1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài nhiệt kế thang đo độ vật lý 6 (9)

14 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA BÀI CŨ Trả lời: Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại Ứng dụng tính chất của băng kép vào việc đóng -ngắt tự động mạch điện... * Nhớ lại kiến thức học ở tiểu họ

Trang 1

VẬT LÍ 6

BÀI 22 NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trả lời:

Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều

cong lại

Ứng dụng tính chất của băng kép vào việc đóng -ngắt tự động mạch điện

Trang 3

Con: Mẹ ơi, cho con đi đá

bóng nhé !

Mẹ : Không được đâu ! Con đang sốt nóng đây này !

Con: con không sốt đâu ! Mẹ cho con đi nhé !

Trang 4

Tiết 25: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI 1.Nhiệt kế:

Trang 5

* Nhớ lại kiến thức học ở tiểu học để trả lời các câu hỏi sau:

C1: Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước đá vào bình a

để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.

a) Nhúng ngón trỏ tay phải vào bình a, ngón trỏ trái vào bình c các ngón tay có cảm giác thế nào?

• Ngón tay nhúng bình a có cảm giác lạnh, ngón tay nhúng

bình c có cảm giác nóng b) Sau 1 phút , rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b, các ngón tay có cảm giác như thế nào?Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?

 Ngón tay rút từ bình a ra sẽ có cảm giác nóng, ngón tay rút từ

bình c ra sẽ có cảm giác lạnh hơn, dù nước trong bình b có

nhiệt độ xác định

 Cảm giác của tay không cho phép xác định chính xác mức độä

nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.

Trang 6

C2: Cho biết thí nghiệm ở hình vẽ 22.3

và 22.4 /sgk dùng để làm gì?

Dùng để xác định nhiệt độ của hơi

nước đang sôi ở 100 o C và nước đá

đang tan là 0 o C, trên cơ sở đó vẽ

các vạch chia độ của nhiệt kế.

Bài 22: NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI

I/ NHIỆT KẾ:

Bài 22: NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI

Trang 7

•C3: Hãy quan sát rồi so sánh

•với các nhiệt kế vẽ ở hình

•2.5/sgk? Rồi điền vào bảng

•2.1/sgk

Nhiệt kế

y tế

Nhiệt kế

rượu

Trang 8

Bài 22: NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI

I/ NHIỆT KẾ:

* Trả lời câu hỏi:

Loại

nhiệt

kế

Nhiệt

kế

rượu

Nhiệt

kế

thuỷ

ngân

Nhiệt

kế y

Từ -20 o C đến

+ 50 o C 2

o C Đo nhiệt độ khơng khí

trong phịng

Từ -30 o C đến + 130 o C 1 o C

Đo nhiệt độ các chất trong các thí nghiệm

Từ 35 o C đến

42 o C 0,1

o C Đo thân nhiệt người

hay động vật Bài 22: NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI

Trang 9

C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có

đặc điểm gì? Cấu tạo như vậy, có

tác dụng gì ?

Trong ống quản ở gần bầu đựng

thuỷ ngân có một chỗ thắt

Chỗ thắt này có tác dụng ngăn

không cho thuỷ ngân tụt xuống

bầu khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ

thể

1 Nhiệt kế:

Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

Trang 10

Bài tập: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

•Nhiệt kế là dụng cụ dùng để

•Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện

tượng

•Có các loại nhiệt kế khác nhau như:

đo nhiệt độ

dãn nở vì nhiệt của các chất

nhiệt kế rượu, nhiệt

kế y tế, nhiệt kế thuỷ ngân

Tiết 25: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI 1.Nhiệt kế:

2.Nhiệt giai:

Trang 11

Tiết 25: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI 1.Nhiệt kế:

2.Nhiệt giai:

Năm 1742 nhà vật lý Celsius người Thuỵ Điển

Nước đá đang tan

00C

Hơi nước đang sôi

1000C Xenxiut

Năm 1714 nhà vật lý Fahrenheit người Đức

Farenhai 32 0 F 2120 F Vậy:10C = 1,80F

Trang 12

Ví dụ: Tính xem ứng với bao nhiêu

Giải:

200C = 00C + 200C

200C = 320F + (20 x 1,80F) = 680F

Trang 13

Tiết 25: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI 1.Nhiệt kế:

2.Nhiệt giai:

3.Vận dụng:

300C = 00C +300C = 320F + 30 x 1,80F = 860F

C5: Hãy tính xem ứng với bao nhiêu 300C , 370C 0F

Giải:

370C = 00C +370C = 320F + 37 x 1,80F = 98,60F

Trang 14

Dặn dò:

•Học phần ghi nhớ trong SGK

•Bài tập 22.1 ->22.7/ SBT

•Đọc phần có thể em chưa biết

•Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành đo nhiệt độ

Ngày đăng: 02/01/2016, 07:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm