trình bày hiện trạng môi trường đời sống xã hội của vùng sạt lở Thanh Đa - Bình Quới
Trang 1CHƯƠNG I : PHẦN MỞ ĐẦU
1.1Đặt vấn đề:
Ngày nay khi xu thế phát triển kinh tế xã hội, đô thị hoá, công nghiệp hoáđang diễn ra hết sức mạnh mẽ với nhịp độ cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề môitrường bức xúc liên quan đến các hoạt động dân sinh, công nghiệp, dịch vụ Bên cạnh đó hiện nay tình trạng thời tiết ngày càng có những thay đổi biếnchuyển theo chiều hướng xấu Tình hình mưa bão xảy ra ngày càng nhiều với cấpđộ mạnh hơn gây ra những thiên tai, hậu quả khôn lường Mưa bão ngày càngnhiều dẫn đến nhiều nơi ngập lụt, thay đổi chế độ dòng chảy lũ vào mùa mưa vàdòng chảy kiệt vào mùa khô Một trong những hậu quả về thiên tai lụt lội, thìhiện tượng đất bị sạt lở ở những vùng ven sông, ven biển xảy ra ở nhiều nơi cũngđang là mối nguy hiểm cần được quan tâm
Từ những tác động do công cuộc phát triển của con người và do cả yếu tố tựnhiên, những năm gần đây, hiện tượng xói lở bờ sông có xu thế ngày một gia tăngđã gây nhiều thiệt hại về tính mạng và tài sản của nhà nước và nhân dân vùngven sông, đã ảnh hưởng lớn đến tiến trình công nghiệp hoá đất nước Hàng ngànhecta đầt mất dần, biết bao nhiêu công trình xây dựng, nhà cửa sụp đổ xuốngsông Trước những thực trạng đó, nếu như chúng ta không tìm hiểu rõ nguyênnhân và có biện pháp khắc phục, ngăn chặn thì hậu quả sẽ ngày càng nghiêmtrọng hơn Vì vậy việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp khoa học công nghệ, cácbiện pháp kỹ thuật để giải quyết vấn đề này thực sự cấp thiết
Trang 21.2 Mục tiêu của đề tài:
- Tìm hiểu hiện trạng môi trường đời sống xã hội của vùng sạt lở bná đãoThanh Đa – Bình Quới
- Từ đó đánh giá thực trạng đang xảy ra và đánh giá tác động hiện trạngmôi trường sạt lở đến môi trường tự nhiên và đời sống xã hội
- Đề cập đến một số giải pháp nhằm khắc phục, giảm thiểu và ngăn chặntình sạt lở nói chung và tại khu vực khảo sát nói riêng
- Đưa ra một số phương hướng nhằm giải quyết hậu quả do hiện tượng sạtlở đất gây ra
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
1.3.1 Phương pháp luận:
Để thực hiện đề tài này thường sử dụng phương pháp tiếp cận, điềutra, quan sát, phỏng vấn, bằng cách phân tích các yêu cầu nội dung cần thực hiện.Căn cứ vào kết quả phân tích ta xây dựng phương thức tiếp cận Từ các nguồn tàiliệu, thông tin cập nhật, bàn đồ quản lý hành chánh, khu dân cư để lập nhữngchiến lược khả thi, xây dựng những phương án hợp lý nhằm khắc phục và kiểmsoát hiện tượng sạt lở
1.3.2 Phương pháp cụ thể:
- Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, tư liệu ( thực trạng, các số liệugần nhất,…)
- Điều tra thực tế tại khu vực: khảo sát tình hình thực trạng, tình hìnhhoạt động kinh tế, đời sống xã hội
Trang 3- Phân tích và tổng hợp : dựa vào tài liệu tham khảo, số liệu thu thậpvà tình hình thực tế , xử lý số liệu nhằm đánh giá, thể hiện mộtcách cụ thể, đưa ra mức độ ảnh hưởng
1.4 Nội dung nghiên cứu:
- Giới thiệu tổng quan về quận BìnhThạnh : vị trí địa lý, điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội
- Sơ lược về hiện tượng sạt lở : khái niệm, nguyên nhân, tình hìnhchung trên cả nước
- Khảo sát tình hình thực trạng của khu vực khảo sát: địa chất, thựctrạng sạt lở, nguyên nhân chủ yếu gây sạt lở
- Đánh giá một số tác động, những hậu quả, ảnh hưởng do sạt lở gây
ra đối với môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng Từ đó đềcập một số biện pháp khắc phục và phương hướng giải quyết khókhăn
1.5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Đề tài này chỉ khảo sát và đánh giá tác động của hiện tượng sạt lở trongmột khu vực điển hình là bán đảo Thanh Đa – Bình Quới Đề tài chưa mang tínhbao quát, xem xét toàn diện cho các khu vực sạt lở khác Ở những vị trí, khu vựckhác nhau do tính chất, cấu trúc đất khác nhau nên nguyên nhân dẫn đến sạt lở cóthể khác nhau và mức độ ảnh hưởng, tác động không giống nhau Vì thế đề tàinày chỉ bó hẹp trong khu vực Thanh Đa
Trang 5CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ QUẬN BÌNH THẠNH
Quận có vị trí địa lý:
- Phía Đông Bắc giáp với quận 2 và Thủ Đức
- Phía Tây – Tây Bắc giáp với quận Gò Vấp và Phú Nhuận
- Phía Nam giáp với quận 1, cách nhau bởi con rạch Thị Nghè
- Phía Bắc giáp Thủ Đức và quận 12
2.2 KHÍ HẬU:
- Địa bàn Quận thuộc Thành Phố Hồ Chí Minh nên có đặc điểm khí hậuchung là nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mangtính chất chung là nóng, ẩm và mưa nhiều, có nền nhiệt độ cao và ổn địnhquanh năm Khí hậu hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, không có mùa đông lạnh
- Nhiệt độ: nhiệt độ tương đối cao và có ít biến đổi qua các tháng trongnăm cũng như giữa các mùa
Nhiệt độ cao nhất vào các tháng trước mùa mưa: 29,3oC
Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1: 25,9oC
Trang 6 Nhiệt độ trung bình trong năm: 28oC.
- Độ ẩm : chỉ số độ ẩm biến thiên theo mùa và tỷ lệ nghịch với nhiệt độ
Độ ẩm cao nhất (tháng 9) : 83,25%
Độ ẩm thấp nhất (tháng 2 – 3): 69,50%
Độ ẩm tương đối trung bình : 77,50%
- Chế độ mưa : mùa mưa tập trung từ tháng 5 11, mặc dù giữa mùa mưacũng thường xảy ra những ngày hạn (từ 5 đến 10 ngày)
Lượng mưa trung bình năm: 1742mm
Số giờ nắng trung bình trong năm : 2155 giờ
2.3 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Từ thuở khai hoang lập ấp cho đến khi nhà Nguyễn trực tiếp cai quản,nông nghiệp lúa nước là ngành kinh tế chủ yếu của cư dân Bình Hòa – Thạnh MỹTây, bên cạnh chăn nuôi và đánh cá
Dưới thời Pháp thuộc, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo Nhưng
do ở vị trí địa lý thuận lợi có nhiều đường giao thông thuỷ bộ quan trọng lại ởtrung tâm tỉnh lỵ Gia Định, thủ công nghiệp, thương nghiệp lại có điều kiện pháttriển và mở rộng , đã xuất hiện một số cơ sở công nghiệp nhỏ
Trang 7Trong thập niên 60, kinh tế Bình Hoà – Thạnh Mỹ Tây chưa có sự thayđổi Nhưng vào thập niên 70, các nhà tư bản trong và ngoài nước đã có đầu tư,nhất là lĩnh vực công nghiệp Vì thế, trong 5 năm trước giải phóng, sản xuất côngnghiệp tăng lên đáng kể Nông nghiệp tụt hậu do đất đai bị thu hẹp để xây dựngnhà cửa và thương nghiệp phát triển tăng vọt nhằm phục vụ cho một số lượngđông dân cư do quá trình đô thị hóa và quân sự hóa cưỡng chế.
Sau năm 1975, trong quá trình khôi phục , cải tạo và xây dựng kinh tế theođịnh hưóng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu kinh tế Bình Thạnh có sự chuyển dịch Kinhtế nông nghiệp đã lùi về vị trí thứ yếu và hiện nay chiếm một tỷ trọng rất nhỏ.Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp – dịch vụ – du lịch trở thànhngành kinh tế chủ yếu, thúc đẩy quá trình đô thị hóa nhanh chóng, làm thay đổidiện mạo kinh tế – văn hóa xã hội của quận huyện trong hiện tại và tương lai
Tình hình phát triển kinh tế hiện nay:
Hiện nay, Quận Bình Thạnh phát triển chủ yếu nền kinh tế côngnghiệp, thương nghiệp và dịch vụ , du lịch
Phương hướng phát triển kinh tế năm 2007 của Quận là đẩy mạnh tốcđộ đô thị hóa, giữ vững và duy trì nhịp độ phát triển kinh tế bền vững, Sắp xếp lạivà ổn định giữ tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp từ
7 – 8%, đẩy mạnh phát triển thương mại dịch vụ, nhất là các khu vực trung tâm,các trục đường trọng điểm nâng cao tốc độ tăng trưởng doanh số thương mại, dịchvụ 21% Tập trung hoàn thành và triẻn khai “Quy hoạch, kế hoạch phát triển cụmthương mại dịch vụ trên địa bàn quận “ nhằm chủ động thu hút đầu tư phát triểnkinh doanh, khuyến khích thành phần kinh tế hợp tác xã va økinh tế tư nhân
Trang 8Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2007 trên địa bàn Quận 539,200tỷ đồng, tăng 30% so với dự toán năm 2006 và tăng 24% so với thực hiện năm
2006 Trong đó thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh 400 tỷ tăng 38%
so với dự toán năm 2006 và tnăg 45% so với thực hiện năm 2006 Chi ngân sáchQuận 200,784 tỷ đồng tăng 28% so với dự toán năm 2006, bằng 97% so với thựchiện năm 2006
Số tổng thu và chi ngân sách nhà nước mỗi năm của quận tính đến 2005:
Số tổng thu (đv: triệu đồng) 139.753 173.968 173.654 202.213
Số tổng chi (đv: triệu đồng) 147.392 170.112 165.39 178.192
Bảng 1 Số tổng thu và chi ngân sách nhà nước của Quận
Về nông nghiệp:
Trên địa bàn quận Bình Thạnh trồng một số cây nông nghiệp chủ yếu
là lúa, các loại rau và mía Trong những năm trước quận vẫn trồng mía nhưng từnăm 2004 trở đi quận đã bỏ loại hình trồng mía
Năng suất (tạ/ha)
Lúa cả năm
Lúa hè thu
Lúa mùa
Rau các loại
Mía
12,120,010,1232,5500
16,522,115,7210,0450
16,916,817,0181,1-
20,427,320,0178,9-
Trang 9Lúa cả năm
Lúa hè thu
Lúa mùa
Rau các loại
Mía
11421993350
51268105270
32277163-
30350161-
Bảng 2 Thống kê về nông nghiệp của Quận
Về công nghiệp: ( theo giá so sánh năm 1994, năm trước = 100 )
Giá trị sản xuất công nghiệp
ngoài nhà nước (triệu đồng) 660.131 769.886 878.043 1.014.364Tốc độ phát triển giá trị SX công
nghiệp ngoài nhà nước (%) 123,3 116,6 114,0 115,5Giá trị sản xuất công nghiệp
cá thể (triệu đồng) 112.293 770.798 97.849 105.313Tốc độ phát triển giá trị SX
công nghiệp cá thể (%) 103,7 98,7 88,3 107,6
Bảng 3 Thống kê về công nghiệp của Quận
2.4 ĐẶC ĐIỂM VĂN HOÁ, XÃ HỘI:
Bình Thạnh là một trong những khu vực có người cư trú khá cổ xưa củathành phố, nơi quy tụ của nhiều lớp cư dân qua các thời kỳ lịch sử hình thànhThành Phố Hồ Chí Minh ngày nay Ở Bình Thạnh, cho đến nay, hầu như có mặtnhiều người từ Bắc, Trung, Nam đến sinh sống lập nghiệp Chính vì vậy mà cáchoạt dộng văn hoá vừa phong phú vừa đa dạng Những lớp dân cư xưa của BìnhThạnh đã đến đây khai phá, sinh nhai trong hành trang của mình, văn hóa nhưmột nhu cầu quan trọng để sống và tồn tại Mặt khác , trong buổi đầu chinh phụcvùng đất Bình Thạnh hôm nay, những người Binh Thạnh xưa đã phải chống chọi
Trang 10với bao nỗi gian nguy, khắc nghiệt của thiên nhiên, sinh hoạt văn hóa đã trở nênchỗ dựa cần thiết Bên cạnh nền văn hóa vốn có, những lớp dân cư xưa ấy đã cóthêm những nét văn hóa mới nảy sinh trong công cuộc khai phá, chinh phục thiênnhiên và rồi để truyền lại cho con cháu hôm nay như một truyền thống văn hóa
2.4.1 Dân số:
Quận Bình Thạnh tính đến năm 2005 có tổng số dân là 435.300 người , gồm
21 dân tộc đa số là người kinh với mật độ dân số 20.968 người/km2
Dân số trung bình (người) 417.091 420.854 422.875 435.3
Dân số nam trung bình (người) 198.619 200.411 201.373 206.851
Dân số nữ trung bình (người) 218.472 220.443 221.502 228.45
Bảng 4 Thống kê dân số của Quận
2.4.2 Văn hóa:
Các tổ chức đoàn thể và các UBND phường tăng cường thực hiện côngtác tuyên truyền, cổ động tuyên truyền việc nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư ” ; có kế hoạch pháttriển các phong trào văn hóa văn nghệ quần chúng, tiếp tục tổ chức và phát triểnsân chơi văn hóa phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí cho nhân dân tại địa bàn dâncư
Nâng cấp cơ sở vật chất Trung tâm văn hóa, Di tích lịch sử văn hóa(Lăng Lê Văn Duyệt, nhà lưu niệm học giả Vương Hồng Sển)
2.4.3 Ytế, giáo dục:
Về giáo dục:
Trang 11Trong những giai đoạn sắp tới, Quận đã chuẩn bị một số sách lượcchủ trương để phát triển về giáo dục Quận phối hợp với các ngành chức nănghoàn chỉnh quy hoạch mạng lưới trường lớp từ 2010 – 2020 Hiện tại tiếp tục tổchức triển khai quy hoạch mạng lưới trường lớp từ năm 2006 – 2010 và điềuchỉnh lại số trường cho phù hợp quy hoạch
Chủ trương xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện, thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy ở cácngành học, bậc học, trong đó tập trung củng cố chất lượng Hội khoẻ phù đổng,đẩy mạnh giáo dục tư tưởng, đạo đức cho học sinh, khai triển thực hiện tốt việcthay sách giáo khoa mới, đầu tư trang thiết bị đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu phục vụnâng cao chất lượng dạy và học Đảm bảo chỉ tiêu huy động học sinh trong độtuổi ra lớp, tỷ lệ học sinh vào lớp 1 đạt 100%, 100% học sinh hoàn thành chươngtrình học tiểu học vào lớp 6 các hệ và trên 95% học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp
10 các hệ Duy trì kết quả hoàn thành phổ cập tiểu học, trung học cơ sở và bậctrung học
Một số thống kê về giáo dục trong những năm vừa qua:
Cấp mẫu giáo:
Năm học 2002 – 2003 2003 – 2004 2004 – 2005 2005 – 2006
Bảng 5 Thống kê tình hình giáo dục lớp mẫu giáo
(Nguồn: theo số liệu thống kê của cục thống kê TP.Hồ Chí Minh)
Cấp phổ thông:
Năm học 2002 – 2003 2003 – 2004 2004 – 2005 2005 – 2006
Trang 12Số lớp học 1.365 1.368 1.358 1.353
Bảng 6 Thống kê tình hình giáo dục cấp phổ thông
Về y tế:
Trong năm 2007, Quận vừa thành lập và đi vào hoạt động Trungtâm y tế dự phòng và bệnh viện quận Quận đã có sự chuẩn bị về nhân sự và cơsở vật chất Nâng cao vai trò của Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân Có biện phápkịp thời ngăn chận dịch bệnh phát sinh trong năm 2007, tăng cường giải phápphòng chống ngộ độc thực phẩm, dịch cúm gia cầm và dịch sốt xuất huyết Hạ tỷlệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 7%, hạ tỷ lệ trẻ béo phì, trên 95% trẻ trong độ tuổiđược tiêm chủng ngừa các loại bệnh theo quy định Đồng thời tăng cường côngtác kiểm tra và xử lý nghiêm các đơn vị cá nhân vi phạm vệ sinh an toàn thựcphẩm Mật khác tiếp tục năng cao năng lực khám chữa bệnh tại trung tâm y tế dựphòng và bệnh viện Thực hiện tót việc khám chữa bệnh cho người nghèo, ngườicó bảo hiểm ytế và trẻ em dưới 6 tuổi
2.4.4 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Quận Bình Thạnh được xem là một nút giao thông quan trọng của thànhphố Hồ Chí Minh bởi vì Bình Thạnh là điểm đầu mối gặp gỡ các quốc lộ: Quốc lộ
1, Quốc lộ 13; là cửa ngõ đón con tàu thống nhất Bắc Nam qua cầu Bình Lợi vào
ga Hòa Hưng và lại có Bến xe khách Miền Đông
Về giao thông đường thuỷ, cùng với sông Sài Gòn các kinh rạch: ThịNghè, Cầu Bông, Văn Thánh, Thanh Đa, Hố Tàu, Thủ Tắc… đá tạo thành một hệthống giao thông đường thuỷ đáp ứng lưu thông cho xuồng, ghe nhỏ đi sâu vào
Trang 13các khu vực trên khắp địa bàn Bình Thạnh, thông thương với các địa phươngkhác
Quận nay có đủ các trạm, trường, đường sá, cầu cống Tuy nhiên đườngsá, cầu cống cần được nâng cấp để giải quyết tình trạng ngập úng , kẹt xe vào giờcao điểm
Đầu tư xây dựng cơ bản:
Để góp phần phát triển, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trong năm 2007Quận dự kiến hoàn thành các thủ tục đầu tư để triển khai thực hiện dự án thoátnước Chuẩn bị các thủ tục hồ sơ cho danh mục công trình xây dựng cơ bản năm
2008 trên nguyên tắc tập trung thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiệnchương trình chống ngập, chỉnh trang đô thị và các quy hoạch trường lớp…
CHƯƠNG III : TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC KHẢO SÁT
BÁN ĐẢO THANH ĐA
4.1 Vị trí địa lý:
Bán đảo Thanh Đa Bình Quới có tổng diện tích là 637 ha nằm trên địa bànQuận Bình Thạnh, bao gồm 2 phường 27 và 28 và một phần của phường 25, 26
Trang 14của Quận Kinh Thanh Đa được khởi đào vào năm 1897 đã biến bán đảo Thanh
Đa – Bình Quới thành “vùng sâu” có 3 mặt được bao bọc bởi sông Sài Gòn
Vị trí địa lý của phường 27ù:
- Phía Đông giáp ranh phường 28 quận Bình Thạnh
- Phía Đông Nam giáp phường An Phú_ Quận 2
- Phía Tây giáp ranh phường 26 Quận Bình Thạnh
- Phía Nam giáp ranh phường 25 Quận Bình Thạnh
- Phía Bắc giáp Hiệp Bình Chánh – Quận Thủ Đức
Vị trí địa lý của phường 28:
- Phía Đông giáp phường Trường Thọ – Quận Thủ Đức
- Phía Tây giáp phường 27 Quận Bình Thạnh
- Phía Nam giáp Thảo Điền Quận 2
- Phía Bắc giáp Hiệp Bình Chánh – Quận Thủ Đức
Như vậy nhìn chung vị trí địa lý của toàn BĐ Thanh Đa – Bình Quới là:
- Phía Đông giáp phường Trường Thọ Quận Thủ Đức
- Phía Tây và phía Bắc giáp Hiệp Bình Chánh Quận Thủ Đức
- Phía Nam giáp Quận 2
- Phía Tây Nam nối với phường 25 và 26 Quận Bình Thạnh
4.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
4.2.1 Nhiệt độ, độ ẩm :
Trang 15Bảng 7 Thống kê nhiệt độ trung bình trong năm ( ĐVT: o C )
(Nguồn: theo số liệu thống kê của cục thống kê TP.Hồ Chí Minh)
Biểu đồ nhiệt độ
27.8 27.9 28 28.1 28.2 28.3 28.4 28.5
1998 2000 2002 2004 2006 2008
Nam
o C
Hình 2 Biểu đồ nhiệt độ
Trang 16Bảng 8 Thống kê độ ẩm tương đối trung bình (ĐVT: %)
(Nguồn: theo số liệu thống kê của cục thống kê TP.Hồ Chí Minh)
Biểu đồ độ ẩm
72 73 74 75 76 77 78
Trang 17Bảng 9 Thống kê số giờ nắng trong năm (ĐVT: giờ)
(Nguồn: theo số liệu thống kê của cục thống kê TP.Hồ Chí Minh)
Biểu đồ số giờ nắng
0 500 1000 1500 2000 2500
1998 2000 2002 2004 2006 2008
Năm Giờ
Hình 4 Biểu đồ số giờ nắng
Trang 18Tháng 9 158,2 224,4 220,5 295,4 283,7 182,9 247,7
Tháng 10 428,0 156,9 292,1 347,1 309,0 388,6 256,1
Tháng 11 182,1 153,7 132,4 101,4 97,0 264,5 16,1
Tháng 12 123,0 15,9 96,2 1,6 12,7 105,4 28,9
Bảng 10 Thống kê lượng mưa trong năm (ĐVT: mm)
(Nguồn: theo số liệu thống kê của cục thống kê TP.Hồ Chí Minh)
Biểu đồ lượng mưa
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
1998 2000 2002 2004 2006 2008
Nam
mm
Hình 5 Biểu đồ lượng mưa
Đánh giá về thời tiết khí hậu:
Từ năm 2000 đến nay, tình hình thời tiết ở Việt Nam cũng nhưtrên toàn cầu có những sự chuyển biến hết sức phức tạp, những thay đổi thời tiếtbất thường xuất hiện Có những năm hạn hán, mưa lũ kéo dài, và có năm mưadông và nắng nóng đều tăng Dựa vào những số liệu thống kê và biểu đồ có thểcho thấy tình trạng thời tiết có nhiều biến đổi Tổng số giờ nắng cả năm có xuhướng giảm, tuy nhiên nhiệt độ và độ ẩm thì lại có xu hướng tăng lên Môi trường
ô nhiễm gây ra hiệu ứng nhà kính, một nguyên nhân làm cho nhiệt độ tăng lên.Ngoài ra, do ảnh hưởng của hiện tượng Elnino và Lanina, thời tiết có những hiệntượng bất thường như bão, lũ quét, hạn hán cháy rừng Đối với Nam bộ, vào
Trang 19những tháng khô, nhiệt độ tăng cao tại thời điểm nắng nhất trong ngày, tuy nhiênsố giờ nắng thì không nhiều, chỉ trong thời gian ngắn Vào những tháng mưa, mùamưa không khí lạnh có thể ít hơn và kết thúc sớm, nhưng mưa xảy ra thườngxuyên có thể có bão và lũ Riêng năm 2002 là năm hạn hán lớn nhất từ năm 2000đến nay nên có sự chênh lệch lớn về nhiệt độ, đổ ẩm, lưọng mưa so với nhữngnăm khác.
Năm 2007 tuy chưa có số liệu thống kê nhưng cũng có thể nhậnthấy năm nay lượng mưa nhiều và liên tục Lượng mưa tuy vẫn ở mức độ vừanhưng cũng đã tăng so với những năm trước Hậu quả là tình trạng ngập lụt diễn
ra ngày càng nhiều Nhiều tuyến đường bị ngập gây khó khăn cho việc lưu thông.Mưa nhiều còn ảnh hưởng đến mực nước và triều cường, một nguyên nhân gâymất ổn định bờ và dẫn đến sạt lở
4.3 Đặc điểm kinh tế xã hội :
4.2.1 Dân số:
Đến nay, dân số của khu vực BĐ Thanh Đa năm 2006 là 34.852 người (bao gồm cả hai phường 27 và 28 ) Theo số liệu thống kê cho thấy khu vực có sốdân tăng nhanh với tốc độ tăng dân số trung bình là 2.24% / năm Mật độ dân sốlà 54,71 người/ha ( 5471 người/km2 )
4.2.2 Tình hình phát triển kinh tế:
Mười năm trở lại nay, kinh tế bắt đầu phát triển, bán đảo Thanh Đađược xem như vùng du lịch, nghỉ ngơi với điều kiện vị trí thuận lợi nằm gần trung
Trang 20tâm thành phố nhất Hàng loạt các nhà hàng khách sạn, khu du lịch bắt đầu mọclên So với trước nay, chỉ chủ yếu sinh sống phát triển bằng nghề nông Ngày naytrong khu vực dần dần bắt đầu hình nhiều loại hình sản xuất, kinh doanh như dulịch, khu giải trí, khách sạn, nhà hàng, các cơ sở nhỏ kinh doanh ăn uống
4.2.3 Văn hóa xã hội:
Y tế: Do khu vực thường hay ngập úng, rất dễ nguy cơ mắc bênh
sốt xuất huyết Cần tăng cường quan tâm phòng chống bệnh theo mùa Đẩy mạnhcông tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ trong nhân dân
Giáo dục: Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục.
