1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG SINH học của một số DỊCH CHIẾT cây NGỦ sắc (AGERATUM CONYZOĨDES l ) TRÊN ĐỘNG vật THỤC NGHIỆM

41 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 920,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng chữa bỏng của một số dịch chiết lá cây ngũ sắc..... Đường kính vòng vôkhuẩn của 3 loại DC lá cây ngũ sắc trẽn một số vsv kiểm định Hình 1.. Số lượng thuổc trong nước để điều trị

Trang 1

MAI THỊ THU HOÀI

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ

NGHIỆM

(KHỐA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA 2004 - 2009)

+t+ Người hướng dẫn : DS Nguyễn Xuân Bác Nơi thực hiện : Bộ môn Hỏa sinh

❖ Thời gian thực hiện : Từ 2/2009 đến 5/2009

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chan thành cảm ưri thầy giáo DS Nguyễn Xuân Bắc - thầy đã trục liếp hướng dẫn em thực hifin và hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Rư đã tân tình giúp dỡ cm hoàn thành khoá luận

Em xin chăn Ihàrih câm ƠI1 cúc thầy cỏ giáo, các cán bỗ kỹ thuật vion đang giảng dạy, làm việc tại bộ môn Hóa sinh, bộ mồn Dược lực, bộ mởn Vi sinh và Sinh học đã tận Lình giúp đ« cm iron" thời gian làm íhực nghiệm

Eĩn cung xin gởi left cam ơn toi Ban giafri Hiệu cung íoàrì thế các thầy giắô, cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điểu kiện thuận lại cho cm trong suốt thời gian học lập tại irường,

Cuối cùng cm xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã giúp đỡ và ủng hộ

em để cố kếl quà như hôm nay

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2009 Sinh viên Mai Thị Thu Hoà

iMỤC LỤC

Trang CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANII

MỤC BẢNG số LIỆU DANH MỤC HỈNH

MINH HỌA

ĐẶT VÂN ĐỂ

1

PHẦN 1 - TỔNG QUAN 2

1.1 Tổng quan về bỏng - 2

Lí.ỉ Ktìắi niệm vểbổng 2

1.1.2 Dịch tẽ bòng 2

1.1.3 Pliân loại bòng ,,3

1.1.4 Tác nhân gây bỏng 5

Trang 3

1.1.5 Diễn biến của bệnh bỏng , 5

1.1.6 Di chứng của bệnh bòng 9

1.2 MỘI sủ phương pháp áp dụng cho điều trị bỏng 10

1.2.1 Nguyên tắc diều trị bỏng 10

1.2.2 Phương pháp điều trị bòng bằng thuốc 10

1.2.3 Một số phương pháp điều tri bòng mới 11

1.3 Tổng quan về cây ngũ sắc 12

1.3.1 Tên gọi 12

i 3,2 Đặc điểm hỉnh thắt vầ phẩn bữ 12

ỉ 3.3 Bộ phận dùng và thành phần hóa hoc 13

1.3.4 Công dụng, chỉ đinh, phối hựp điếu tri 13

1.3.5 Một sổ bài thuốc từ cây Iigũ sắc hay được sử dụng 14

PHẦN 2 - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QƯẢ 15

2.1 Nguyên liệu và phương tiện nghiên cứu 15

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu 15

2.1.2 Phương tiện Iigliiên cứu 15

12 Phương pháp nghỉên cứu 17

2.2.1 Qũệt xuất một số dịch chiết lá cay ngũ sác 17

2.2.2 Xác định sơ bộ ihành phần hỏa học của dich chiết lá cây ngũ sắc 18

2.2.3 Nghiên cứu ỉẩc dụng sinh học 18

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 21

2.3 Kết quả thực nghiệm và nhận xét 21

2.3.1 Xác định sơ bộ thành phần hóa học dịch chiết Lá cây ngũ sắc 2J 2.3.2 Tác dụng chữa bỏng của một số dịch chiết lá cây ngũ sắc 22

