Đe đánh giá mức độ nhiễm độc, người ta căn cứ vào các chỉ điềm sinh họcnhư: lượng arsen trong máu, arsen trong tóc, arsen trong nước tiểu .... Với mong muốn góp phần nhỏ vào nghiên cứu r
Trang 1Bộ YTĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HĂ Nộỉ
MAI VĂN DĂN
GÓP PHẢN HOĂN THIỆN QUY TRÍNH PHĐN TÍCH ARSEN BẰNG AAS ĐĨ
ĐIỀU TRA ARSEN NIỆU TRONG DĐN cư sử DỤNG NƯỚC GIẾNG KHOAN
KHQÂ LUẬN TÓT NGHIỆP Được sĩ KHQẢ CT 40 (2065 - 2Q0?)
Người hướng dẫn: PGS.TSKH LÍ THĂNH PHƯỚC TS ĐẶNG MINH NGỌC
Nơi thực hiện: Bộ môn Hoâ võ cơ - Đại học Dược Hă Nội Viện Y học Lao dộng vừ
Vệ Ễìh Môi trường Thời gian thực hiện; Từ (hâng 3 đến thâng
5, năm 2009
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ Phòng sinh hóa huyết bọc Viện
Y học Lao động và Vệ sinh môi trường đã giúp đỡ tôi trong thời gian ỉảm khóa
luận
Và tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cỏ giáo Trường
Đại học Dược Hà Nội, gia đình, ngưởi thân, bạn bè và tập thể lớp CT40 đã động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt thởi gian thực hiện khỏa luận
Hà nội, tháng 5 năm 2009 Sinh viên
Mãi Văn Dần
MỤC LỤC
CHÚ GIẢI CHỦ' VIẾT TẤT
AAS : Atomic Absorption spectrophotometry
( Kỹ thuật đo phổ hấp thụ nguyên cử)
*
Trang 3ATP : Adcndsyl triphõsphãí
ETA — AAS : Electro — themal Atomization Atomic Absorption
Spectrophotometry (Phép đơ phổ hẩp thụ nguyên tử không ngọn lùa)
V — AAS : Flame Atomic Absorption Spectrophotometry
( Phép do phổ hấp thụ nguyên tử trong ngọn lửa)HCL : Hollow Cathod Lamp (đèn catod rỗng)
HPLC : sác ký lỏng hiệu năng cao
ICP : Inductivity Coupled Plasma
ppin : part per million (phần triệu)
ppb : part per billion (phần tỷ)
WHO : World health organization (Tồ chức Y tế Thế giới)
LOD : Limit of detection ( Giới hạn phát hiện )
LOQ : Limit of quantatification ( Giới hạn định lượng )
UNICEF : United Nations International Children's Emergency Fund
cv : Coefficient of variation ( Hệ số biến sai )
Trang 4cả glutathion reductase Nhiễm độc trường diễn arsen gây ra nhiều bệnh cảnh: Mệtmỏi, sút cân, rối loạn sấc tố da, sừng hóa gan bàn tay, bàn chân, viêm da, ung thư
da, ung thư phế quản, khiến các khối u có sẵn phát triển nhanh hom, góp vầonguyên nhân và hậu quả của bệnh tiểu đưởng, tim mạch
Sử dụng nguồn nước bị ỗ nhiễm arsen là nguyên nhân quan trọng nhất gâynhiễm độc arsen trường diễn trên ngưòi, Hiện nay, mức chuấn arsen cho phóptrong nước ăn uống sinh hoạt là 10 ppb (0,01mg/l) Thực tế ở Việt nam đang cỏkhoảng 1 0 - 1 5 triệu người sử dụng nước giếng khoan với nguy cơ nhiễm arsenquá mửc, Nhiễm độc arsen đang tiềm ẩn và đe dọa sức khỏe cộng đồng
Đe đánh giá mức độ nhiễm độc, người ta căn cứ vào các chỉ điềm sinh họcnhư: lượng arsen trong máu, arsen trong tóc, arsen trong nước tiểu bên cạnhnhững bệnh cảnh lâm sàng
Với mong muốn góp phần nhỏ vào nghiên cứu rộng lớn về arsen trong môitrường và sự phơi nhiễm arsen trong các vùng dân cư, chủng tôi tiến hành đề tài:
“ Góp phẩn Ịlộàn thiện quỵ trình phân tích arsẹn bằng AAS để địệu tra
arsen niệu trong dân cư sử dụng nước giếng khoan ” với mong muốn đạt được
Trang 5l u Đặc tính chủ yếu» trạng thái thiên nhiên [3, 9, 10, 13J
Arsen là một nguyên tố hóa học thuộc chu kỳ 4, phân nhóm chính nhóm
V trong bảng tuần hoàn
Nhiệt độ nóng chảy: 617°c ( Dưới áp suất 3ốatm )
Khối lượng riêng: 5,78 ( g/cm3)
Arsen có hai dạng thù hình:dạng không kim loại và dạng kim loại
- Dạng khồng kim loại:Là những chất rắn màu vàng gọi lả arsen vàng tanđược trong cs2, nhiệt độ bình thường dưới tác dụng của ánh sáng nó chuyển nhanhsang dạng kìm loại
- Dạng kim loại: Arsen có màu trắng bạc, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, nhunggiòn đễ nghiền thành bột, không tan trong CS2
Trong không khí ở điều kiện bình thường arsen bị oxy hóa trên bề mặt tạooxyd (As203) Ở dạng bột nhỏ arsen bốc cháy trong khí cỉor tạo arsen (III)triclorid Yới các kim loại kiềm, kiềm thổ arsen tương tác tạo nên arsenid Arsenkhông tan trong dung dịch acid hydrocloric, nhung tan trong acid nitric và tạothảnh acid arscnỉc:
3 As +5HNƠ3 + 2H20 = 3H3As04 + 5NO Arsen tan trong kiềm nóng chảy và
giải phóng hydro:
Trang 62As + 6NaOH = 2Na3As03 + 3H2T Trong các hợp chất arsen thể hiệnmúc oxy hóa 5+, 3+, 3-, như; HbAsO^
AsiOs, A§H3.
Arsen là một nguyên tố phổ biến trong thiên nhiên, nó không những chỉ cótrong nước mà còn có trong không kliông khí, đất và thực phẩm Trong thiênnhiên, arsen tồn tạỉ chủ yếu dưới dạng khoáng vật arsenopyrit (FeAsS); reanga(AS4S4); oripimen (AS2S3) và lẫn trong khoáng vật của kim loại khác, rát hiếmgặp arsen ở trạng thái tự do Hàm lượng arsen trong Yỏ trái đất từ 2-
Trang 7Độc tính cao của arsen và các hợp chất của nó có khả năng gây nhiễm độcqua nhiều con đường: hô hấp, tiêu hoá, tiếp xúc qua da, Đặc biệt arsen là tácnhân gây ung thư trên mọi bộ phận của cơ thể [6]
Do làm rối loạn cliuyển hoả trong cơ thể, arsen gây ra các triệu trứng nhiễmđộc cấp tính, mạn tính rất đa dạng [17]+ Thời gian tiếp xúc ngắn, nồng dộ và mứctiếp xúc cao thường biểu hiện dấu hiệu nhiễm độc cấp tính: nôn, tiêu chảy, đaubụng đữ dội, đải ít, thân nhiệt và huyết áp giảm, chuột rút, co giật
+ Trương hợp nhiêm độc cấp tỉnh do arsỉn (ẢsH3) thì cổ cảc biểu hiện: đái rahuyết sắc tố (hemoglobin), tan huyểt vàng da, viêm thận, tăng đạm huyết và hônmê
+ Nếu ở nồng độ thấp, thời gian tiếp xúc dài hơn thi bệnh biểụ biện ở thểmạn tính:
- Triệu chứng ban đầu: khó chịu, đau bụng, ngứa» đạu khớp, suy nhược cơthể, tiêu chảy, táo bốn, ban dỏ, phù mi mắt dưới, niêm mạc tổn thương, viêm lợi,viêm họng, viêm đường hô hấp trên, viêm mảng kết hợp
- Các triệu trứng thần kinh: cảm giác tê cóng, bỏng da, kiến bò kèm theongửa hoặc run, co giật, teo cơ, liệt chi, viêm nhiều dây thần kinh
