I –Sơ lược về các oxit của cloCl2O CloI oxit HClO Axit hipoclorô Cl2O3 Clo III oxit HClO2 Axit clorô Cl2O5 Clo V oxit HClO3 Axit clorit Cl2O7 Clo VII oxit HClO4 Axit pecloric... Sự biến
Trang 1HÓA HỌC 10
LỚP :10A7
Trang 3I –Sơ lược về các oxit của clo
Cl2O Clo(I) oxit HClO
Axit hipoclorô
Cl2O3 Clo (III) oxit HClO2
Axit clorô
Cl2O5 Clo (V) oxit HClO3
Axit clorit
Cl2O7 Clo (VII) oxit HClO4
Axit pecloric
Trang 4So sánh độ âm điện của clo và oxi ; ta cĩ thể giải thích được vì sao trong các hợp chất cĩ oxi của clo; clo cĩ số
oxi hĩa dương
+1
HClO
+3
+5
+7
Trang 5Sự biến đổi tính chất trong dãy axit của oxit của
clo được biểu thị bằng sơ đồ sau:
+1 +3 +5 +7 HClO HClO2 HClO3 HClO4
Khả năng oxi hoá tăng Tính bền, tính axit tăng
Trang 6Trong dãy này axit hipoclorơ là chất oxi hoá mạnh nhất, axit peclorit là chất oxi hoá yếu
nhất
Và ngựơc lại , axit hipoclorơ là axit yếu nhất
còn axit peclorit là axit mạnh nhất Các muối của những axit trên có nhiều ứng dụng trong thực tế, trong đó có: Nước Javel, Clorua
vôi, muối clorat
Trang 7II - Nước Javel, Clorua vôi, muối clorat:
1 Nước Javel:
Nước Javel được điều chế bằng cách :
Cho Clo vào dung dịch NaOH:
2 NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O Điện phân dung dịch muối ăn trong nước không có vách ngăn:
đp 2NaOH + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2
Trang 8Sơ đồ điều chế
nước Javel bằng cách điện
phân
Trang 9Là muối của một axit rất yếu, natri hipoclorit dễ tác
dụng với cacbon đioxit của không khí tạo thành axit hipoclorơ:
NaClO + CO2 + H2O NaHCO3 + HClO
Do tính oxi hoá mạnh, HClO có tác dụng sát trùng, tẩy
trắng sợi, vải, giấy
Nước Javel chứa NaClO mang số oxi hoá +1 nên tính
oxi hoá rất mạnh dùng để tẩy trắng Ngoài ra còn được dùng để xát trùng và tẩy uế nhà vệ sinh và các
khu vực ô nhiễm
Trang 10JAVEL
Trang 11Clorua vôi là chất bột màu trắng, có mùi xốc của khí clo, có tính oxi hóa mạnh
Khi cho khí Clo tác dụng với vôi tôi Ca(OH)2 ta thu được clorua vôi:
Ca(OH)2 + Cl2 CaOCl2 + H2O
Clorua vôi Công thức cấu tạo:
Tác dụng với vôi tôi:
Cl2 + Ca(OH)2 (r) CaOCl2 + H2O
+1
-1
Ca
Cl
O - Cl
Trang 12CaClO2 + 2HCl CaCl2 + Cl2 + H2O Trong không khí ẩm, clorua vôi tác dụng với cacbon
đioxit, làm thoát ra HClO 2CaOCl2 + CO2 + H2O CaCO3 + CaCl2 + 2HClO Clorua vôi dễ phân huỷ thành oxi nguyên tử có tính
oxi hoá mạnh được dùng làm chất tẩy
CaOCl2 CaCl2 + O Ngoài ra một lượng lớn clorua vôi được dùng để xử lí
chất độc, tinh chế dầu mỏ
Trang 13Clorat là muối của axit cloric (HClO3) Muối clorat
quan trọng hơn cả là kali clorat (KClO3)
a) Điều chế:
Khí Clo tác dụng với dung dịch kiềm nóng thì phản ứng không tạo ra muối hipoclorit mà tạo ra muối
clorat:
1000C
6KOH + 3Cl2 5KCl + KClO3 +3H2O Ngoài ra Kali clorat còn được điều chế bằng cách điện
phân dung dịch KCl 25% ở nhiệt độ 700C - 750C
Trang 14Kali clorat là chất rắn kết tinh, không màu nóng chảy
ở 3560C Tan nhiều trong nước nhưng ít tan trong nước lạnh Vì vậy, khi làm lạnh dung dịch bão hoà, KClO3 dễ dàng tách khỏi dung dịch
Kali clorat khi đun nóng trên 5000C( không có xúc
tác), kali clorat rắn bị phân huỷ :
+5 -2 t0 -1 0 2KClO3 2KCl + 3O2
Trang 15Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn nếu có chất xúc tác MnO2 và được dùng để điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm
Ở trạng thái rắn, kali clorat là chất oxi hóa mạnh Phot pho bốc cháy khi được trộn với kali clorat Hỗn hợp Kali clorat với lưu huỳnh và cacbon sẽ nổ khi đập
mạnh
KClO3 KCl + 3
2 O2
t0 MnO2
Trang 16Kali clorat được dùng để chế tạo thuốc nổ, sản xuất pháo hoa, ngòi nổ và những hổn hợp dễ cháy khác Kali clorat còn được dùng trong công nghiệp diêm Thuốc ở đầu que diêm
chiếm 50% KClO3
Trang 17Ứng dụng Kali clorat