Phấn đấu 100% các em đến tuổi vào lớp một và lớp 6, 95% trẻ trong độ tuổi vàomẫu giáo Phấn đấu nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Tỷ lệ tốt nghiệpcấp 1 và 2 đạt 100% Duy trì và nâng cao kết quả học phổ cập
CHƯƠNG IV: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÙNG SẠT LỞ BÁN ĐẢO THANH ĐA – BÌNH QUỚI
5.1 TỔNG QUAN VỀ SẠT LỞ:
Sạt lở là một hiện tượng thường xảy ra ở những khu vực ven sông, biển Docấu trúc đất tại những khu vực này và do lực tác động của dòng chảy nên xảy ra
Trang 21hiện tượng đất có những rãnh nứt, bở rời khi thuỷ triều lên và trượt lở khi thuỷtriều rút
5.1.1 Tình hình sạt lở trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh:
Tại thành phố Hồ Chí Minh, sạt lở không chỉ xảy ra ở BĐ Thanh Đa màcòn xảy ra ở huyện Nhà Bè, Thủ Đức, Quận 12, Hóc Môn… Hầu như các quậnhuyện của thành phố Hồ Chí Minh có bờ sông đều đang trong nguy cơ sạt lở Tuynhiên điểm nặng nhất từ trước tới nay là Bán đảo và kênh Thanh Đa, đứng thứ hailà khu Nhà Bè
Các vụ sạt lở trên các tuyến sông kênh rạch ở thành phố Hồ Chí Minhthường xảy ra vào khoảng từ tháng 6 đến tháng 9 dương lịch Hiện nay, theongành GTCC thành phố đã khảo sát, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cókhoảng 103 vị trí có nguy cơ bị sạt lở cao
Do cũng đã được khảo sát và cảnh báo trước nên thiệt hại về con ngườikhông lớn Thiệt hại nặng nề do sạt lở gây ra chủ yếu là thiệt hại về vật chất, tàisản nhà cửa và mất đi số lượng lớn diện tích đất
5.1.2 Một số nguyên nhân gây sạt lở:
Nhìn chung, những vụ sạt lở xảy ra trên địa bàn toàn thành phố dều dohai nguyên nhân chủ yếu là môi trường tự nhiên và do con người gây nên
Môi trường tự nhiên:
Nguyên nhân gây sạt lở do yếu tố tự nhiên đầu tiên đề cập đến làyếu tố địa chất Địa chất ở những khu vực bị sạt lở hầu hết đều có dạng trần tích
Trang 22yếu, độ kết dính thấp Với cấu tạo nền địa chất mềm yếu của lòng dẫn kết hợpvới động lực của dòng sông nên dẫn đến tình trạng đất bị sạt lở.
Ngoài ra, những thiên tai như mưa lũ cũng gây ảnh hưởng đếnviệc sạt lở Mưa lũ làm tăng mạnh tốc độ và lưu lượng dòng chảy đổ về từ thượngnguồn Tốc độ dòng chảy lúc này vượt qua vận tốc giới hạn xâm thực của bờ, gây
ra sạt lở Mưa nhiều lâu ngày còn làm cho đất bị ngập, bão hoà nước, đất trở nênbở rời, hoá bùn và trượt lở
Do con người:
Ngoài yếu tố lơ, bồi tự nhiên của dòng sông, con người là mộtnhân tố quan trọng có tác động, ảnh hưởng rất lớn, gây ra việc sạt lở đất ngàymột tăng và nghiêm trọng như hiện nay
Trong tình hình đất nước, công nghiệp hoá phát triển, con ngườiluôn muốn nâng cấp cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình để nâng cao đời sống.Tuy nhiên con người lại xây dựng nhà cửa, các công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầnglấn chiếm quá nhiều ra mép bờ sông, trong khi việc xây dựng nhà và các côngtrình chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trên nền đất yếu, không đủ điều kiện ổnđịnh lâu dài Tuy ổn định trong thời gian đầu, nhưng theo thời gian, nhà bị lúndần, trọng tâm nhà bị lệch, khe nứt tại vị trí tiếp giáp giữa nhà và đất mép bờsông xuất hiện rồi lớn dần Vào mùa mưa, nước chảy vào khe nứt, phá vỡ liênkết, đồng thời đất bờ sông bão hoà nước, tăng trọng lượng, khi thuỷ triều rút, cungtrượt xuất hiện, kéo theo toàn bộ căn nhà và vùng phụ cận xuống sông
5.2 CÁC YẾU TỐ ĐỊA CHẤT:
Cấu tạo địa chất ảnh hưởng rất lớn đến hiện tượng trượt lở gây mất ổn định bờ sông
Trang 235.2.1 Địa hình địa mạo:
Không chỉ riêng Thanh Đa, toàn khu vực trải dài từ Hiệp Bình Phước,Hiệp Bình Chánh, Bình Quới, Thanh Đa, Thảo Điền là vùng trũng thấp nhất giữahai vùng gò cao Thủ Đức phía Đông Bắc và nội thành TP Hồ Chí Minh phía Nam– Tây Nam Khu vực Thanh Đa có địa hình thoải về phía Đông Nam, được hìnhthành do một đoạn sông uốn khúc ngoặc từ cầu Bình Triệu đến cầu Sài Gòn Địahình khu vực này thuộc kiểu địa hình sau tích tụ đồng bằng bãi bồi thấp, được cấutạo bởi các trầm tích bùn sét hữu cơ nguồn gốc sông biển , đầm lầy tuổiHolocene, được hình thành do quá trình bồi tụ của hệ thống sông Đồng Nai vàsông Sài Gòn Thành phần gồm: bùn sét xám xanh, xám đen, trong đó thực vậtđầm lầy phát triển mạnh Kiểu địa hình này chứa đựng nhiều yếu tố bất lợi choviệc xây dựng công trình
5.2.2 Cấu trúc địa chất:
Căn cứ theo nguồn gốc và điều kiện tạo thành, cấu tạo trầm tích củakhu vực Thanh Đa gồm 3 lớp :
1 Trầm tích sông biển đầm lầy hệ thống Holocene (ambQIV):
Tính chất cơ lý của lớp này yếu, khả năng chịu lực kém, có thể gây
hiện tượng lún, trượt công trình, mái dốc Nén lún mạnh gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến sự bền vững và ổn định của cấu trúc bên trên Mặtcắt chia làm hai phần:
Trang 24- Phần trên là đất san lấp : cát trung mịn màu xám vàng, trạngthái xốp đến chặt vừa; bề dày thay đổi từ 1.2 – 2.5 m Thành phần gồm:cát chiếm 97%, bột chiếm 3%.
