1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài hóa học và vấn đề môi trường hóa học 12

39 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 5,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• ĐỊNH NGHĨA: Hoá chất bảo vệ thực vật lànhững hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hay chất tổng hợpnhân tạo được dùng để phòngtrừ các sinh vật hại cây trồng.Đến nay người ta đã quen gọihóa c

Trang 1

HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ

MÔI TRƯỜNG

BÀI GIẢNG HÓA HỌC 12

Trang 2

I - Hóa học với chất độc màu da cam

Trang 3

Chất độc màu da cam có chứadioxin, là một chất độc cựcmạnh, rất bền vững, khó phânhuỷ Do đó chúng tồn tại rất lâutrong môi trường, tích luỹ saunhiều lần sử dụng, làm cho đất

và nước bị ô nhiễm nặng, câyrừng bị huỷ diệt

Trang 4

Mĩ đã sử dụng chất dioxin gây hậu quả nghiêm trọng cho môi trường sinh thái và con người

Trang 5

Sau khi được thả xuống,chấtdioxin đã tàn phá hàng triệu harừng

Nhiều vùng rừng bị nhiễm chấtđộc quá nặng, cho đến nay, vẫnchưa có cây gì mọc lại

Ngoài ra,dioxin còn

gây ô nhiễm môi

trường lâu dài,ảnh

hưởng tới động vật và

con người

Trang 6

Dioxin gây ảnh hưởng rất xấu cho con người

Nhân dân sống trong vùng bị rải dioxin thiếu ăn vì mùamàng, cây cối bị phá huỷ Nhiều dân thường, bộ đội sốngtrong vùng bị rải chất độc hoá học đã bị mắc các bệnhhiểm nghèo, đặc biệt là ung thư…

Nguy hiểm hơn cả là chất độc màu da cam đã để lại dichứng cho đời sau, con cái của những người bị nhiễmchất độc hoá học, mặc dù sinh ra sau chiến tranh, thậmchí ở rất xa nơi có chiến sự, cũng mắc các bệnh hiểmnghèo như câm, mù, điếc, tâm thần hoặc có hình hài dịdạng

Trang 7

Một số hình ảnh di chứng của chất độc màu da cam

Trang 11

III - Hóa học với thuốc bảo vệ

thực vật

Trang 12

• ĐỊNH NGHĨA:

Hoá chất bảo vệ thực vật lànhững hợp chất có nguồn gốc

tự nhiên hay chất tổng hợpnhân tạo được dùng để phòngtrừ các sinh vật hại cây trồng.Đến nay người ta đã quen gọihóa chất bảo vệ thực vật làpesticide - thuốc trừ dịch hại

Trang 13

PHÂN LOẠI

– Phân loại theo tính độc: (theo LD50)

• Loại 1: Cực độc FOSFAMIDAN( CE 80%)

CARBOFENOTO ( CE 80%) SCHRODAN ( CE 60%)

NICOTIN ( CE 90%)

………

• Loại 2: Độc nhiều ALDRIN ( PDE 50%)

BENSULFIT ( CE 40%) SULFOLOT ( CE 90%)

……….

• Loại 3: Ít độc ALDRIN ( bột 5%)

CLORDECAN ( bột 10%) DDT ( PDE 40%) – MALATION

………

LD50: Biểu thị bằng LD 50 là liều lượng cần thiết gây chết 50% cá thể thí nghiệm

(chuột bạch) tính bằng đơn vị mg/kg thể trọng LD 50 càng nhỏ thì độ độc càng cao

C.E : Nồng độ thể sữa

P.D.E : Bột huyền phù trong nước

Trang 14

• Phân loại theo mục đích sử dụng: thuốc trừ sâu thuốc trừ sâu (insecticide), thuốc diệt côn trùng, thuốc diệt cỏ (herbicide), thuốc trừ vi khuẩn (bactericide), thuốc diệt nấm, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc đuổi chim và thú, các chất bảo quản lưu trữ thực phẩm, thuốc bảo quản gỗ, các chất bioxides trong công trình xây dựng….

• Phân loại theo cấu tạo hoá học:

– Các thuốc hữu cơ tổng hơp: là loại phổ biến nhất, bao gồm: lân hữu cơm Clo hữu cơ, thuỷ ngân hữu cơ, các dẫn xuất N

và Cl của Phenol…

– Các thuốc vô cơ: Asenit Natri, Asen nat Canxi, Sulfat

đồng

Trang 15

MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU GÂY ĐỘC

DDT: DIPHENYL-TRICLOETAN

DICLORO-DDT: được tổng hợp

năm 1874, đến 1930

được phát hiện là một

chất hữu hiệu trong việc

trừ sâu rầy Sau hai thập

niên, một số chuyên gia

trên thế giới khám phá ra

DDT gây hại cho con

người và môi trường.

