,695

,

5

4*4

14,

34

Trang 64

Bể lắng I

Tính toán máng thu nước

Chọn

Bề rộng máng: bm = 0,25 m Chiều sâu: hm = 0,3 m

Đường kính trong máng thu

Dmt = D + 2*b = 4 + 2* 0,2 = 4,4 (m) Với b : Bề dáy thành bể , b = 0,2 (Treo TCXD-51-84)

Đường kính ngoài máng thu

Trang 65

Bể lắng I

Bể lắng I có bố trí hệ thống thanh gạt ván nổi và máng thu ván nổi

Tổng chiều dài máng thu ván nổi

Lm = 0,7* Drc = 0,7* 4 = 2,8 (m)

Bố trí một máng thu váng nổi máng dài

Chiều cao máng : hm = 0,8 m

Đường kính ống thu váng nổi: Dvn = 150 mm

Vận tốc của thanh gạt váng nổi và thanh gạt bùn v= 0,03 v/ph

Trang 66

Bể lắng I

Hiệu quả xử lý cặn 80% và tải trọng 40m 3 /m 2 ngày.

Lượng bùn tươi sinh ra mỗi ngày

Mtươi = 86,4gSS/m3* 500m3/ngày* (0,8)/1000g/kg = 34,56 kgSS/ngày

Lượng bùn tươi có khả năng phân hủy sinh học

Mtươi (VSS) = 34,56 kg/ngày* 0,75 = 25,92 kg/ngày

Trong đó : tỷ số VSS/SS = 0,75

Quá trình nén bùn trọng lực xảy ra ngay tại phần đáy của bể lắng I Bùn dư từ bể lắng I được đưa vào bể nén bùn.

Trang 67

7 Đường kính máng thu nước (Dmáng) m 4,65

8 Đường kính máng răng cưa (Drăng cưa) m 4

9 Đường kính ống dẫn nước ra bể (Ddẫn nước) mm 110

10 Đường kính ống dẫn bùn ra bể (D ) mm 141

Kết quả tính toán

Trang 70

Bể Aerotank

Số liệu tính toán

• SS = 86,4 mg/l

• % cặn hữu cơ là a = 75% (chất có khả năng phân hủy sinh học)

• Thời gian lưu bùn, θc = 3 – 15 ngày

• Nồng độ bùn sau khi hòa trộn X = 2500 – 4000 mg/l

Trang 71

Bể Aerotank

Hiệu quả xử lý

Hiệu quả xử lý tính theo BOD5 hòa tan

Hiệu quả xử lý tính theo COD

% 8 , 96

%

100 570

06 , 18

% 100

Trang 72

θc : Thời gian lưu bùn, Chọn θc = 3 ngày

X : Nồng độ chất lơ lửng dễ bay hơi trong bùn hoạt tính,

chọn X = 2500 mg/l

Xb : Nồng độ bùn hoạt tính tuần hoàn, chọn Xb = 8000 mg/l

Kd : Hệ số phân hủy nội bào, Kd = 0,06 ngày-1

S0 : Nồng độ BOD5 của nước thải dẫn vào bể aerotank, S0 = 570 mg/l

15 ,

161 3

* 06 , 0 1

* 2500

78 , 41 570

* 3

* 6 , 0

Trang 73

Bể Aerotank

Chiều cao xây dựng của bể Aerotank

Hxd = H + hbv = 4 + 0,5 = 4,5 (m)

Diện tích mặt bằng của bể Aerotank

Chọn Aerotank gồm 1 đơn nguyên với kích thước

L* B* H = 6* 6 * 4,5 (m)

Thời gian lưu nước trong bể Aerotank

 m H

Trang 74

Bể Aerotank

Tính toán lượng bùn tuần hoàn

Chh : Nồng độ bùn hoạt tính trong hỗn hợp nước – bùn chảy

từ aerotank đến bể lắng II, Chh = 2000 – 3000 mg/l, lấy Chh

% 100

* 2400

58002400 86,4

% 100

ll hh

Trang 75

h m

Trang 76

Bể Aerotank

Tính toán đường ống dẫn nước

Đường kính ống dẫn nước ra khỏi bể Aerotank

vn : Vận tốc nước tự chảy trong ống dẫn do chênh lệch

cao độ, vn = 0,3 – 0,9 m/s; chọn vn = 0,7 m/s

Đường kính ống dẫn bùn tuần hoàn

) (

103 7

, 0

*

* 3600

*

24 4*500

*

* 3600

* 24

*

4

mm v

Q D

n

th b

*

* 3600

*

D n  24*43600*339*,55* ,15  57 (mm)

Trang 77

m H

127

,6

K S

Trang 78

Hệ số an toàn khi sử dụng máy nén là 2.

Chọn thiết bị khuếch tán khí dạng đĩa, đường kính d =

240 mm, chiều cao h = 100 mm, lưu lượng khí qua mỗi phân phối, q = 200 l/phút.đĩa

Trang 79

Bể Aerotank

Số lượng đĩa thổi khí cần lắp đặt trong bể Aerotank

Áp lực và công suất của máy nén khí

Hct = h d + h c + h f + H

chọn hd = 0,2 (m).

H : Chiều sâu hữu ích của bể, H = 4m.

Hct = 0,2 + 0,2 + 0,5 + 4 = 4,9 (m)

) (

36 /

60

* 24 10

/

200

/ 180

.

10

* /

* 3 3

3

ng ph m

dia phut l

ngay

m q

q N

Trang 80

Bể Aerotank

Công suất máy thổi khí

Công suất thực của bơm bằng 1,2 công suất tính toán

*

1

p

p e

n T

R G

P máy

) (

56 , 4 ) (

4 , 3

1 1

05

,1 8

, 0

* 283 ,

0

* 7 ,

29,663*8,314*298

Hp KW

Trang 81

Bể Aerotank

Cách phân phối đĩa thổi khí trong bể.

– Khí từ ống dẫn chính phân phối ra 9 đường ống phụ (đặt dọc theo chiều rộng bể) để cung cấp cho bể Aerotank.

– Trên mỗi đường ống dẫn khí phụ lắp đặt 18 đầu ống thổi khí dạng đĩa.

– Khoảng cách giữa hai đường ống dẫn khí phụ đặt gần nhau

là 0,8 m.

– Khoảng cách giữa hai đường ống ngoài cùng đến thành bể

là 0,8 m.

– Khoảng cách giữa hai đầu thổi khí gần nhau là 0,8 m.

– Khoảng cách giữa các đầu thổi khí ngoài cùng đến thành bể (chiều dài bể) là 0,7m.

→ Kích thước trụ đỡ là: L* B* H = 0,2 m* 0,2 m* 0,2 m

Trang 82

Bể Aerotank

Lượng khí qua mỗi ống nhánh

Chọn số lượng ống nhánh phân phối khí là 9 ống

142 15

* 14 ,

Trang 83

94 ,

11 16

, 0

* 14 , 3

24 , 0

62 ,

10 06

, 0

* 14 , 3

03 , 0

'

s

m d

q

Trang 84

4 Lưu lượng không khí sục vào bể Aerotank (OK) m 3 /s 0,24

5 Lưu lượng khí qua mỗi ống nhánh (qk’ ) m3 /s 0,03

6 Đường kính ống dẫn nước ra khỏi bể Aerotank (Dn) mm 110

7 Đường kính ống dẫn bùn tuần hoàn (Db) mm 60

8 Đường kính ống dẫn khí chính (Dk) mm 160

9 Đường kính ống dẫn khí nhánh (dk) mm 60

10 Số lượng đĩa phân phối trong bể Aerotank cái 36

11 Số lượng ống nhánh phân phối khí ống 9

Trang 86

Bể lắng II

Chức năng

Bể lắng II có nhiệm vụ tách lượng bùn sinh học sinh ra trong bể Aerotank ra khỏi dòng thải, một phần dòng bùn lắng được tuần hoàn trở lại bể Aerotank để duy trì lượng bùn sinh học trong bể, phần còn lại được bơm vào bể chứa bùn

Trang 87

21 635

, 0

*

8000 1 0 , 641 )* 3125

*(

8 , 20 )*

Q

S

L t

Trang 88

Bể lắng II

Đường kính bể

Chọn D = 6 m

Xác định chiều cao bể

Chọn H = 3,3 m, chiều cao dự trữ trên mặt thoáng h1 = 0,3.