- Phần trên là sét, bùn sét, chứa nhiều hữu cơ, màu xám xanh,xám đen, trạng thái dẻo chảy đến chảy; bề dày thay đổi từ 23m –23.5m Thành phần gồm: sét chiếm 35%, bột chiếm 50%, cát chiếm 1%Các thành tạo này do mới hình thành, gần như chưa trải qua quátrình nén chặt tự nhiên, các hạt chưa được gắn kết hoặc gắn kết yếu,thêm vào đó các thành tạo này có nguồn gốc đầm lầy sông, sông biểnhỗn hợp, thường chứa nhiều vật chất hữu cơ và thành phần muối hòatan nên chúng có tính chất cơ lývà hóa lý đặc biệt, dễ nhạy cảm vớinhững tác động bên ngoài và tính chất của đất đá dễ bị biến đổi và làtiền đề cho quá trình trượt lở gây mất ổn định bờ dốc khi các yếu tốkhác cùng tác động lên nó
2 Trầm tích nguồn gốc sông biển, hệ thống Paleitoncene, hệ tầng CủChi (amQIVcc):
Tính chất cơ lý tốt có thể dùng làm lớp chịu lực cho móng của nhữngcông trình lớn Tuy nhiên chiều sâu phân bố của chúng lớn nên đòi hỏiđiều kiện kinh tế và biện pháp kỹ thuật cao Mặt cắt chia làm 2 phần:
- Phần trên là sét, á sét màu xám vàng, trạng thái dẻo mềm đếndẻo cứng, bề dày thay đổi từ 2.5 – 3.5m đến 4.5 – 5.5m Thành phầngồm: sạn sỏi chiếm 0.2%, cát chiếm 19.4%, bụi chiếm 33.5%, sétchiếm 46.9%
Trang 25- Phần dưới là cát mịn đến hạt trung màu xám vàng, trạng tháichặt vừa đến chặt Bề dày thay đổi từ 23.5 – 24.5m Thành phần gồm:cát chiếm 88%, bột chiếm 12%; xen kẹp thấu kính sét màu xám đen,trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng
3 Trầm tích sông biển, hệ thống Mêzopleitocene-pleitocene, hệ tầngThủ Đức ( amQII – IIItđ):
Tính chất cơ lý rất tốt, tuy nhiên chiều sâu phân bố lớn Tải trọngcông trình bên trên không quá lớn nên sức ảnh hưởng của công trình( nếu có) trên lớp này rất ít
5.2.3 Tính chất cơ lý của đất :
Đất nền ở những khu vực đã xảy ra trượt đều đươc cấu tạo bởi đất yếubùn sét thuộc trầm tích Holocene
Thành phần gồm:
- Cát chiếm 22,3%
- Bụi chiếm 37,2%
- Sét chiếm 40,5%
Đất có màu xám xanh, xám đen, có các chỉ tiêu cơ lý:
- Độ ẩm tự nhiên TB : W = 79,71%
- Dung trọng tự nhiên : w = 1,496 g/cm3
- Dung trọng khô : = 0,832 g/cm3
Trang 26- Tỷ trọng : GS = 2,634.
- Độ lỗ rỗng : n = 68,40%
- Hệ số rỗng : ε = 2,164
- Độ ẩm giới hạn chảy : 62,33%
- Độ ẩm giới hạn dẻo : 31,69%
- Chỉ số nén TB đạt : 1.178
- Aùp lực tiền cố kết : 0.45 kG/cm2
Từ những thông số trên có thể cho thấy đất ở trạng thái chảy Lớp bùnsét có sức kháng nén và kháng cắt rất thấp Kết quả cho thấy tính chất cơ lý củađất nền vốn không thuận lợi cho việc sử dụng làm đất nền cho các công trình xâydựng, làm môi trường xây dựng…và có ảnh hưởng trực tiếp sự ổn định bờ trênđoạn sông nghiên cứu
5.2.4 Đánh giá về yếu tố địa chất:
Như vậy, nhìn chung cấu trúc địa chất của vùng chủ yếu là các lớp đấtđá phù sa trẻ có nguồn gốc đầm lầy sông biển hỗn hợp, thường chứa nhiều hợpchất hữu cơ và thành phần muối hòa tan, gần như chưa trải qua quá trình nén chặttự nhiên, hoàn toàn bão hòa nước, các hạt chưa được gắn kết hoặc gắn kết yếu,
Trang 27trạng thái từ dẻo chảy đến dẻo cứng Do đó đất có tính chất vật lý và cơ học rấtđặc biệt, dễ nhạy cảm với những tác động bên ngoài và tính chất của đất đá dễ bịbiến đổi, và là tiền đề cho quá trình trượt lở gây mất ổn định bờ dốc khi các yếutố khác cùng tác động đến nó Là môi trường không thuận lợi cho xây dựng côngtrình, bắt buộc phải có biện pháp xử lý nền thích hợp mới phát huy được khả năngchịu tải của nền đất
5.3 CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT :
5.2 1 Phong hóa Laterit:
Hình thành do sự tích tụ của các oxit sắt, nhôm, cuối cùng là do hiệntượng mao dẫn hay hiện tượng nâng hạ mực nước biển, chúng được đưa ngược lênkhỏi tầng chứa nước, bốc hơi, ion Fe 2+ bị biến thành ion Fe 3+ , hiện tượng này bắtgặp ở dọc bến đò Bình Quới 2 với thành phần gồm sét pha lẫn với sạn sỏi Lateritmàu nâu vàng, trạng thái dẻo mềm
Điều này ảnh hưởng đến địa chất công trình ở cả hai phương diệnthuận lợi và khó khăn Vào mùa mưa, đất này luôn ở trạng thái bão hoà nước, dễxảy ra hiện tượng lún ướt Ngược lại, vào mùa khô, tính chất cơ lý sẽ tăng lên
5.2.2 Hiện tượng xâm thực:
Sông Sài Gòn thân sông quanh co uốn khúc, vực sâu nằm sát bờ lõm,bờ cát nằm sát bờ lồi Về thủy văn thì độ chênh lệch giữa mực nước triều lên vàtriều xuống quá lớn từ 3 đến 4m, dễ làm phá hủy mối liên kết giữa các hạt đất,cộng vối hiện tượng bồi lâng gây xâm thực mạnh
Trang 28Về mặt dòng chảy, tại đoạn uốn cong có dòng chảy vòng (dòng chảyngang) tương đối mạnh, chủ lưu lệch về phía bờ lõm Về trạng thái chuyển độngcủa bùn cát, có một bộ phận tương đối lớn của cát đáy từ bờ lồi chuyển về phíabờ lõm Về diễn biến lòng sông ta thấy bờ lõm bị xói, bờ lồi bị bồi