•Đặc tính: diệt trừ sâu bệnh, hoạt động trong vài tháng, khá bền vững với môi trường bên ngoài Nó tích tụ trong môi trường tăng theo thời gian ( trong nước, bụi, lòng đất…), vào

cơ thể nó tích luỹ khá lâu ở mô mỡ và gan Không hoà tan trong nước nhưng tồn tại ở trong dung môi hữu cơ.

Trang 17

• Triệu chứng của nhiễm độc: nhẹ thì nhức đầu, người yếu dần,

tê các đầu ngón tay, ngón chân, thường hay bị chóng mặt; cho tới nặng như: mất trí nhớ, bị co thắt ở cơ ngực, không kiểm soát được đường tiểu, thở rất khó khăn và đôi khi bị động kinh nhẹ Tệ hơn nhiều bà mẹ bị xảy thai khi sống trong vùng có DDT, ung thư đường tiêu hoá

• Hiện nay nhiều nước đã cấm hay hạn chế việc sử dụng chất này Ở nước ta chỉ còn dùng trong công tác phòng chống dịch như sốt rét…

Trang 18

Biểu hiện nhiễm độc

– Về thần kinh: rối loạn thần kinh trung ương, nhức đầu mất ngủ, giảm trí nhớ Rối loạn thần kinh thực vật như ra mồ hôi Mức độ nặng gây tổn thương thần kinh ngoại biên dẫn đến liệt não bộ, hội chứng nhiễm độc thường gặp nhất là do thuỷ ngân hữu cơ, đến lân hữu cơ và Clo hưu cơ.

– Về tim mạch: co thắt mạch ngoại

vi, nhiễm độc cơ tim, rối loạn nhịp tim suy tim.

Trang 19

METAMIDOPHOS ( MONITOR)

• Đây là loại thuốc trừ sâu có gốc photphat rất độc đối với

hệ thần kinh và các cơ quan nội tạng

• Gây ngộ độc cấp tính và mãn tính cho người tiêu dùng:

– Bị ngộ độc cấp tính với các triệu chứng tức ngực, khó thở, chảy nước mũi, đau đầu, đau bụng, buồn nôn, ói, rối loạn nhịp tim, vã mồ hôi, cảm giác thấy rất yếu, sợ sệt, lo lắng

– Nếu ăn thường xuyên, lâu dài loại rau củ quả có chất độc hại này sẽ bị ngộ độc mãn tính, gây ung thư thần kinh, hư các cơ quan nội tạng, giảm trí nhớ, đau đầu thường xuyên, đau thần kinh, mệt mỏi, suy nhược cơ thể

Trang 20

Loại thuốc trừ sâu này đã bị cấm sử dụng trên thế giới cũng như ở Việt Nam từ năm 2000 nhưng vẫn được

sử dụng trái phép: Trong chín mẫu rau củ, quả mua ở các chợ, cơ quan kiểm nghiệm phát hiện bảy mẫu có

hóa chất Metamidophos Cụ thể, rau muống có chứa

Monitor với hàm lượng rất cao, gần 3.750 mcrg/kg; khoai tây Trung Quốc 14,58mcrg/kg; đậu cô ve 7,59 mcrg/kg; cải ngọt 6,99 mcrg/kg; dưa leo 6,39

mcrg/kg; rau ngót 4,30 mcrg/kg; cà rốt Trung Quốc 1,57 mcrg/kg.

Trang 21

• CTCT NH2CONH2 Tinh thể không màu; nhiệt độ nóng chảy = 132,7 oC, ở nhiệt độ cao hơn sẽ bị phân huỷ thành biure và amoniac Tan trong nước, etanol, amoniac lỏng; ít tan trong ete; không tan trong

clorofom Là sản phẩm cuối cùng của sự đồng hoá

protein trong cơ thể động vật có vú U được sử dụng rộng rãi để chế tạo nhựa ure - fomanđehit, phẩm

nhuộm,…; dùng làm phân bón trong nông nghiệp.

• Đây là loại hóa chất có tác dụng kìm hãm sự phát

triển của vi khuẩn, giá thành rất rẻ (chỉ

4.500-5.000đ/kg) nên không ít người kinh doanh thực phẩm thủy hải sản tươi sống đã dùng phân urê để bảo quản thực phẩm.

Trang 22

Tác hại

Các loại thực phẩm có chứa phân urê thì người ăn có thể bị ngộ độc cấp tính với những biểu hiện như đau bụng dữ dội, ói, buồn nôn, tiêu chảy Về lâu dài sẽ bị ngộ độc mãn tính: gây mất ngủ kéo dài, đau đầu, nhức mỏi cơ thể, trí nhớ giảm, hay cáu gắt.

VD: Về thủy hải sản, kết quả kiểm nghiệm phát hiện 3/3 mẫu có urê Cụ thể, mực râu có chứa phân urê ở hàm lượng 2,18mg/kg; cá nục ở mức 1,91mg/kg và cá bạc má ở mức 1,75mg/kg.