Chiều cao cột nước trong bể 3,0 m bao gồm

+ Chiều cao phần nước trong h2 = 1,1 m

+ Chiều cao phần chóp đáy bể có độ dốc 2% về tâm

h3 = 0,02* (D/2) = 0,02* (6/2) = 0,06 (m)

Chiều cao chứa bùn phần hình trụ

h = 3,7 – h – h = 3,7 – 1,1 – 0,06 = 1,84 (m)

) ( 42 , 5 14

,

3231,2

2

*

' 2

'

m

S D

D

Trang 89

Bể lắng II

Thể tích phần chứa bùn trong bể

Trang 90

Đường kính tấm chắn

d” = 1,3* d’ = 1,3* 1,62 = 2,106 (m) Chiều cao từ ống loe đến tấm chắn (h” = 0,2 – 0,5 m), chọn h” = 0,3 m.

Diện tích buồng phân phối trung tâm

F = π*d /4 = 3,14* (1,2) /4 = 1,1304 (m )

Trang 91

( 77 ,

22 96

Trang 92

Thời gian lắng

) ( 2

t   

Trang 93

Bể lắng II

Máng thu nước

Ta chọn

Bề rộng máng: bm = 0,25 m Chiều sâu: hm = 0,3 m

Đường kính trong máng thu

Với b: Bề dày thành bể, b = 0,2 Theo TCXD51-84.

Đường kính ngoài máng thu

Trang 94

– Số khe: 4 khe/1m dài, khe tạo góc 90 0

– Bề rộng răng cưa: brăng = 100 mm

– Bề rộng khe: bkhe = 150 mm

– Chiều sâu khe: hk = bk/2 = 150/2 = 75 (mm).

– Chiều cao tổng cộng của máng răng cưa: htc = 200 mm – Tổng số khe: n = 4*lm = 4* 18,84 = 75,36 (khe)

Chọn n = 76 khe

Trang 95

Bể lắng II

Lưu lượng nước chảy qua một khe

Tải trọng thu nước trên một máng tràn

)

/ (

6 ,

6 76

500 3 khe ng

m n

Q q

tb ng

)

/ (

54 ,

26 84

,

l

Q L

m

tb ng

Trang 96

Bể lắng II

Tính toán ống dẫn nước thải ra khỏi bể

+ Chọn vận tốc nước chảy trong ống v = 0,7 m/s + Lưu lượng nước thải ra Q = 500 m3/ngd

Đường kính ống

) (

102 24

* 3600

* 7 , 0

* 14 ,

24

* 3600

Trang 97

7 Đường kính máng thu nước (Dmáng) m 6,65

8 Đường kính máng răng cưa (Drăng cưa) m 6

9 Đường kính ống dẫn nước ra bể (Ddẫn nước) mm 110

Trang 99

Bể nén bùn (kiểu lắng đứng)

Chức năng

Bùn hoạt tính dư ở ngăn lắng có độ ẩm cao (99.4%) cần thực hiện quá trình nén bùn để đạt độ ẩm thích hợp (96-97%) cho quá trình nén cặn ở máy ép bùn

Nhiệm vụ của bể nén bùn là làm giảm độ ẩm của bùn hoạt tính dư

Trang 100

Bể nén bùn (kiểu lắng đứng)

Lượng bùn hoạt tính được dẫn đến bể nén bùn:

Bd = (α* Cll) – Ctr = (1,3* 86,4) – 12

= 100,32 (mg/l).

Bd : Hàm lượng bùn hoạt tính dư, mg/l.

α : Hệ số tính toán lấy bằng 1,3 (vì đây là bể aerotank xử lý hoàn toàn).

Cll : Hàm lượng chất lơ lửng trôi theo nước ra khỏi

bể lắng II, Cll = 86,4 mg/l.

Ctr : Hàm lượng bùn hoạt tính trôi theo nước ra khỏi

bể lắng II, C = 12 mg/l.