2.3.3 Tác dụng ức chố vi sinh vật kiểm định của dịch chiết lá cây ngũ sắc 28

2.4 Bàn luận 30

2.4.1 Vé thành phần hóa học dịch chiết ỉá cây ngũ sác 30

2.4.2 Vé thiết kế nghiên cứu tác dụng điều trị bỏng 30

2.4.3 Vê tác dụng chữa bỏng của mội số dịch chiết lá cây ngũ sắc 31

2.4.4 Về tác dụng ức chế vi sinh vật của dịch chiết lá cây ngũ sác 32

KẾT LUẬN 34

1 Kết luận 34

Trang 4

1.2. Một số chỉ số sinh học trong suy mồn bỏng uãng

2.1. Các mòi trường nuòỉ cấy vi khuẩn kiểm định Bãng

2.2. Các mồi trường nuôi cấy vi nấm kiểm định

Bâng 2.3. Cách xác định thành phấn hóa học chính của 3 loại DC lá câv ngũ sấc

Rang 2.4 Thành phần hóa học DC lá cây ngũ sắc Bảng 2.5. Mức độ giàm thời giun

làm lành da

Bảng 2.6. Sự Ihay đổi diện tích bỏng trên chuột thí nghiệm [heo thời gian Bắng 2.7,Mức độ giảm diện tích hỏng của các lỗ thử so với lô chứng Bâng 2.8. Mức dộ giảmdiện lích bỏng của các 10 thử so với lố so sánh Bứng 2.9. Đường kính vòng vôkhuẩn của 3 loại DC lá cây ngũ sắc trẽn một số vsv kiểm định

Hình 1. Phẩn trên rrũịt đất cây ngữ sấc

Hình 2. Sơ đó quy trình chiết xuất DC nước lá cây ngũ sắc

Hình 3. Sơ đồ quy trình chiết xuất DC MeOH, EtOH lá cây ngũ sác

ỉ lình 4. Dó thị biểu dien Ihừi gian lành da hoàii toàn ờ các lỏ chuột thí nghiệm

Hình 5 Đổ thị biểu diễn mức độ giảm diện tích bỏng của các lô chuột thí

nghiệm theo thời gian IIình 6. Vòng vô khuẩn ức chếStaphvlơcọccus

aureưs ATCC 1128 cùa DC MeOH(1), của EXT EtOH (2), của DC nước (3), của Benzathin Penicillin (4)

Trang 5

Hỉnh 7 Vòng vô khuẩn ức chế Escherichia coli ATCC 25922 của DC MeOH (1), của DC EiOH (2), của DC nước (3), của Gentamicin (4) Hình Vòng vồ khuẩn ức chế Candida aỉbican của DC MeOH (L), của DC BtOH (2), của DC nước (3

Trang 6

)ĐẬT VẤN ĐỂHỉện nay, khi nền sản xuất công nghiệp ngày càng phát triển thì các tai nạn nghenghiệp, chập điện, cháy nổ binh ga, xăng dầu cũng ngày càng nhiều Vì vây, sốngười bị bòng đặc biệt là bỏng nặng khá lớn và có xu hướng ngày càng tãiig ỏ ViệtNam và trên thế giới [10], Bỏng thường ảnh huửng xấu đến Ihẩm mỹ của bệnh nhân.KhOng rihữiig Lhế, bỏng còn có tliể gây từ vong cũng như để lại nhiều di chứngnặng nề khác làm ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý cua bệnh nhân [10]

Số lượng thuổc trong nước để điều trị hỏng còn ít, trong khi đó nhu câu vẻ thuốcđiéu trị bỏng của người dân ngày càng nhiéu, hơn nữa giá thuốc nhập khẩu tăngcao, khiến cho viộc điéu trị bồng khá tốn kcm và ihực sự là một gánh nặng đối vớibênh nhân bỏng, đặc biệt là đối với bệnh nhân nghèo ừ mội nước đang phát triểnnhư Viột Nam Vì vậy, viộc nghi ôn cứu tìm ra các nguồn thuốc mới đáp ứng Iihucầu của người dân là rất cấp thiết