- Tổn thuơng da: viêm ìoét, loạn sừng lòng bàn tay, bàn chân, sạm da, rụnglong, toe
H~ Các rối loạn khác: gan có thể thoái hoá mỡ, protein niệu Khả năng gâyung thư phổi, xuơng sàng, mụn cơm ác tính Arsen làm biến đổi cơ ché sửa chữaADN, làm sai lệch nhiễm sắc thể đo có sự biến đổi chuyển hoá enzym can thiệp
Trang 8trong quá trinh tổng hợp acid nucleic gây các tổn thương không hải phục.[l 1]Theo mật chương trinh nghiến cưu của Ẳllari Smith, Vỉận Đặi hộcCalifornia tại Berkeley, một người uống nước có chứa 0,05 mg arsen/1 trong suốtcuộc đời có nguy cơ 0,1% bị ung thư nội tạng, hưn 0,2% bj ung thư bàng quang vàcòn một sổ dạng ung thư khác vả các bệnh về tiểu đường, thiểu máu [14] ,
Trong các tổ chức bị ung thư và trong máu người ung thư có hàm lượngarsen rất cao Sự trao đổi của tế bào ung thư nhạy cảm với arsen hom tế bảo vàcác tổ chức bình thường Trên thực tế đã thấy 20% triíờng hợp xơ gan do arsentích luỷ chuyển thành ung thư gan, trong khi đối với xơ gan bình thường clĩỉ lầ
5% Vì vậy moi quân hẹ giữã ãfsẽn - Ung thư lằ khấ chặt chễ [24] b/Đường xám
nhập cửa arsen vào cơ thể [4, 11,12]
Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, do ăn, uống, hít thở chúng ta đã vô tỉnhđưa vào cơ thổ một lượng nhất định arscn
- Nước; hàng ngày trung bình mỗi người tiêu thụ khoảng 1,5 lít nước thìlượng arsen đưa vào cơ thể khoảng 0,015 mg/ngày, phần ỉớn ỉà dạng arsen vô cơ.Với người uắng nhiều hơn thỉ iượng arsen đưa vào cơ thể cao hơn Một số nướckhoáng có chửa tới 0,2 mg/1, người hay sử dụng loại nước này sẽ đưa vào cơ thểkhoảng 0j2 mg arsen mỗi ngày
- Thức ăn: là con đường chính mà arsen xâm nhập vào cơ thể như thịt, cá,rau, quả có sử dụng thuốc tâng trọng và thuốc bảo vệ thực vật chứa arsen Lượngarsen đưa vào cơ thể có thể tới 0,1 mg/ngày, với những người hay ăn cá (0,2 kgcá/ngày) thì lượng arsen đưa vào cơ thề là 1 mg/ngảy
Trang 9- Không khí: mỗi ngày mỗi người hít vào khoảng 20 m3 không khí, lượngarsen đưa vào cơ thể có thể vượt quá 0,00024 mg/ngày, nơi gần lò nung quặng cóthể tới 0,0006 mg/ĩigày [10] Phàn lớn luợng arsen hít vào là dạng As203 Vớỉnhững người hút thuốc lá thì lượng arsen đưa vào cơ thể là 0,02 mg/ngày (WHO,1981) nhưng dạng arsen trong khói thuốc vẫn chưa rõ Với những người hít vào
cơ thể lượng arsen trong thời gian dài chủ yếu là As203 thì sẽ tăng tác động tớibệnh ung thư phổi [26J,
c/ Dirọ’c động học của arsen trong cơ thể [4, 11, 16,18]
Hấp thu: arsen và các hợp chất của nó cọ thể hấp thụ vào cơ thể qua cả bacon đường: tiêu hoá, hô hấpr da
+ Đường tiêu hoá: độ hấp thu phụ thuộc vào độ tan và kích thước tiểu phâncủa chúng Những hợp chất ít tan như As203 có kích thước tiểu phân lớn ít hấp thuhơn vì chúng bị đào thải ra ngoài theo phân trước khi được hoà tan trong ổng tiêuhoá Dạng muối của arsen độc hon dạng oxyd do có độ tan lớn hơn Cấc muối
As3+, As5+ đều được hấp thu trong ống tiêu hoả.