Trang 23

Formol là dung dịch bão hoà của formaldehyde trong nước (.Ở

dạng thông thường formol chứa 37% formaldehyde tính theo khối lượng, 6-13% methanol phần còn lại là nước)

Formaldehyde là loại hoá chất với mùi cay hăng rất đặc trưng

được sử dụng tương đối rộng rãi trong công nghiệp

Formaldehyde có thể hình thành từ những hoạt động của con

người (đốt rác, khói thuốc lá, )

Formaldehyde có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, cơ chế

diệt khuẩn giống như các tác nhân diệt khuẩn khác nghĩa là

'giết' các mô tế bào

Mức độ độc của formol tăng dần ở nhiệt độ cao; tuy nhiên khi

ở nhiệt độ thấp, khí formaldehyde có thể chuyển thành

paraforomaldehyde- một loại hoá chất rất độc.

Trang 24

Tác hại

Nếu bị nhiễm formaldehyde nặng thông qua đường hô hấp hay

đường tiêu hoá các hiện tượng sau đây có thể xảy ra: Viêm

loét, hoại tử tế bào, các biểu hiện nôn mửa ra máu, đi tiêu chảy hoặc tiểu ra máu và có thể gây tử vong trong vài phút do trụy tim mạch, với các triệu chứng khác kèm theo như đau bụng, ói mửa, tím tái 30ml là liều lượng có thể gây ra chết người Hàm

lượng formol cao có thể làm suy giảm hệ miễn dịch, thậm chí

có thể gây tử vong khi nó chuyển hoá thành axít formic làm tăng axít trong máu, gây thở nhanh và thở gấp, bị hạ nhiệt, hôn

Giới hạn vẫn còn an toàn cho con người trong không khí là ít hơn 2 ppm

Trang 25

CHẤT TĂNG TRƯỞNG THỰC VẬT

» Dùng hoá chất độc hại bón cho rau, người trồng rau đã rút ngắn được thời gian thu hoạch rau đến mức "siêu tốc" Thay vì 7 ngày cắt rau một lần, giờ chỉ cần 2 ngày là cắt được

Trang 26

• Thuốc bảo vệ thực vật là cácloại hoá chất do con ngườisản xuất ra để trừ sâu bệnh và

cỏ dại có hại cho cây trồng Thuốc bảo vệ thực vật đượcphân thành hai loại chính làthuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ

• Các loại thuốc này có ưu

điểm là diệt sâu bệnh, cỏ dạinhanh.Nhưng tác hại của nóvới môi trường và con người

là không nhỏ

Trang 27

Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật

Khi sử dụng thuốc quá nhiều làm thuốc còn tíchđọng lại trong đất,nước gây ô nhiễm

Khi sử dụng thuốc sẽ làm một số sinh vật có lợikhác bị tiêu diệt

Người và động vật ăn phải các loại nông sản này

có thể bị ngộ độc tức thời đến chết, hoặc nhiễmđộc nhẹ, từ từ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đếnsức khoẻ

Trang 28

Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật

Khi sử dụng thuốc quá nhiều làm thuốc còn

tích đọng lại trong đất,nước gây ô nhiễm.

Khi sử dụng thuốc sẽ làm một số sinh vật có

lợi khác bị tiêu diệt.

Người và động vật ăn phải các loại nông sản

này có thể bị ngộ độc tức thời đến chết, hoặc

nhiễm độc nhẹ, từ từ gây ảnh hưởng nghiêm

trọng đến sức khoẻ.

Trang 29

IV- MỐI NGUY HÓA HỌC TỪ

CHẤT DẺO & BAO BÌ

Trang 30

Chất dẻo, hay còn gọi là nhựa hoặc polymer, là các

hợp chất cao phân tử , được dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hằng ngày cho đến những sản phẩm

công nghiệp , gắn với đời sống hiện đại của con người Chúng là những vật liệu có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt , áp suất và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.

Trang 31

Nhựa thông dụng : là loại nhựa được sử dụng

số lượng lớn, giá rẻ, dùng nhiều trong những vật dụng thường ngày, như : PP , PE , PS , PVC ,

Trang 32

Polyme mạch cacbon : polymer có mạch chính là

các phân tử cacbon liên kết với nhau: PE, PP, PS, PVC, PVAc,

ngoài nguyên tố cacbon còn có cac nguyên tố khác như O,N,S Ví dụ như PET, POE, poly sunfua, poly amit,

tinh, poly photphat,

Trang 33

• ống nhựa làm từ chất dẻo • Chất dẻo chống đạn

Trang 34

Nhưng chất dẻo vẫn có mặt hại

Trang 35

Túi ni lông- hiểm hoạ mới về môi trường

•“Ô nhiễm trắng” là

cách mà các chuyên

gia môi trường đang

nói về sự lạm dụng túi

ni lông hiện nay Với

người dân, thảm hoạ

chuyện bây giờ mới

biết nhưng họ vẫn “vô

tư” sử dụng

Trang 39

THE END

quan tâm theo dõi

Ngày đăng: 01/01/2016, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w