Cây ngữ sắc có ử rấl nhiều địa phưưng Lrong nước la và đả đưực sử dụng irongđiều trị một sơ bệnh [20], [21] Hiện nay, à nước ta và Irên thế giới đã có nhiẻunghiôn cứu về tác dụng sinh học cùa cây ngũ sắc [14], [15] tuy nhiên chưa có tài liệucồng bố vé tác dụng chữa bỏng Vì vậy, nham góp phần lam sáng tỏ khả năng điểutrị bỏng của cây ngũ sắc đổng thời làm läng việc sừ dụng dược liêu này trong điềutri bỏng, chúng tồi tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dyng sinh học của một số dịchchiết cây ngũ sắc (Ageratum conyzoides L,) trên động vật thực nghiệm” với hai mụctiêu sau;

1 Xác đình sơ hộ thành phàn hóa học của một số dịch chiết cây ngũ sác

2 Đánh giá lác dụng đicu trị bỏng, kháng khuẩn của một số dịch chiết cây ngũ

sắc

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1 Tons quan ve bỏng

1.1.1 Khái niệm vé bỏng

Trang 7

Bỏng là lổn thương do tác dụng trực tiếp của các yếu tố vật Lỷ (nhiệt, bức xạ, điện)

và hoá học gây ra trôn cơ thổ Da là bộ phận thường bị tổn thương nhất khi bị bỏng,

kế đến là các lớp sâu dưứi da (cân, cơ, xương, khớp, mạch máu, thần kinh) và một

số cơ quan (đường hỡ hấp, ống liêu hoá, bộ phận sinh dục) [10]

Khi bệnh nhân diện bỗng từ 10 15% diện tích cơ thể trờ lén hoặc khi cổ bỏng sâu(từ 3 - 5% diện tích trở lên) thì được xác dịnh là bệnh bỏng 1101

1.1.2 Dich tễ bỏng

Tai nạn bỏng ỏ các rước cóng nghiệp là loại chấn thương thường gặp:

- Cứ 100 000 dân trong 1 năm có:

+ Trên 23 người bị bòng (ở nhóm tuổi dưới 65)

+ Trên 15 người bị bỏng (ở nhóm tuổi trôn 65)

- Cứ 100 000 dan cần có 0,2 - 0,5 giường bệnh dành cho chữa bỏng

ở Mỹ với dàn số là 250 Iriệu người mỗi nam có khoảng 2 triệu người bị bỏng Trong

số 70 000 108 000 nạn nhân bỏng phâi vào bệnh viện điều trị mỗi năm thi có 6 500

thiên lãi khắc (như ềẵõ, lụt, độậg đẳt) thì so tií vorig VI hong gâp 20 lân Nẽìì

so với số Lử vang du lili nạn chấn thưưng các loại thì sớ tử vong vì bỏng đứng hàngthứ 3 [10]

Ở Pháp hàng năm có 150 000 người bị hỏng, trong đó có 7 5ÜÜ người bị bỏng nặng[101-

ở Nhật với dân số là 125 triệu người, số tử vong vì bỏng hàng năm là 2 190 nạn nhăn[ 10],

ơ Viột Nam hiộn nay, hàng năm Viện loong, Quốc Gia nhận điều trị trèn I 500người bị bỏng, khoa hỏng Bệnh viện Saint Paul Hà Nội nhận điều trị trên 900 người

bị bỏng, khoa bòng Bệnh viện Chợ Răv thành phố Hồ Chí Minh nhận đicu trị trên

600 người bị bỏng và khoa bỏng trẻ cm Bệnh viện Nhi đổng 1 thành phố Hổ ChíMinh nhận điểu trị trên 360 trẻ nhỏ bị bỏng [10]