+ Tiếp xúc vói hợp chất arsen qua da: gây viêm da tiếp xúc, loét, baneczema
+ Đường hô hấp: khi hít phải hợp chất arsen vô cơ ở nồng độ cao trongkhông khí gây viêm đường hô hấp trên, viêm mũi, viẻm họng, viêm thanh quản.Đặc biệt hợp chất khí arsin (AsH3) là khí khổng màu, không mùi, kích thích nhẹmũi họng* Sạu khi vào phổi đến máu, arsin có tác dụng tiêu huỷ
hềng cẩu Theo thống kễ thỉ cỏ tơỉ 20% bệnh nhẫn bị tủ vong khỉ ngộ dộc phải
Trang 10khợ nỏy.
Phón bõ: sau khi được hấp thụ vỏo mõu, arsen được chuyển đến gan, thận,
tim rồi đến xương, lừng, tục, mụng, nọo vỏ tợch luỹ một phần ờ cõc tổ chức trởn.
Trong mõu, chỷng kờt hợp với một số protein của huyết thanh vỏ hấp thụ lựa chọnvỏo hồng cầu Arsen cụ thể đị qua hỏng rỏo nhau thai một cõch dễ dỏng
Chuyển hoõ: quõ trớnh chuyển hoõ arseti vừ cơ trong cơ thể gồm 2 loai phảnứng, đụ lỏ phản ứng khử hoõ As5t thỏnh As3+ nhờ glutathion (GSH) vỏ phản ứngmethyl hoả chuyển hoõ thỏnh dạng mono, di, trimetyl arsen với chất cho methyl
iả s - adenosyi methionin (SAM) 25% lượng arsen tham gia vảo phản ứng khửhoõ thỏnh As mang tợnh độc hơn, cỏn 75% lượng arsen tạo dạng methyl hấp thụ
vỏo cơ thể cụ tợnh ợt độc hơn.
Thải trừ: arsen được đỏo thải chủ yếu qua thận Sau khi tiếp xỷc với một
liều duy nhất As (III) ở người cũng như ở xỷc vật, 75% lượng arsen hấp thụ vỏ
được đỏo thải ra nước tiểu, vỏi phần trăm theo phón ngay tuần lễ đầu tiởn Trongtrường hợp As (V) sự đảo thải diễn ra chậm hơn Arsen cún được thải trừ qua mồhừi Arsen cụ khả năng gõn với keratin nởn cún được thải trừ
qua da, lừng, tục, mụng, Arsen cún được thải trừ qua sữa mẹ khiến trẻ bỷ mẹ cũng
bị nhiễm độc arseti Arsen được thận đỏo thải qua nước tiểu dưới dạng aciddimethylasinic vỏ acid methylasonic cụ tỷ lệ arsen chứa trong hai acid đụ lỏ 67%
vỏ 20% tương ứng Tuy nhiởn, sự methỵl hoõ khừng bao giờ hoỏn toan vỏ arsen
vừ cơ vẫn cún tồn tại một phần trong cơ thể vỏ tợch ỉuỹ ở nhiều cơ quan góy ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ con người, d/ Chỉ điểm sinh học của arsen [17]
Sau khi hấp thụ arsen rời khỏi mõu nhanh chụng, do vậy hỏm lương arsentrong mõu rất thấp vả chỉ sử dụng xờt nghiệm trong trường hợp nhiễm độc Gấp tợnh hoặc tiếp xỷe lóu dỏi YỞi mm ở nồng độ GọO: Arưởn tẻGh luỹ trong tục
vả mụng, thải trừ qua nước tiểu Đóy lỏ những chỉ điểm sinh học được nhiều nhỏ
Trang 11nghiên cứu quan tâm để theo dối mức độ tiếp xúc và nhiễm độc arsen.
