Khối lượng của vật b.. Khối lượng và vận tốc của vật c.. Bản chất của vật liệu làm vật * Các dạng năng lượng: Cơ năng động năng và thế năng, nhiệt năng, điện năng, hóa năng…... Động năng
Trang 2TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
Trang 3KIỂM TRA KIẾN THỨC Câu 1: Nêu các dạng năng lượng mà em biết?
Câu 3:
Câu 2: Khi nào vật có động năng?
Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
a Vật chuyển động b Vật đứng yên
c Vật bị biến dạng d Vật ở độ cao h so với mặt đất
a Khối lượng của vật b Khối lượng và vận tốc của vật
c Kích thước của vật d Bản chất của vật liệu làm vật
* Các dạng năng lượng: Cơ năng (động năng và thế năng), nhiệt năng, điện năng, hóa năng…
Trang 4ĐỘNG NĂNG
1 Động năng:
a/ Định nghĩa:
Động năng của một vật là năng lượng do vật chuyển
động mà có Động năng có giá trị bằng một nửa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật
Wđ =
2
2
mv
Đơn vị: jun (J)
Nhận xét:
* Động năng là đại lượng vô hướng và luôn luôn dương
* Động năng có tính tương đối
(34.1)
* Công thức (34.1) cũng đúng cho vật chuyển động tịnh tiến
C1
C2
Trang 5ĐỘNG NĂNG b/ Ví dụ:
Một viên đạn khối lượng 10,2g bay ra khỏi nòng súng với vận tốc 900m/s Một người đi xe máy có khối lượng của cả người và xe la 150 kg, chuyển động với vận tốc 72km/h Tính động năng của viên đạn ; động năng của hệ người và
xe máy
Giải:
Động năng của viên đạn:
Động năng của hệ người và xe:
Wđ
1
1 1 0, 0102.900
4131 ( )
m v
J
Wđ2
2 2 150.20
30000 ( )
m v
J
Trang 6ĐỘNG NĂNG
2 Định lí động năng:
s
2
Lực không đổi F
Ta có:
Theo định luật II Niutơn:
a F F ma
m
( 1 )
2a
v v
Công do lực F thực hiện trên độ dời
12 s
A F ma
hay A12 Wđ2 – Wđ1
* Định lí động năng:
Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật
12
Trang 7ĐỘNG NĂNG
3 Bài tập vận dụng:
Tóm tắt:
m = 5.103 kg
v0 = 0
s = 530 m
v = 60m/s
Fc= 0,02 P
g = 10m/s2
Fk =?
Bài giải:
Fk
Fc N
P
Áp dụng định lí động năng:
2 2
0
k c
mv
mv
F F s
5.10 60
0, 02.5.10 10 1,8.10 ( )
2 2.530
mv
s
Suy ra:
Trang 8* CỦNG CỐ:
* NHIỆM VỤ VỀ NHÀ:
Wđ =
2
2
mv
1 Động năng:
2 Định lí động năng:
12
A Wđ2 – Wđ1
* Làm các câu hỏi và bài tập còn lại trang 163 sgk
* Chuẩn bị bài 35: Thế năng Thế năng trọng trường
Trang 9Bài 1 Động năng của vật sẽ thay đổi ra sao, nếu:
a/ m không đổi, v tăng gấp 2 ?
b/ v không đổi, m tăng gấp 2 ?
c/ m giảm , v tăng gấp 4 ? 1
2
d/ v giảm , m tăng gấp 4 ? 1
2
Wđ’
m v m v mv
Wđ’
m v m v mv
Wđ’
2
1 (4 )
m v
Wđ’
2
1
4 ( )
m v
Trang 10C1 Tại sao trong một tai nạn giao thông, ô tô có trọng tải
càng lớn và chạy càng nhanh thì hậu quả tai nạn do
nó gây ra càng nghiêm trọng?
Trang 11C2 Một người ngồi trong toa xe đang chuyển động có
động năng bằng 0 hay khác 0?
Trang 12C3 Một ô tô đang chạy đều Lực kéo của động cơ thực
hiện công dương Tại sao động năng của ô tô vẫn không đổi?
Trang 13ĐỘNG NĂNG
Một số giá trị động năng
Phân tử trong chất khí Phôtôn (vùng ánh sáng nhìn thấy) Prôtôn trong máy gia tốc
Quả táo rơi từ độ cao 1m Đạn súng trường
ôtô tải chạy 100km/h Tàu vũ trụ
Trái Đất quay quanh Mặt trời
10 -21
10 -19
10 12
10 -7
10 7
10 3
1
10 23
Wđ (J)
Trang 14Bài 2 Một viên đạn khối lượng m = 10g đang bay với vận tốc
600m/s thì xuyên qua một tấm gỗ dày 10cm, vận tốc của đạn khi ra khỏi tấm gỗ là 400m/s Tính lực cản trung bình của tấm gỗ lên viên đạn
Giải:
Áp dụng định lí đông năng:
Đổi m = 10g = 0,01kg; 10cm = 0,1m
os180
0, 01.400 0.01.600
F
10000
c