CẤU TẠO CHẤT Thể tích và hình dạng của chúng như thế nào?. Thể tích và hình dạng riêng Thể tích riêng, hình dạng của phần bình chứa nó Không có thể tích và hình dạng riêng Tại sao
Trang 11.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
CHƯƠNG 5: CHẤT KHÍ
BÀI 28: CẤU TẠO CHẤT THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
Trang 21.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
Trang 31.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
Thể tích và hình dạng của
chúng như thế nào?
Thể tích và hình
dạng riêng
Thể tích riêng, hình dạng của phần bình
chứa nó
Không có thể tích và hình dạng riêng
Tại sao nước, nước
đá và hơi nước cấu
tạo từ cùng phân tử
là nước mà chúng lại
có hình dạng và thể
tích khác nhau?
Trang 41.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
Hình 28.2: Ảnh chụp các nguyên tử silic qua
kính hiển vi hiện đại
1.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
1 Những điều đã học về cấu tạo chất
+ Các chất đƣợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử
Chú ý: Giữa các phân tử có khoảng cách
+Các phân tử chuyển động không ngừng
+Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
Trang 51.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
I.Cấu tạo chất
2 Lực tương tác phân tử
Lực hút phân tử
Lực đẩy phân tử
Kết luận: Giữa các phân tử cấu tạo nên vật
đồng thời có lực hút và lực đẩy Lực này được gọi là lực tương tác phân tử
5
2.Lực tương
tác phân tử
Trang 61.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
+ r = r o : lực hút = lực đẩy + r > r o : lực hút > lực đẩy + r < r o : lực hút < lực đẩy + r >> ro thì F tương tác ≈0
2.Lực tương
tác phân tử
Độ lớn của lực tương tác phụ thuộc vào yếu
tố nào?
Độ lớn của lực tương tác phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân
tử
Với: ro là kích thước phân tử;
r là khoảng cách giữa các phân tử
Trang 71.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
Coi liên kết giữa hai phân
tử nhƣ một lò xo
+ Lò xo bị nén: tổng lực liên kết là lực đẩy
+ Lò xo bị dãn: tổng hợp lực liên kết là lực hút
+ Lò xo không nén, không dãn: lực đẩy
và lực hút cân bằng nhau
2.Lực tương
tác phân tử
Coi hai phân tử đứng cạnh nhau nhƣ hai quả cầu
Trang 81.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
Trả lời câu hỏi C1:
Khi hai mặt của thỏi chì đƣợc mài nhẵn thì khi tiến sát lại gần nhau: hầu hết số phân tử ở gần nhau lúc này lực hút chiếm ƣu thế
Còn khi hai mặt thỏi chì không đƣợc mài nhẵn thì khi tiến sát lại gần nhau: số phân tử ở gần nhau rất ít lúc này lực đẩy chiếm ƣu thế
Vì vậy hai mặt đƣợc mài nhẵn thì hút nhau còn hai mặt không mài nhẵn thì không hút nhau
2.Lực tương
tác phân tử
Câu hỏi C1
Trang 91.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
I.Cấu tạo chất
Trả lời câu hỏi C2:
+ Việc nghiền nhỏ dược phẩm rồi cho vào khuôn nén mạnh chính là làm giảm khoảng cách giữa các phân tử đến giới hạn tương
+ Nếu bẻ đôi viên thuốc rồi dùng tay ép mạnh thì lực của tay không đủ để làm các phân tử lại gần nhau đến giới hạn tương tác nên 2 mảnh không thể dính vào nhau
2.Lực tương
tác phân tử
Câu hỏi C2
Trang 101.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
2.Lực tương
tác phân tử
Trang 111.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
I.Cấu tạo chất
3.Các thể rắn, lỏng, khí
Plasma
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
Trang 121.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
3 Các thể rắn, lỏng, khí
Khoảng cách phân tử Tương tác phân tử Chuyển động phân tử
Hình dạng
Thể tích
Rất lớn Khí < lỏng< rắn Rất nhỏ
Dao động quanh 1 vị trí cân bằng
cố định
Dao động quanh 1 vị trí cân bằng di chuyển
Tự do theo mọi hướng
Xác định Phụ thuộc
vào phần bình chứa nó
Không xác định
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
Hình 28.4 Sự sắp xếp và
chuyển động của phân tử
Xác định Xác định Không xác
định
Trang 131.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
II Thuyết động học phân tử chất khí
1.Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí
+ Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
+ Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao
+ Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình Gây áp suất của chất khí lên thành bình
1.Nội dung
Trang 141.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT 2 Khí lí tưởng
+ Chất khí trong đó các phân tử được coi là
chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm được
gọi là khí lí tưởng
2.Khí lí tưởng
Trang 151.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
III.VẬN DỤNG
Hãy giải thích các hiện tượng sau?
1 Tại sao trong nước hồ, ao, sông, biển lại
có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất nhiều?
2 Trong các trường hợp sau áp suất của chất khí lên thành bình sẽ thay đổi như thế nào? Tại sao?
a) Giữ nguyên thể tích, tăng nhiệt độ
b) Giữ nguyên nhiệt độ, tăng thể tích
III.VẬN DỤNG
Trang 161.Những điều
đã học về cấu
tạo chất
2.Lực tương
tác phân tử
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
II.THUYẾT ĐỘNG
HOC PHÂN TỬ
CHẤT KHÍ
2.Khí lí tưởng
1.Nội dung
IV.TỔNG KẾT
III.VẬN DỤNG
I CẤU TẠO CHẤT
3 Các thể rắn, lỏng, khí
3.Các thể rắn,
lỏng, khí
Tại sao nước, nước
đá và hơi nước cấu
tạo từ cùng phân tử
là nước mà chúng
lại có hình dạng và
thể tích khác nhau?
Trang 17Cảm ơn thầy cô và các bạn
đã lắng nghe!
Vật Lý
10