Nước tiểu là đường thải loại chính của các hợp chất arsen trong cơ thể, dovậy hàm lượng arsen toàn phần trong nước tiểu là chỉ số sinh học tốt nhất để đánhgiắ mức độ tiếp XUC với ãrsẽiĩ Nố phảíi ấĩĩh sự xâĩĩĩ nhập củ ã ãrsẽS từ mọinguồn vào cơ thể: không khí, thức ăn, đồ uống và các đường khác
Chu kỳ bán huỷ sinh học của arsen vô cơ trong cơ thể người khoảng 4 ngày,
vì thế arsen niệu có thể bị ảnh hưởng bởi arsen hữu cơ từ một số thửc ăn biển(arsenobetaine, arsenosugar) Các hợp chất này không độc và thải nguyên dạngqua nước tiểu trong vòng 1 - 2 ngày, gây sai số lớn cho kết quả phân tích, dẫn đennhầm lẫn lả do tiếp xúc quá mức với arsen vô cơ Vì vậy, cần yêu cầu đối tượngkhông ăn thức ăn biền trong 2-3 ngày trước khi lấy mẫu nước tiểu xét nghiệm
Để có kết quả chírứi xác về hàm lượng arsen trong ca thể, tốt nhất là lấy
mẫu nước tiểu trong 24h Tuy nhiên đối với các trường hợp tiếp xúc ổn định, cóthể lấy nước tiểu bãi Khi đó cần chú ý tới khả năng bài niệu, lượng nước trong cơthể, lượng nước uống vào, hoạt động trong ngày và trọng lượng cơ thể Đe khắcphục ngiiờỉ ta thường hiệu chỉnh kết quả theo hàm ỉượng creatinin hoặc theo týtrọng nước tiểu
Nhìn chung, hàm lượng ärsen niệu có tương quãn với nồng độ âr§ẽn tiếp
xúc trong môi trường, song phụ thuộc rất nhiều vào mức độ và đặc điểm tiếp xúc.Hàm lượng arsen toàn phần trọng nước tiểu của người bỉnh thuòng ở các nước làrất khác nhau Ở người bình thường Việt nam ở khoảng 50-60|j.g/l
Trang 12Việc đọc kết quả arsen niệu thường là khó vì sẵn cỏ arsen trong cơ thể, theotiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm độc của WHO chỉ số arsen niệu đưa ra là >ỈÔỠ |ig/l[17]
1.1.3 Thuốc điều trị nhiễm độc arsen [18]
Thuốc giải độc kim loại nặng (Me) nói chung cũng như giải độc arsen
đều có tính chất cơ bản Là tạo phức bền vững, dễ tan với kim loại độc rồi đào
thải khỏi cơ thể, giải phóng các enzym hoặc các phân tử sinh học khỏi sự
phong bế Đôí với nhiễm độc arsen cấp tính và mạn tính, thuốc giải độc chính
là BAL (dimercaprol) theo cơ chế chung:
Trang 13nhanh Sâu khi tiêm BAL 3 - 4h.