Trang 101

Bể nén bùn (kiểu lắng đứng)

Lượng tăng bùn hoạt tính dư lớn nhất:

B d.max = K* B d = 1,15* 100,32 = 115,368 (mg/l).

K : Hệ số bùn tăng trưởng không điêu hòa tháng, K = 1,15 – 1,2.

Lượng bùn hoạt tính dư lớn nhất giờ

Diện tích hữu ích của bể nén bùn:

Q B

P q

d

d

/ 2 ,

0 4000

* 24

500

* 368 ,

115

* ) 6804 ,

0 1

(

* 24

* ) 1

6 ,

0 3600

1 , 0

1000 2

Ngày đăng: 27/04/2013, 11:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Huệ, Xử lý nước thải, NXB Xây Dựng, Năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải
Nhà XB: NXB Xây Dựng
2. Hoàng Văn Huệ, Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình, Viện Môi Trường và Tài Nguyên, Năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình
3. Lâm Minh Triết (Chủ biên), Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp - Tính toán thiết kế công trình, NXB Đại học Quốc gia TP. HCM, Năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp - Tính toán thiết kế công trình
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP. HCM
4. Lương Đức Phẩm, Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học, NXB Giáo Dục, Năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học
Nhà XB: NXB Giáo Dục
5. Nguyễn Văn Phước, Quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa học, Tập 14, Trường Đại học Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa học
6. Tiêu chuẩn Xây Dựng TCXD – 51 – 84, Thoát nước màng lưới bên ngoài và công trình, Viện Môi Trường và Tài Nguyên, Đại học Quốc gia TP. HCM.7. TCVN 5945 – 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước màng "lưới bên ngoài và công trình
8. Trần Huế Nhuệ, Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, NXB Xây Dựng, Năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp
Nhà XB: NXB Xây Dựng
9. Trịnh Xuân Lai, Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp, NXB Xây Dựng, Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp
Nhà XB: NXB Xây Dựng
10. Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây Dựng, Năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước "thải
Nhà XB: NXB Xây Dựng
11. Sổ tay xử lý nước, Tập 1 và 2, NXB Xây Dựng, Năm 1999 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng1.1: Các chất gây ô nhiễm và đặc tính nước thải ngành dệt - nhuộm - XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY DỆT NHUỘM  CÔNG SUẤT 500 M3/NGÀY.ĐÊM
Bảng 1.1 Các chất gây ô nhiễm và đặc tính nước thải ngành dệt - nhuộm (Trang 12)
Bảng1.2: Đặc tính nước thải của một số xí nghiệp Dệt nhuộm ở Việt Nam  - XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY DỆT NHUỘM  CÔNG SUẤT 500 M3/NGÀY.ĐÊM
Bảng 1.2 Đặc tính nước thải của một số xí nghiệp Dệt nhuộm ở Việt Nam (Trang 13)
Bảng1.3: Nồng độ của một số chất ô nhiễm trong nước thải Dệt nhuộm  - XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY DỆT NHUỘM  CÔNG SUẤT 500 M3/NGÀY.ĐÊM
Bảng 1.3 Nồng độ của một số chất ô nhiễm trong nước thải Dệt nhuộm (Trang 14)
Giả sử lưới chắn rác được chọn theo thiết kế định hình  có kích thước lưới  - XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY DỆT NHUỘM  CÔNG SUẤT 500 M3/NGÀY.ĐÊM
i ả sử lưới chắn rác được chọn theo thiết kế định hình có kích thước lưới (Trang 33)
Chọn bể hình vuông B*L*H = 1,6m*1,6m*1,4m - XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY DỆT NHUỘM  CÔNG SUẤT 500 M3/NGÀY.ĐÊM
h ọn bể hình vuông B*L*H = 1,6m*1,6m*1,4m (Trang 53)
Chiều cao phần hình nón - XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY DỆT NHUỘM  CÔNG SUẤT 500 M3/NGÀY.ĐÊM
hi ều cao phần hình nón (Trang 62)
Chiều cao chứa bùn phần hình trụ - XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY DỆT NHUỘM  CÔNG SUẤT 500 M3/NGÀY.ĐÊM
hi ều cao chứa bùn phần hình trụ (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w