5.2.3 Hiện tượng sụt lún:
Nguyên nhân do nền Holocene yếu Trước kia vùng này có nhiều cồncát Vối cấu tạo như vậy,sự dao động của mực nước thuỷ triều ở đây sẽ rửa trôicác vật liệu bở rời (nhất là đối với cát), tạo khoảng trống trong đất Điều nàycộng với nền móng khi xây dựng không được xử lý tốt sẽ dẫn đến sụt lún mặt đấtgây hậu quả nghiêm trọng
5.2.4 Hiện tượng biến dạng công trình:
Hiện tượng này là hệ quả của hiện tượng sụt lún mặt đất Đất sụt lúnlàm cho các công trình xây dựng bên trên nó bị biến dạng như nhà bị nghiêng,tường nền bị nứt…
5.4 ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN CỦA SÔNG :
Bán đảo Thanh Đa được bao bọc bởi con sông Sài Gòn Đoạn đường bờtại khu vvực này có tổng chiều dài khoảng 12 km, lòng sông khá hẹp với chiềurộng thay đổi từ 220 – 320 m Ngoài kênh Thanh Đa ra, vì đây là vùng thấp, chịuảnh hưởng của thủy triều nên có mạng lưới kênh rạch nhỏ tương đối dày đặc, có
Trang 29chiều dài hoạt động ngắn như rạch Cây Bàng, rạch Ông Ngự Nhưng nhìn chung,khu vực này chịu ảnh hưởng trực tiếp từ con sông Sài Gòn
5.4.1 Cấu tạo địa chất của sông Sài Gòn khu vực Bán đảo Thanh Đa:
Đoạn sông Sài Gòn khu vực BĐ Thanh Đa nói riêng và bờ sông SàiGòn phía hạ lưu nói chung được cấu tạo bởi các lớp trầm tích trẻ có chỉ tiêu cơ lýnhỏ Đất bờ sông yếu đang trong quá trình cố kết do đó rất dễ xảy ra sạt lở bờsông Theo nghiên cứu của liên đoàn Địa chất thuỷ văn – Địa chất công trìnhmiềm Nam cho thấy, cấu trúc môi trường địa chất của sông Sài Gòn rất bất lợi:bên trên là lớp bùn dẻo dày chưa đến 2m, bên dưới là lớp cát mịn, có độ kết dínhthấp ( đất phù sa mới có độ tuổi từ 5000 đến 10.000 năm trở lại) Do đó khi dòngchảy đổi hướng, lực tác động của nước vào bờ thay đổi sẽ tạo ra những hàm ếchlớùn, theo thời gian, đến một lúc nào đó bờ sẽ sạt lở
1 Phức hệ chứa nước holocene :
Thành phần vật liệu của đất đá chứa nước thuộc phức hệ này bao gồmcác trầm tích bùn sét hữu cơ kẹp cát, bùn sét chứa nhiều hợp chất hữu cơ có màuxám đen, xám xanh đen Bề dày của tầng chứa thay đổi từ 8 – 10m, chủ yếu lànước lỗ rỗng, có mặt thoáng tự do, phân bô từ mặt địa hình (0.5–1m) đến độsâu khoảng 15 – 18m Lưu lượng rong các giếng đào khoảng 0.02 l/s, tuy nhiênchất lượng nước không cao do ô nhiễm, nhiễm phèn, mực dao động giữa 2 mùakhông đáng kể do có quan hệ thuỷ lực với nước sông
Xét về mặt địa chất công trình, lượng nước ngầm này luôn làm cho đất
ở trạng thái bão hoà, làm giảm lực dính kết giữa các hạt đất, ảnh hưởng đến côngtrình xây dựng
2 Phức hệ chứa nước Pleistocene:
Trang 30Vật liệu chứa nước của phức hệ này bao gồm sét pha, cát pha, cát hạtmịn màu vàng, màu trắng lẫn sạn sỏi thạch anh, laterit Phức hệ chưa nước củatầng này được ngăn cách bởi nóc tầng là lớp bùn sét hữu cơ thấm yếu
Sự phân bố của tầng nước này ở độ sâu 20 – 35m với bề dày thay đổitừ 10 – 15m, thuộc loại có áp yếu, mực dao động giữa 2 mùa không đáng kể docó quan hệ thủy lực với nước sông Loại hình của nước là clorua-bicacbonat-Canxi, nên có tính ăn mòn cao
Nhìn chung, về mặt cung cấp nước cho sinh hoạt thì rất thuận lợinhưng trong xây dựng thì hoàn toàn bất lợi Khi xây dựng các công trình, cần phảicó biện pháp chống ăn mòn hóa học đối với bê tông Khi thi công móng trongtầng chứa nước này phải sử dụng các biện pháp tháo khô đặc biệt
5.4.2 Điều kiện thủy văn:
1/ Dòng chảy lũ:
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của dòng chảy lũ đối với sự xói lở bờsông Sài Gòn, cần xem xét các đặc trưng lũ: thời gian xuất hiện lũ, tổng lượng lũ,lưu tốc và dòng chảy lũ
Lũ ở sông Sài Gòn xuất hiện vào tháng 8, 9, 10, 11 với tổng lượngnước mùa lũ 6.8 – 6.9 tỷ m3
Mực nước lũ biến động nhiều Hmax = 110 – 122 cm, phụ thuộc vàolượng nước phía thượng lưu về và lượng mưa tại chỗ, lũ càng kéodài thì mức độ sạt lở càng lớn
Trang 31 Lưu tốc dòng chảy lũ: về mùa lũ vận tốc dòng chảy rất lớn là yếutố quan trọng ảnh hưởng đén quá trình trượt lở bờ sông Sài Gòn Tại Thanh Đa vmax = 0.6 – 1.1 m/s
Với cấu tạo địa chất bờ : lớp bùn sét có vận tốc tới hạn xâmthực vgh = 0.5 – 0.87 m/s , rõ ràng về mùa lũ vmax >> vgh dẫn đếnbờ bị xói lở
Hướng dòng chảy lũ: ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sạt lở bờsông Sài Gòn khi hướng dòng chảy lũ ép sát và đâm thẳng vào bờ
2/ Dòng chảy kiệt:
Dòng chảy kiệt ở sông Sài Gòn bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 6, còntháng 7 và tháng 12 là tháng chuyển tiếp Tổng lượng nước mùa kiệt là :2.81 –2.87 tỷ m3 ,