Ngoài ra còn sử dụng MPS (unithioỉ) và DMSA (succimer) giúp gan thải trừarsen ra khỏi cơ thế
Meso-2-3 -dimercaprosuccinic acid Nalri 2,3— dimercapro - I - proparvsul fonat
— ữ - - - f - - - —
1.1.4 o nhiêm arsen trong nirórc giêng khoan ở Việt nam [1, 2,]
Năm 2002, Dộ ytế Việt nam đã ban hành Quyét định số 09/2002 về tiêuchuẩn cho phép đối với Arserì trong nước ngầm và nước mặt dùng cho mục đíchsinh hoạt là 0,05mg/I (50|j.g/l) Cũng trong năm này Bộ Y tế ban hành Quyết định1329/2002 về tiêu chuẩn vệ sinh đối với nước dùng cho ăn uổng, trong đó giớihạn lối đa chu hàm lưựng Areen là 0,Glmg/l (10|ig/l).Tiêu chuẩn này áp dụng cho
nước dùng để ăn uống, nước dùng cho các cơ sở chế biến thực phẩm, nước cấp
theo hệ thống đường ống từ các trạm cấp nước tập trung cho 500 người trở lên
Bộ Y tế khuyến khích các trạm cấp nước tập trung quy mô dưới 500 người và cácnguồn cấp nước sinh hoạt đơn iè áp dụng tiêu chuẩn này [1,2]
Trang 14Kết quả điều tra tiến hành trong những năm gần đây (2002-2005) của Trungtâm Công nghệ môi trường và Phát triển bền vững - Đại học Khoa học tự nhiênnăm 2000 tại Hà Nộỉ, Viện Y học Lao động và Vệ sinh Môi trường - Bộ Y tế, tiếnhành tại Hà Nam năm 2003; “Điều tra diện rộng phát hiện sự ô nhiễm arsen trongnước giếng khoan ở 12 tỉnh: Hưng Yên, Hà Nam, Ilải Dương, Nam Định, Hà Tây,Quảng Ninh, Thái Nguyên, Thừa Thiên Huế, Tp Hồ Chí Minh, Long An, ĐồngTháp, An Giang ” năm 2003 - 2004 của Viện Công nghệ môi trường, Trung tâmKhoa học Công nghệ Quốc gia, các đề tài nghiên cứu về các cơ sở cấp nước lậptrung và giếĩig khoan quanh khu vực Hà Nội năm 2004 của Trung tâm nước sạch
và Vệ sinh môi trường nông thôn, Cục Thuỷ lợi, Viện cỗng nghệ xạ hiếm., chothấy Việt Nam đang thực sự đối mặt với tình trạng ô nhiễm arsen trong nguồnnước ngầm [20, 21 > 22]
Theo báo cáo tồng hợp kết quả điều tra ô nhiễm arsen trên toàn lãnh thỏ ViệtNâni vào tháng 10/2004 của UNICEF, thì đồng bằng Qắc Bộ và một số khu vựcthuộc đồng bằng Nam Bộ là những khu vực có biểu hiện ô nhiễm arsen rõ lệt.Những vùng bị nhiễm nghiêm trọng nhất là Hà Nam, nam Hà Nội và Hà Tây, mộtphản của tĩnh Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bỉnh, Thái Bình và Hải Dương Cácxét nghiệm ở vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng phái hiện nhiều giếng khoan
có nồng độ asen cao nàm ở các đi a phương thuộc tỉnh Đồng Tháp và An Giang.Đặc biệt là Hà Nam mức độ ô nhiễm đạt giá trị ngang như BăngLađet với 62,1%
số mẫu vượt 50jag/l5 tại Hà Tây 24,7% sổ mẫu có hàm lượng asen cao hơn 50|ig/3[19]
12 Đo phố hấp thụ nguyên tử đễ định lưọìtg arsen vói kỹ thuật hydrid hóa:
[7,8]
Trang 15Dể phân tích Arsen trong các mẫu sinh học, hiện nay những phòng thínghiệm hiện đại trên thế giái đã sử dụng các kỹ thuật ICP, pho huỳnh quang tia X,quang phổ kích hoạt neutron và một số kỹ thuật liên hợp khác như ICP
- MS, HPLC - ICP Song thực tế, các kỹ thuật này chưa được phổ biến rộng rãi
do đầu tư ban đầu quá lớn Phương pháp quang phả hấp thụ nguyên tử
(AAS) là một phương pháp hiện đại, chiếm ưu thế lớn nhờ những ưu điểm về độnhạy, độ chọn lọc tương đối cao Phần lớn các trường hợp, khi phân tích khôngcàn lảm giàu mẫu, các thao tác đơn giản, lượng mẫu ít Do vậy tránh sai số dươngkhông mong muốn
a/ Nguyên tắc: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử lả phương phápphân tích hoá Lỵ dựa trên hiện tượng hấp thụ ánh sáng của nguyên tử của cácEguyên to hoá học
Các phưong pháp AAS hiện đang thông dụng:
- Quang phổ hấp thụ nguycn tử ngọn lửa (F- AAS)
- Ouang phổ hấp thụ nguyếỉì tử lò grâphíư không ngọn ỉửi (QF — AAS).