1.1,3 Phản loại bỏng

Trang 8

❖ Bỏng độ 2

Trên nền da đỏ, sưng, ƯỚI xuất hiện các nốl phổng (ngay sau khi bị bỏng hoặcsau vài phút đến vài giờ có khi tới 24 - 48h) Dịch chứa trong nốt phổng màu vàngtrong Chất dich này có đủ các thành phần của hụyết tirmg (vì thoát rừ máu qua cácthành mạch rhấm ra khoảng khe kẽ), Bỏng độ 2 kèm Theo đau rát, đau nhát vùngnổn nốt phổng (các đẩu tận cùng thổn kinh ]ộ ra) Khi nốt phổng vờ, vòm nốt phổngbong đi lộ phẩn nền đỏ, ẩm, tăng cảm và xuất tiết dịch Cắc not phong nho không 'bị

vỗ thì cỉỊch sễ bị hẫp thụ dl vằ chung se tự sẹp xuống Nếu bị nhiêm khuẩn, dịch nốtphổng trong những ngày sau sẽ đục và hoá mủ, vùng bỏng có các triệu chứng viêm

mủ, nóng, đỏ, sưng và đau tảng kéo dài, Toàn thân có sốt, mệt, không thèm ăn, lạìvùng bẹn hoặc nách có hạch viêm [10]

•Î* Bỏng độ 3

Bòng độ 3 thể hiện dưới hình thức nốt phổng có vòm dầy (gồm cả lớp biểu bì vàphần, nông lớp trung bì bị hoại tử), nền nốt phổng màu đỏ tím sẫm hoặc trâne, hoặc

có rỉ máu và còn cảm giác Dịch nốt phổna; có thể màu hổng, có máu rĩ Bảng trung

bì còn thể hiện dưới hình Ihứe dam da hoại lử khỏ hoặc ướt nhưng khác với hoại tửkhô của hỏng toàn hộ lớp da ờ những điểm sau: Không CỐ các hình tĩnh mạch dưới

da bị nghẽn mạch, da hoại tữ bỏng không nhãn nhúm và thường mỏng, khi thủ cảmçiàc (chọc kim, thử nóng lạnh) vùng đó ihường vẫn còn mội phán cám giác Rút lồngvùng hỏng thấy vẫn hám chạt và người bệnh thấy đau rioi

❖ Bỏng độ 4

Uffi sàftg thể hiậ« ávtêi 2 hifih tìiứei

- Da hoại tử ướt (xuất hiện khi nhiột độ trong lớp da khi bỏng đạt tói 50 - 58°C),khám thấy dám da trắng hệch hoặc màu dò xám hoặc có chỗ trắng chỗ xám như đá

Trang 9

hoa, có khi iản những vùng da dỏ tím sẫm Đám da hoại lử ướt như gổ cao lên sovới các vùng da lân cận, sờ vào cố cảm giác như bột mịn ướt Quanh đám hoại tửnày bao giờ cũng là mộ[ vùng xung huyết và nề rộng

- Da hoại tử khỏ (còn được gọi là khối hoại tử khỏ đòng đặc xuất hiện khi nhiệl độIrong lớp da khi bị bỏng đại tới 65 - 70°C), khám thấy đám da chắc, khổ màu đen,hoặc dỏ vàng sẫm Qua lớp da hoại lử khố trồng rõ các hình lưới tĩnh mạch clươi da

bị nghẽn mạch Quanh vùng da hang hoại Lử khô lầ một viển hẹp da màu đỏ và nềsưng Nhìn kv thấy vết hoại tử khô như lõm xuống so với các phần da lành lân cận.Đám da bòng hoại tử khò có thể nhăn nhúm, hôậc flirt nể, sờ cirri ữ îhü rấp Vuñg

bõ rig iõần bộ lớp dũ mât cam giấc đã lì và các uủrn giát: khác 110J

❖ Bâng độ 5

- Lớp CO' bị bỏng màu xám hoặc vàng nhạt như thịt thui, thịt luộc, không có máuchảy và khi cal các thớ CƯ (ló khống thấy ihứ cư co lại

- Các gân ở nông sát đưổi da (ngón tay, cổ tay, cổ chân) đễ bị, thường gân ruồi dễ bị