Dòng chảy kiệt chịu ảnh hưởng của thủy triều của bIển Đông Dobiên độ triều khá lớn (2.5 – 3m) nên khi triều rút áp lực nước lỗ rỗng trong đấtgây ra xói lở
Khi thủy triều vào sông, năng lượng sóng triều giảm do ma sát vớilòng sông và bờ sông Mùa kiệt tốc độ truyền triều C = 25 – 28 km/h tương ứngcó chiều dài của sóng bán nhật triều 320 – 360 km Tốc độ dòng chảy chịu ảnhhưởng của triều vào mùa kiệt : v = 0.75 – 1 km/h
Tóm lại, điều kiện thủy văn của sông cũng là một trong những điềuquan trọng góp phần phát sinh và thúc đẩy phát triển trượt
5.4.3 Đặc điểm và tính chất của thủy triều của sông Sài Gòn:
Trang 32Thủy triều của sông Sài Gòn có đặc điểm bán nhật triều không đềucủa Biển Đông Mỗi ngày có hai lần mực nước đạt độ cao của đỉnh triều và chântriều, khoảng cách về thời gian được tính giữa chân triều và đỉnh triều là từ 12 –12.5 giờ Chu kỳ triều trong ngày là 24.83 giờ
Trang 33Bảng 12 Mực nước thấp nhất sông Sài Gòn ( đv: m )
Hai đỉnh triều trong ngày có độ cao so với mực nước biển tương đốibằng nhau Tuy nhiên, độ chênh lệch về độ cao giữa chân và đỉnh triều khá lớn (3đến 4 m tùy thời kỳ), độ cao giữa đỉnh triều và chân triều thay đổi thường xuyênnhưng không lớn Nhưng giữa hai chu kỳ triều là 15 ngày thì có sự khác biệt đángkể: biên độ hai chân triều có thể lên đến 2m
Dao động giữa đỉnh (chân) triều cao nhất và thấp nhất thường daođộng trong khoảng 0.5m, lên cao sau ngày trăng tròn, xuống thấp vào ngàythượng huyền và hạ huyền Biên độ triều vào mùa lũ và mùa khô xem như khôngđổi: từ 2.5 – 3 m (khá lớn so với các khu vực khác thuộc vùng Nam Bộ) Đặc biệttrong năm có thời kỳ chân triều rút sâu kéo dài (tháng 6,7,8) cùng với thời điểmnày mùa mưa xuất hiện
5.4.4 Đánh giá về đặc điểm dòng chảy và thủy triều:
Với đặc điểm của sông ngòi và chế độ thủy triều như vậy, đứng vềmặt địa chất công trình thì hoàn toàn không có lợi : sẽ làm thay đổi tính chất cơ lýcủa đất đá, làm mất ổn định và dẫn đến dễ xảy ra trượt lở ở các bờ dốc Mặt khácvề địa hình địa mạo, trữ lượng bồi lắng vật liệu trầm tích nơi đây khá lớn, độ sâu
Trang 34của sông Sài Gòn khu vực cầu BÌnh Triệu và cầu Sài Gòn là 25m, trong khi đó tạikhu vực Thanh Đa chỉ còn 8 m Điều này cộng với tính bán Nhật triều không đềulàm dòng chảy của sông bị cản trở, dẫn đến việc tăng lưu lượng, tăng vận tốcdòng chảy ở kênh Thanh Đa kéo theo hiện tượng xâm thực ngang xảy ra mãnhliệt, lòng sông được mở rộng, nhiều dòng chảy được hình thành để thoát nước tồnđọng, nhất là vào mùa mưa lớn Những nơi chịu ảnh hưởng của quá trình xâmthực ngang là 4 khu vực của bờ lõm
Theo bản đồ ta có thể thấy hình dạng của thung lũng sông gần uốnkhúc, có dạng khuyết ở cả hai dãy, hướng của dòng chảy quanh khu vực Thanh
Đa quay ngoắc 180o , điều này khiến cho mỗi khi triều lên hoặc xuống nhiều chỗdòng chảy đâm thẳng vào phía bờ lõm hay cập sát bờ với vận tốc lớn hơn vận tốctới hạn cho phép đối với bùn sét và cát mịn nên khả năng xói ngang tạo hàm ếchlà rất lớn
Do có những đặc điểm như vậy nên khu vực này luôn chịu sự tácđộng của thủy triều nên thường xuyên bão hòa nước Mật khác, ranh giới địa hìnhkhu vực bán đảo Thanh Đa được bao bọc bởi sông Sài Gòn, chịu sự tác động trựctiếp của dòng chảy nên quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ hơn quá trình bồi tụ.Căn cứ vào dòng chảy của sông Sài Gòn (theo hướng Bắc – Nam) thì ta có thểkết luận phía bờ Bắc của Thanh Đa chịu tác dụng xâm thực mạnh mẽ nhất
Trang 35Hình 6 Bản đồ sông Sài Gòn khu vực BĐ Thanh Đa – Bình Quới
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
Trang 365.1 NGUYÊN NHÂN GÂY SẠT LỞ_ TÁC ĐỘNG CỦA TỰ NHIÊN VÀ CON NGƯỜI LÊN VÙNG SẠT LỞ BĐ THANH ĐA – BÌNH QUỚI:
5.1.1 Tốc độ và cơ chế của hiện tượng sạt lở bờ sông:
Tốc độ sạt lở:
Hiện tượng sạt lở bờ sông Sài Gòn khu vực Bán đảo Thanh Đa được tạo
ra bởi tổ hợp tác động của rất nhiều yếu tố Tốc dộ sạt lở bờ sông phụ thuộc vàonhiều yếu tố như : hàm lượng bùn cát, hệ số cố kết của vật liệu tạo nên lòng dẫn,hệ số biểu thị hình dạng lòng dẫn, độ sâu dòng chảy, lưu lượng dòng chảy, chiềurộng mặt thoáng, độ biến động của bờ… Công thức tính tốc độ sạt lở bờ có thểviết một cách tổng quát: Bsạt = f(G, β, Þ, h, q, B, Mb , …)
Trong đó:
G : Hàm lượng bùn cát
Β : Chiều rộng mặt thoáng
Þ : Hệ số biểu thị hình dạng lòng dẫn
h : Độ sâu dòng chảy
q : Lưu lượng đơn vị dòng chảy
β : Hệ số cố kết của vật liệu tạo nên lòng dẫn
Mb : Độ biến động của bờ
Ngoài ra bờ sông còn có thể bị sạt lở do các yếu tố mất cân bằng cơhọc, hoá học, địa chất, thổ nhưỡng, do các hoạt động kiến tạo, nước ngầm, sónggió, sóng tàu…v.v Công thức tính dự báo tốc độ sạt lở còn được xác định theo