Câu 2: Không cần tính toán, hãy cho biết % khối lượng oxi là lớn nhất ở chất nào sau đây?. Câu 3: Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về tính chất của lưu huỳnh S?. Nước vôi trong, quỳ tím
Trang 1HÓA HỌC 10
LUYỆN TẬP
OXI VÀ LƯU
HUỲNH
Trang 2A KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Với số mol bằng nhau, phương trình hoá học điều chế được lượng oxi nhiều nhất là:
A 2KCLO 3 2KCL + 3O 2 (Điều kiện: t o và xúc tác MnO 2 )
B 2KMnO 4 K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2 (Điều kiện:
t o )
C 2HgO 2Hg + O 2 (Điều kiện:
t o )
D 2KNO 3 2KNO 2 + O 2 (Điều kiện: t o )
Trang 3Câu 2: Không cần tính toán, hãy cho biết % khối lượng oxi là lớn nhất ở chất nào sau đây?
A CuO
B
Cu 2 O
C SO 2
D SO 3
Trang 4Câu 3: Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về tính chất của lưu huỳnh (S)?
A S có tính oxi hoá.
B S có tính khử.
C S có cả tính oxi hoá lẫn tính khử.
D S không có tính oxi hoá và tính
khử.
Trang 5Câu 4: Các đơn chất O 2 , O 3 và S có một tính chất chung là:
B Tính oxi hoá.
A Tính khử.
C Không có tính oxi hoá và tính
khử.
D Có cả tính oxi hoá lẫn tính khử.
Trang 6B BÀI MỚI
I BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
BÀI 1.
Để phân biệt các khí không màu: HCl, CO 2 , O 2 và O 3 phải dùng lần lượt các hoá chất là:
A Nước vôi trong, quỳ tím, dung dịch KI.
B Quỳ tím tẩm ướt, vôi sống, dung dịch KI có hồ
tinh bột.
C Quỳ tím tẩm ướt, nước vôi trong, dung dịch KI có hồ tinh bột.
D Dung dịch NaOH, dung dịch KI có hồ tinh bột.
Trang 7BÀI 2.
Khi làm thí nghiệm, nếu vô tình làm đổ Hg ra sàn em sẽ dùng chất nào sau đây để làm sạch? Vì sao?
A Than củi.
B Cát sông.
C Tro bếp.
D Lưu huỳnh.
Trang 8II BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
BÀI 1.
Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm oxi và ozon đi qua
dung dịch KI dư Thấy có 12,7g chất rắn màu tím
đen
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b Tính thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp BÀI 2.
Đun nóng một hỗn hợp gồm 6,4g lưu huỳnh và 15g kẽm
trong môi trường không có không khí
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng.
c Tính khối lượng của chất dư sau phản ứng.
Trang 9a Phương trình phản ứng:
b Thành phần % theo thể tích của các khí trong hỗn hợp:
V = 0,05 x 22,4 = 1,12 lít % V = x 100 = 50%.
3
1,1 2
22, 4
%V = 50%.
O2
Theo PT ta có chất rắn thu được là Iốt: n = = 0,05 mol
12, 7 254
I2
O3
n = n = 0,05
mol.
I2
Trang 10- Theo đề bài ta có: nS = = 0,20 mol 6,4
32
nZn = = 0,23 mol
15 65
Vậy sau phản ứng, số mol Zn dư là: nZn = 0,23 – 0,20 = 0,03 mol mZn = 0,03 x 65 = 1,95 gam.
a Phương trình phản ứng:
b Vai trò của các chất trong phản ứng:
ĐÁP ÁN – BÀI 2
- Zn là chất khử (bị oxi hoá).
- S là chất oxi hoá.
c Khối lượng của chất dư sau phản ứng
là:
Trang 11O X I V À O Z O N
U
S Á
Ỳ
R
I
1
2 3
4 5
6 7 8 9
10 11
Trang 12D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Đọc các Slide bài giảng để nhớ lại các kiến thức vừa luyện tập và khắc sâu kiến thức hơn
- Làm bài tập 6.9 và 6.15 trang 46, 47 sách Bài tập hoá học 10.
- Dặn HS về nhà đọc trước bài 32 – Hiđro sunfua