- Khớp: thường gặp tổn thương bao khớp khi rụng thành cấc lô rò khớp có các

chất dịch nhờn chảy ra o khớp bị viêm nhiem khuãn: viêm khớp tiết dịch, viêm mủkhớp dẫn tới huỷ sụn khớp, sai khớp Bong khớp gây hạn chế cử động, phù nề pháttriển mạnh à tổ chức quanh khớp, đau tăng và kéo dài âm ỉ tại vùng khcírp, sốt caokòm theo các triệu chứng nhiẽm khuẩn năng

- Xương: thường gặp mặt trước xương chầy, mắt cá cảng chân, xương sọ, xươngmỏm khuỷu, xương bánh chè, xương bả vai Việc chẩn đoán khó nếu xương không

bị ]ộ ra trong những ngày đầu

[101-Ì.Ĩ.4 Tắc nhân gây bong

Gổm 4 loại chính:

❖ Bòng do sức nhiệt:

- Bỏng do sức nhiệt khô; hay bị nhất là bóng lửa cháy với nhiệt độ cao như củi

gô cháy (1 300 - 1 40Q°C), ết xang cháy (800 - 1 200°C), lửa khí acetylene (2 127°C)

Trang 10

- Bỏng do sức nhiệt ướt: nhiệt độ gây bỏng thường không cao như khi bị bỏngsức nhiệt khổ Bòng do nước sôi, thức un nống sõi (từ trên 50 - 100n

C)t dầu mỡ sồinóng (180°C)

*> Bỏng do luổỉìg điện: Luồng điện có hiệu điện thè thống dụng (<1000V)t luông

diện có hiệu điện thế cao (>10Ũ0V)

❖ Bỏng do hóa chất: bao gổm các chất oxy hoá(acid cromic, KMri04.,.), các kiểm

mạnh (KOH,

NaOH )-❖ Bỏng do bức xạ; Tia hồng ngoại, tia lử ngoại, tia Rơghen, tia laze, các hạt cơ

bản [9]t [10]

1,1,5 Diẻn biến của bệnh bỏng

Bệnh bỏng được chia thành 4 thời kỳ gồm: thời kỳ đầu, thời kỳ thứ hai, thời kỳthứ ba, thời kỳ thứ tư

Thòi kỳ đấu

+ Sốc bỏng:

Các triộu chứng của sốc bỏng cũng được chiu thành 3 mức độ: nhẹ, vừa, nặng

và rất nặng [10] và được ghi trong bâng sau:

Bảng 1.1 Một số chỉ số sinh học trong sốc hỏng

Trang 11

1,9 - 8,4 iriệu, huỷ huvết

và Ihiếu máu \uấí hiỌn 69

Albumin tới 150 - 240mg%

Hồng cầu, bạch cầu, Lrụhỉnh

Đái ra máu, ra huyết cầulớ

+ Các biến chứng cấp gặp trong thời kỳ đầu:

“ Rối loạn tinh thần,

- Sốt cao 38 - 39°c hoặc cao hơn

- Da ĩiiôm mạc nhợt, tím lái

- Huyết áp động mạch bình thường hoặc hơi giảm

- Nhịp thở nhanh

Trang 12

- Mất cảm giác thèm ăn, nỏn, bụng chướng

Thiểu nịêu hoạc vô niệu kèrp iheo suy ihận cáp, ure máu lăng cao [ 10]

+ Sốt do hấp thu mủ:

- Rối Loạn rinh thần (ít gặp)

- Sốt cao kéo dài nhưng ít khi rất cao (trẽn 40°C),

- ít thấy xuất hiện các đám hổng han, nếu có thường là han dị ứng

- Thiếu máu liến triển đần, bạch cầu tảng, công thức máu chuyển dịch sangtrái nhưng không mạnh

- Nước tiểu có albumin, hồng cầu, trụ hình nhưng mức độ nhẹ và trong mộtthòi gian ngắn

- lliện tượng liệt giãn cấp dạ dày một ít gặp và thường không nặng

- Không thấy trạng thái truy tim mạch, suy thận cấp

- Các nốt loét điểm tì hình thành muộn [10]

-i- Nhỉễĩn kỉũiẩrl hìtýấỉ - nhiễm khuẩn ĩõồỉĩ íhầir.

