Chưng cất dầu mỏ- Chưng cất dầu mỏ dùng phương pháp chưng cất phân đoạn tách các chất có tos khác nhau không nhiều... Dầu mỏ dầu thôChưng cất ở p thường * Chưng cất phân đoạn dầu mỏ Phâ
Trang 3Dầu mỏ Khí dầu mỏ
Nguồn hiđrocacbon
thiên nhiên
Trang 4A Dầu mỏ.
I Trạng thái thiên nhiên, tính chất vật lý, thành phần hoá học
- Dầu mỏ là hỗn hợp lỏng, sánh, màu sẫm mùi đặc trưng
Lớp khí Lớp dầu Lớp nước mặn
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước
1.Trạng thái thiên nhiên, tính chất vật lý
Trang 51 Iran 4 Arập Saudi 7 Libia 10 Nigiêria
2 Irac 5 Arập 8 Venezuela 11 Ecuador
3 Kuwait 6 Qatar 9 Angiêria 12 Gabon
13.Inđônesia
Trang 6Ở Việt Nam
Dầu mỏ ở nước ta chủ yếu tập trung ở thềm lục
địa phía nam
Trang 102.Thành phần hoá học của dầu mỏ
Em hãy cho biết dầu mỏ bao gồm
những hợp chất nào?
Trang 11Ngoài ra còn lượng rất nhỏ kim loại nặng
Chất vô cơ (rất ít)
Trang 12II Chưng cất dầu mỏ
- Chưng cất dầu mỏ dùng phương pháp chưng cất phân đoạn tách các chất có tos khác nhau không nhiều
Trang 14Dầu mỏ (dầu thô)
Chưng cất ở p thường
* Chưng cất phân đoạn dầu mỏ
Phân đoạn dầu nhẹ
Trang 15Nhiệt độ sôi Số nguyên tử C trong
<180 o C 1-10
Phân đoạn khí xăng
Chưng cất áp suất cao, tách phân đoạn
C1-C2, C3-C4, khỏi phân đoạn lỏng (C5
-C10)
170 – 270 o C 10-16
Phân đoạn dầu hoả
Tách tạp chất chứa S, dùng làm nhiên liệu phản lực, nhiên liệu thắp sáng, đun nấu,…
250 – 350 o C 16-21
Phân đoạn dầu điêzen
Tách tạp chất chứa S, dùng làm nhiên liệu cho động cơ điêzen
350 – 400oC 21-30
Phân đoạn dầu nhờn
Sản xuất dầu nhờn, làm nguyên liệu cho crackinh
400 o C >30
Cặn mazut
Chưng cất áp suất thấp lấy nguyên liệu cho crăckinh, dầu nhờn, parafin, nhựa rải đường
Trang 16- Đối với phân đoạn t s<180 C: Dùng phương pháp chưng cất phân đoạn ở áp suất cao.
C1-C10(Phân đoạn khí + xăng tos<180oC)
C1-C2, C3-C4
(khí)
C5-C6(Ete dầu hoả)
C6-C10(chủ yếu ankan không
Chế hoá dầu mỏ bằng phương pháp riforminh tăng chất lượng của xăng
Trang 17phương pháp chưng cất phân đoạn ở áp suất thấp
C>30(cặn marut)
Phân đoạn linh
Rải đường
Trang 18III Chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hoá học (chế hoá dầu mỏ).
Vì sao phải chế hoá dầu mỏ?
1 Mục đích
Rifominh Crăckinh
* Có hai phương pháp chủ yếu chế hoá dầu mỏ
● Chỉ số octan của hiđrocacbon giảm theo thứ tự sau:
Aren>anken có nhánh>ankan nhánh>xicloankan nhánh>anken không nhánh>xicloankan không nhánh>ankan không nhánh
- Đáp ứng nhu cầu nhiên liệu cho công nghiệp hoá chất.
- Đáp ứng nhu cầu số lượng, chất lượng xăng làm nhiên liệu (đo bằng chỉ số
Trang 22(Chuyển ankan mạch thẳng aren)
Ví dụ:
Trang 23hiđrocacbon (từ không nhánh phân nhánh, từ không thơm
thơm)
Xăng: C5-C11 tăng chỉ số Octan
Xt: Pt hoặc Ni/ Al2O3
* Mục đích: làm tăng chất lượng cho xăng (tăng chỉ số octan)
Trang 24- Crăckinh là quá trình bẻ gãy phân tử hiđrocacbon mạch dài thành hiđrocacbon mạch ngắn hơn dưới tác dụng của nhiệt (crăckinh nhiệt)
hoặc của nhiệt và xúc tác (crăckinh xúc tác)
C2H6 + C3H8 +C4H8 + C4H10+C5H10 + C5H12 + C6H12 + H2
CH3[CH2]4CH3
700 – 900 o C Crăckinh nhiệt
Chủ yếu
2 Crăckinh
- Mục đích:
Trang 26b Crăckinh xúc tác:
- Mục đích: Chuyển hiđrocacbon mạch dài thành hiđrocacbon mạch nhánh, vòng tăng chất lượng xăng
Khí crăckinh C1 – C4Xăng: C5 – C11 (ankan nhánh, xicloankan + aren) -> chỉ số octan cao
Kerosen: C10 – C16Điezen: C16 – C21
C21 – C35
(SiO 2 + Al 2 O 3 + HF)
400 – 450 o C Crăckinh xúc tác
Trang 27Em hãy điền vào bảng so sánh crăckinh
nhiệt và crăckinh xúc tác sau:
Em hãy điền vào bảng so sánh crăckinh
nhiệt và crăckinh xúc tác sau:
Chỉ tiêu so sánh Crăckinh nhiệt Crăckinh xúc tác
Nhiệt độ cao (700-900 o C) Anken
Ankan dùng làm nhiên liệu cho crăckinh
Trang 28Em hãy tóm tắt các công đoạn chính của quá trình sản xuất dầu mỏ trong công
nghiệp?
Trang 29Phân đoạn khí
và xăng
C1-C10
Phân đoạn dầu hoả
C10-C16
Phân đoạn dầu điêzen
C16-C21
Phân đoạn dầu nhờn
Xăng cho môtô, taxi…
Phân đoạn linh động Dầu nhờn
Vazơlin, Parafin
Rải đường
Y học, nến
Crăckinh
Trang 30Sơ đồ chưng cất, chế hóa và ứng dụng của dầu mỏ
Chưng cất dưới áp suất thấp
Crackinh
Rifominh
Chưng cất dưới áp suất cao
Dầu nhờn
Dầu diezen
Tách tạp chất chứa lưu hùynh
Nhựa đường (Atphan)
Chưng cất dưới
áp suất thường
DẦU THÔ
Chế biến dầu mỏ bao gồm chưng cất dầu mỏ và chế biến bằng phương pháp hoá học thành các sản phẩm có nhiều ứng dụng khác nhau.
Trang 31- Khí thiên nhiên: Chứa trong các
mỏ khí riêng biệt
- Khí mỏ dầu (khí đồng hành) có trong mỏ dầu
Lớp khí Lớp dầu Lớp nước mặn
Trang 32* Thành phần khí mỏ dầu và khí thiên nhiên
Trang 33* Chế biến, ứng dụng.
Khí mỏ dầu
Khí thiên nhiên
C3H8, C4H10: Khí hoá lỏng (gas) -> nhiên liệu cho công nghiệp, đời sống
CH4: Dùng cho nhà máy điện, sứ, đạm, sản xuất ancol metylic,…
C2H6: điều chế etilen -> nhựa PE Chế biến khí
Loại bỏ H2S Nén và làm lạnh
Trang 34C Than mỏ (than gầy, than béo, than bùn, ).
Trang 35Than béo (than mỡ)
Than cốc
Dùng cho
luyện kim
Khí lò cốc (65% H2, 35% CH4,…)
Lớp nhựa (nhựa than đá) Lớp H2O + NH3
Nguyên liệu tổng hợp hữu cơ
Sản xuất phân đạm
Chưng cất phân đoạn
Khí lò cốc
1000 o C Làm lạnh
Dầu nhẹ
(Benzen, toluen…)
Dầu trung
(Naphtalen, phenol,…)
Dầu nặng
(crezol, xilenol,…)
Hắc ín
(dùng để rải đường)
Trang 37Bài 1: Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
A Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ lọc bỏ các tạp chất
có trong dầu mỏ
B Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ sản xuất xăng dầu
C Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chế biến dầu mỏ thành cácsản phẩm khác nhau
D Sản phẩm của nhà máy “lọc dầu” đều là các chất lỏng
Trang 38Bài 2: Hãy chọn nguyên liệu (phân đoạn nào, t s) và phương pháp (chưng cất, crăckinh nhiệt, crăckinh xúc tác, rifominh) thích hợp cho mục đích ghi trong bảng sau:
(phân đoạn, t o s)
Phương pháp
Xăng cho môtô taxi
Nhiên liệu cho máy bay