1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài luyện tập tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm hóa học 12 (5)

23 646 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 708,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG HÓA HỌC 12LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM... BÀI TẬPBài 1trang134 – SGK Nhôm bền trong không khí và nước là do: A.. Nhôm có tính thụ động trong nước và khôn

Trang 1

BÀI GIẢNG HÓA HỌC 12

LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT

CỦA NHÔM VÀ HỢP

CHẤT CỦA NHÔM

Trang 3

ĐÁP ÁN

(1) 4Al + 3O 2 2Al 2 O 3

hoặc 2Al + Fe 2 O 3 Al 2 O 3 + 2Fe

(2) Al 2 O 3 + 6HCl 2AlCl 3 + 3H 2 O

(3) AlCl 3 + 3NaOH Al(OH) 3  + 3NaCl

hoặc AlCl 3 + 3NH 3 + 3H 2 O Al(OH) 3  + 3NH 4 Cl (4) 2Al + 3H 2 SO 4 loãng Al 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2 

(5) Al 2 (SO 4 ) 3 + 3BaCl 2 2AlCl 3 + 3BaSO 4 

t0

t0

vừa đủ

Trang 4

A BÀI TẬP

Bài 1(trang134 – SGK)

Nhôm bền trong không khí và nước là do:

A Nhôm là kim loại kém hoạt động

B Có màng oxit Al 2 O 3 bền vững bảo vệ

C Có màng hiđroxit Al(OH) 3 bền vững bảo vệ

D Nhôm có tính thụ động trong nước và không khí

Trang 6

Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al 2 O 3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí H 2 (đktc) Khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu là:

Trang 7

Số mol khí H 2 sinh ra là: 13,44/22,4 = 0,6 (mol)

Theo (1) số mol Al = 2/3số mol H 2 = 0,4 (mol)

Vậy khối lượng Al là: 27x0,4 = 10,8 (gam)

Suy ra khối lượng Al 2 O 3 là: 31,2 – 10,8 = 20,4 (gam)

Đáp án: B

Trang 8

Chỉ dùng thêm 1 hóa chất, hãy phân biệt các chất trong

a) Các kim loại: Al, Mg, Ca, Na

b) Các dung dịch: NaCl, CaCl 2 , AlCl 3

c) Các chất bột: CaO, MgO, Al 2 O 3

A BÀI TẬP

Bài 4(trang134 – SGK)

Trang 9

Hướng dẫn :

a) Cho thêm nước vào 4 kim loại trên chỉ có Na và Ca là tan:

Na tan tạo dung dịch trong suốt: Na + H2O → NaOH + 1/2H2

Ca tan tạo dung dịch vẩn đục: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

Còn lại 2 chất không tan là Al và Mg ta lấy từng kim loại cho vào dung dịch NaOH trên

Kim loại nào tan là Al:

NaOH + Al + 3H2O → NaAlO2 + 3/2H2

Còn lại là Mg

Trang 10

- Dung dịch tạo kết tủ keo là Al:

3NaOH + AlCl 3 → Al(OH) 3 ↓+ 3NaCl

Trang 11

Hướng dẫn :

c) Cho các chất bột trên dung dịch NaOH :

- Chất không tan là MgO:

- Chất tan tạo dung dịch vẩn đục là CaO:

- Chất tan tạo dung dịch trong suốt là Al 2 O 3 :

2) Al 2 O 3 +2NaOH → 2 NaAlO 2 + H 2 O

Trang 13

Câu 3: Kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là:

Câu 4: Cho các thí nghiệm sau :

(1) Sục khí CO 2 dư vào dung dịch NaAlO 2

(2) Sục khí NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3

(3) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl loãng vào dung dịch NaAlO 2 Các thí nghiệm có hiện tượng giống nhau là :

A (1), (2) B (1), (3) C (2), (3) D (1), (2), (3)

Trang 14

Viết phương trình hóa học để giải thích các hiện tượng xảy ra khi: a) Cho dung dịch NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3

b) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl 3

c) Cho từ từ dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 đến dư vào dung dịch NaOH và ngược lại

d) Sục từ từ đến dư khí CO 2 vào dung dịch NaAlO 2

e) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO 2

A BÀI TẬP

Bài 5(trang134 – SGK)

Trang 15

Hướng dẫn :

a) Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo màu trắng, kết tủa không tan:AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl

b) Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo màu trắng,:

3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl

sau đó kết tủa tan:

3NaOH + Al(OH)3 + → NaAlO2 + 2H2O

A BÀI TẬP

Bài 5(trang134 – SGK)

Trang 16

Hướng dẫn :

c) Ngược lại cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch

Al2(SO4)3 : hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo màu trắng:

: 3NaOH + Al2(SO4)3→ 2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4

Sau đó kết tủa tan: NaOH + Al(OH)3 + → NaAlO2 + 2H2O

A BÀI TẬP

Bài 5(trang134 – SGK)

c) Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaOH : hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo màu trắng, kết tủa không tan: 3NaOH + Al2(SO4)3→ 2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4

Trang 17

Hướng dẫn :

d) Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo màu trắng, kết tủa không tan:NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3

e) Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo màu trắng,:

NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3 ↓

sau đó kết tủa tan:

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

A BÀI TẬP

Bài 5(trang134 – SGK)

Trang 18

Al 2 O 3

Trang 19

(1) 4Al + 3O 2 → 2Al 2 O 3

(2) Al +NaOH + H 2 O → 2 NaAlO 2 +3/2 H 2

(3) Al +3 H 2 O → Al(OH) 3 + 3/2H 2

(4) NaOH + Al(OH) 3 + → NaAlO 2 + 2H 2 O

(5) NaAlO 2 + 4HCl → NaCl + AlCl 3 + H 2 O

(6) AlCl 3 + 3NH 3 + 3H 2 O → Al(OH) 3 + 3NH 4 Cl (7) 2Al(OH) 3 → Al 2 O 3 + 3H 2 O

Trang 20

I Nhôm

1 Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn

Nhôm ở ô số 13, nhóm IIIA, chu kì 3

Trên thực tế, nhôn không tác dụng với ooxxi không khí và

không tác dụng với nước là do có lớp màng oxit rất mỏng bảo vệ

Nhôm bị phá hủy trong môi trường kiềm

Trang 21

II Hợp chất của nhôm

- Phèn chua: K2 SO4.Al2(SO4 )3.24H2O

hay viết gọn KAl(SO4 )2 12H2O

- Phèn nhôm: M2 SO4.Al2(SO4 )3.24H2O (M+ là: Li+ Na+ NH4+ )

Trang 22

- Làm bài tập 6 trang 134 - SGK

- Làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 30: Thực hành tính chất của Natri, Magie, Nhôm

và hợp chất của chúng

Ngày đăng: 01/01/2016, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w