- Rối loạn tinh thần thường gặp

- Sốt cao và rất cao (trên 40°Q

- Xuất hiện các nốt, vết ban đỏ

- Mạch nhanh đéu (140 - 170 lần/phút),

- Thỏf nhanh 30 - 60 lần/phút

Trang 13

- 'ITiường thấy liệt cấp dạ dày ruột.Nước tiếu có albumin, hồng cầu, bạch cầu bịhuỷ, trụ hình, triệu chứng này kéo dài dai dảng

- Thiếu máu sớm phát triển trong 3 tuần đầu, protein máu hạ,

- Số lượng bạch cầu ở máu ngoại vi tăng cao tới 30 000 - 80 000 TR/'mm3

Cóngthức bạch cđu chuyển tráĩ, loét điểm tỳ \uốl hiện sớm trong tháng đầu [10]

Suy mòn nhẹ Suy mòn vừa Suy niiòn năng

Mô hạt Phù nể Xuất huyết phù nề

Hoại tử, xuấthuyết, khống có

Gầy và sút căn

Sút 4 - 9 kg* gầynhẹ

Sút 10- 19 kgf gẩy,teo cơ

Sút 20 - 40 kg, gẩymòn, ĩeo cơ

Loét điềm tỳ Không có Có

Có nhiều, rộng Yầ

§âu

- Protein máu toàn phần (g%) -Tỷ lệ albumin huyết (%)

-Hổng cầu (triệu rểbăoìmm*)

7,5 5.5 38 3,8-2,5 6,8 - 4 24 3,1 - 2,7 5-2 11 3,0 - 1,0Bảng 1.2 Mội SỐchỉ sô sinh học trong suy mòn bỏng

Trang 14

Di ehtíRg bỡRg fất đa ẩệHg, phụ tìiuộe vm độ sâu vầ vị tà 'củi bỗng

Đỉ chứng bòns, được chĩa thành 6 nhóm như sau:

+ Nhỏm ỉ - Di chứng sẹo da đơn thuần: gổm sẹo xơ, sẹo phi dại, sẹo lồi

+ Nhóm 2 - Sẹo co kéo: gồm co kéo thụ độne; (do tư thc' giảm đau của các chi bĩ bỏng

bị bất động liên tục, các phán mềm bị co kéu dẩn) và LO kéo hình thành sau khi vếtthương bóng dã tự liền sẹo hoá

+ Nhâm 3 - Sẹo dính: di chứng hình thành trong quá trình điéu trị vết thương bỏnesâu ở các vùng tiếp giáp hai hay nhicu bộ phận cưa cơ the, khi thav bàng khõng đậtgạc tách kẽ và vùng tiếp giáp, kLii mô hạt hình thành sẹo gây dính các bộ phận nhưbàn ngón tay, khuỷu, cổ, cằm

+ Nhóm 4 - Các khuyết phc tật do tổn thương bỏng sâu gây ra: Mỏm cụt chi, khuyếtnhãn cầu, mất sẹp vành tai, cứng khớp, dính khớp, mất lỏng mày, hẹp mổm, sẹpvành mũi

+ Nhóm 5 - Các rối loạn dinh dưỡng vùng sẹo loét thiểu dương, hòng buốt, ihưa xưưng, SCO đổi màu.

+ Nhóm 6 - Ung thu tít rì nẻli SCO bủng [9]

1.2 Một số phương pháp áp dụng cho điều trị bỏng 1.2.1-

Nguyên tắc điều trị bỏng

Việc điều trị bỏng bao gồm điều trị toàn thân và điểư trị tại chỗ vết hỏng

Trang 15

Điều trị toàn thân nhằm mục đích dự phòng hay điều trị các biến chứng toànthân do bỏng gây nên (ví dự như biến chứng sốc bỏng, nliiẻin khuẩn, suy ihậncấp *) Ngoài ra* việc điều trị toàn Ihíìn còn nhằm cung cấp cho bệnh nhân chõ' độdinh dưỡne tốt hơn, nâng cao thể lực, tinh thần của bệnh nhân dể giúp họ vượt qua bệnh tật.