- Quang phổ hẩp ửiụ nguyên tử ngọn lửa kết hợp với kỹ thuật hydrid hoá(HG-AAS)
b/ Phưong trình co bảo của phép đo quang phổ hấp thụ nguyên tử:
Sự phụ thuộc của cường độ một vạch phổ hấp thụ của một nguyện tố vàọnồng độ N của nguyên tố đó ở dạng hơi tuân theo định luật Lambert - Beer
Aa =!og(Iô/I) = 2 , 303 ki , L N
Trang 16Trong đó:
A X : cường độ của vạch hấp thụ nguyên tử.
10; cường độ chùm sáng tới
I: cường độ chùm sáng sau khi đi qua môi trường hấp thụ
kpi' hệ số hấp thụ bức xạ của mỗi nguyên tố.
L: bê dầy của mồi trưởng hâp thụ chửa nguyễn tố phẫn tích
N: số nguyên tử tự do ở trạng thái hơi của nguyên tố phân tích
Trong những đĩều kiện xác định và với một nguyên tổ, một vạch phổ Ả, ở
điều kiện hóa hơi và nguyên tử hoá nhất định, ta có:
Trang 17Ỡ khoắ luận nảy chúng tỗỉ sử dụng phương phấp HG - AAS nễn chỉ quantâm đối với kỹ thuật nguyên tử hoá bằng ngọn lửa.
+ Nguyên tắc: dùng năng lượng nhiệt của ngọn lửa đèn khí để hoá hơi vàIiguyên tử hoá mẫu phân tích
+ Đặc điểm: phươiig pháp quang phổ hấp thụ ngọn lửa cho phép định lượngkhoảng 65 nguyên tố vói đồ nhay cỡ ppm Mọi yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ củangọn iửa đèn khí như bản chất, thành phàn khí oxy hoá hay khí cháy, tốc độ dẫnkhí đều ảnh hưởng đến kết quả phân tích
+ Các quá trình nguyên tử hoá trong ngọn lửa:
Đe thực hiện phép đo quang phổ hấp thụ ngọn lừa, đầu tiên dung dịch mẫuphân tích được chuyển thành thể các hạt nhỏ như sương mù trộn đều với hỗn hợpkhí (quá trình aerosol hoả) Sau đó, hổn hợp aerosol được dẫn cùng hỗn hợp khíđốt vào đèn để nguyên tử hoá Trong ngọn lửa có quá trình hoá hơi và nguyên tửhoá xảy ra trước hav sau tuỳ thuộc năng lượng hoá hơỉ nhỏ hay lớn hơn nănglượng nguyên tử hoá của hợp chất phân tích
+ Các kỹ thuật nguyên tử hoá bằng ngọn iửa gồm hai loại:
-Kỹ thuật phun trực tiếp dung dịch mẫu phân tích vào ngọn lửa
-Với một số nguyện tố nhự arsẹn, sẹịẹnj::: ; chụỵển ngyỵêtỊ tố phân tích thànhhợp chất dễ bay hai (AsH3, SeHị ) bằng cách cho dung dịch thử tác dựng vớỉhydro mớỉ sinh (kỹ thuật hydrid hoá) Ví dụ như phản ứng tạo khí arsin AsHv
4AsOj3' + 3NaBH4 + 15H+ 4AsHjf +3H3BO3+ 3Na+ + 3HjO
Trang 18Khí arsin tạo thành được khí mang dẫn vào dụng cụ nguyên tử hoá
(thường dùng thuỷ tinh thạeh anh) Dưới táe dụng eủa fìgọfì lửa, âfgifl phân