Điếu trị íại chỗ vết bỏĩỉg »hằm roụe đích tạo điều kiện thuận lợi ahất

Đối với bỏng sâu, thuốc tại chồ có tác dụng thúc đẩy tan rữa hoại tử bóng vàchống nhiễm khuẩn, thuốc khống làm vết bỏng sáu tự liền được mà cần phải canthiộp bằng phẫu thuật [11J

1.2.2 Phương pháp điểu trị bỏng bàng thuốc *> Các

thuôc dừng ngoài

- Cấc thuốc làm se khó và tạo mùng che phủ vết bỏng:

Dune dịch íanin 5% được dừng phổ biến nhất, Tanin có rác đụng làm đỏng dịchvết Ihưưng, kết tủa protein, tạo thành một màng vẩy Cũng có thể dùng kết hợpdung dịch tanin với đung dịch bạc nitrat 10% [10],

Bột Alumin, Azosuiuamid + Từitricine, hoặc các chất tạo màng bángpolyurethan, polyletrafluoroettiyIen, polyvinyl, polyvinylalcol, các chẩt tạo kco đơnphân tử [10]

Cao đặc lá sim, nuớc sắc đặc vỏ cây xoan trà, bội xoan Irà (thuốc bỏng B76).Thuốc bỏng chế từ các cây khác như Kháo nhâm» Kháo vàng, Hu đay Sảng lẻ Sú,Nâu, Sòi, Sến 110]

- Nhổm thuốc làm rụng nhanh các hoại tử ở vết bỏng: Cao Mã đế, dịch nướcnghệ, kem nghệ [10]

Trang 16

- Thuốc giảm đau: Dung dịch Novocaĩn 0,25%.

- Dịch truyền: Ringer lactat, huyết thanh ngọt đẳng trương

- Các loại thuốc khác:

Thuốc kháng Histamin, chống nôn: Diinedrol

Thuốc trợ tim mạch: CaMri, Oxabain

Thuốc giảm tỉnh thấm thảnh mạch: Vitamin c CaClo

Thuốc kháng sinh: dùng theo kháng sinh đổ

Thuốc chống toan hóa: Nabica 8,4%; 1,4% [9]

L23* Một số phương pháp diều trị bỏng mới

- Phươnẹ pháp nuôi cấy TB sừng trong môi Irường có huyết Ihanh

- Phương pháp nuối cấy TB sừng trong môi trường không huyết thanh

- Một sổ' phương pháp điều trị vết thương mạn tính như: dùng thuốc kíchthích sự phát triển của TO, dùng oxy cao áp, dùng lia laze [11]

1.3 Tổng quan về cãv ngũ sấc

1.3.1 Tên gọi

- Tẻn khoa học: Agératum conyzoMesL-, họ Cúc - Asteraceae

- Tên Việt Nam; Ngoài tên là cỡỵ ngũ sắc người ta còn gụi nó với nhiêu tên khác

như cây hoa cứt lợn, cây hoa ngũ vị, cây cỏ hôi

- Tránh nhẩm với cây hoa ngũ SẶC chứầh tên - Lạntatta camam L., họ cỏ roi ngựa

- Verhenaceae [21]

Trang 17

Hình 1 Phần trẻn mật đất cắy ngũ sác1-3.2 Đạc điểm hình thái và phàn hố •ĩ*

Đậc điểm hình thái

Cây ngũ sắc là một loại cây nhỏ, mọc hàng năm, thân có nhiổu lông mềm, caochừng 25 - 50 cm Lá mọc đối, hình trứng hav 3 cạnh dài 2 - 6 cm, rộng 1 - 3 cm,mổp có rang cưa tròn, hai mạt đổu có lõng, mặt dưới của lá màu nhạt hơn Hoanhỏ màu lim hoặc màu trắng xếp Ihcinh đầu, các đầu này lại táp hợp thành ngù.Quả bế màu đen, có 3 srtng dọc [7], [21 ]

❖ Phán bố

+ Trên thế giới: cây ngũ sắc là inôL cây nhiệt đới râì phổ biến ờ Tầy Phi, Australia,

Bấc Mỹ và một vài vũng của châu Á

+ Ớ Việt Nam: mọc hoang kháp nơi trong nước, nhiều nhất các vùng nông thôn17J, L21J

Trang 18

Ham lượng saponin thô trong thân và lá (tính theo dược liệu khô kiệt) là 4,7%,Tinh dầu cảv ngũ sắc hơi sánh đặc, màu vàng nhạt đến vàng nghệ, mili thơm dễchịu [211.

ỉ.34 Cõng dụng, chi định, phui hợp điều trị

Càv ngũ sắc có vị hơi đắng, tính mát, có tác dựng thanh nhiệt, giải độc, ticu sưng

và cầm máu Cành và lá vò ra có mùi hỏi gây nôn [7], \211

Cây ngũ sắc thường được sử dụng làm thuốc chống viêm, chống phù nềf chống

dị ứng trong các trường hợp:

- Sổ mũi, viêm xoang mũi dị ứng cấp và mạn

- Chảy máu ngoài do chấn thương, bị thương suCiig đau

- Mụn nhọt, 1ỏ ngứa7 eczema

Liều dùng: 15 - 30g cây khố sắc nuốc uống hoặc dùng cây tưeíi giã lấy nước nhỏ.Cũng dùng cây tươi giiĩ đắp vết thương chảy máu, mụn ĩihọl, eczema, hoặc nâunước tẳm chữa ghẻ, chốc đầu của trẻ em Người ta cỏn dung cây ngu Sắc chữa ronghuyết sau khi sinh đẻ, dùng phối hợp với bồ kết nấu nước gội đáu cho thơm và sạchgầu, trơn tóc ở Ẩn Độ, người ra dùng nước ép rễ cây dể chữa bệnh sỏi thận Lá làmthuốc săn da, dùng chữa các vết đứt, vết thượng và dùng đắp chữa sốt rét [21].1.3.5 Một sô bài thuốc từ cây ngũ sắc hav đưrrc sử dụng

- chưa phụ nừ rong ki nil sau dể: dung 30 - 5Õg iẫ cầy Iigíi sẳc tươi gia nho, chếihôm nước, vát lấy nước cốt uống

- Giữa việm xoang dị ứng: chọn lấy cây tươi về ngâm rửa sạch rồi để ráo, giã nát,vắt lấy nước tẩm vào bông Dùng bỏng này nhét vào lỗ mũi bên đau khoảng 15-20phút thì nít bỏng ra để dịch mil từ trong xoang và mũi giải phóng ra ngoài rồi xì nhç

Trang 19

PHẦN 2: TIIỰC NGHIỆM VÀ KẾT ỌUẢ

2.1 Nguvên liệu và phương tiện nghiên cứu

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu

Nguyên liệu Ii2.hiẽn cứu là lá cây Iigũ sắc được thu hái lại Ninh Binh Iháng 2/2009,Mẫu thu hái đã được Bộ môn Thực vật - Trường Đại học Dược Hà Nội xác định tênkhoa học là Ageratum conyznides L., họ Cúc - Asteraceae

Nguyén liệu được rửa sạch, phơi khô trong bóng râm, sau dó nghiển thành bột thô

2.1.2 PỈLương tiện ngUiẻii cứu

Trang 20

Giống vi sinh vật kiểm định do Rõ mòn Vi sinh và Sính học - Trường Đại học

Dược Hà Nội cung cấp

e) Mói trưởng thử nghiệm

*1* Các môi trườiig nuOi cấy vi khuẩn kiổrn định;

Bảng 2.1 Các môi trường nuối cấy vi kliuẩn kiểm định

\Thành phần Mồi

trường \

NaCl(%)

Cao thịt(%)

Pepton

(%)

Thạch(%)

Nước cất

-Vừa đủ100ml

❖ Các môi trường nuối cấy vi nấm kiểm định:

Bảng 2.2 Các mộị trường nuộl cấy ỵị nấm kiểm định

Ngày đăng: 02/01/2016, 15:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w