1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài hiđro clorua axit clohiđric và muối clorua hóa học 10 (8)

15 581 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 617,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AXIT CLOHIDRIC: I/ Tính chất vật lý: II/ Tính chất hoá học: III/ Ứng dụng: C.. HIDRO CLORUAI/ Tính chất vật lý:  Hidro clorua là chất khí không màu, nặng hơn không khí 1,3 lần.Nếu thở

Trang 1

BÀI GIẢNG HÓA HỌC 10

Trang 2

Câu 1 : Đốt nhôm trong bình đựng

khí clo thì thu được 26,7 g nhôm

clorua Hỏi có bao nhiêu gam clo

tham gia phản ứng ?

ĐÁP :

2Al + 3Cl 2 = 2AlCl 3

3 71g 2 133,5g x? 26,7g

Khối lượng clo đã tham gia phản

ứng là :

x = 21,3g

Trang 3

CÂU HỎI BÀI CŨ

 Câu 2: a- Tính thể tích khí clo thu được (đktc) khi cho 15,8

g kali pemanganat tác dụng với axit clohidric đậm đặc ?

b- Lượng khí clo trên, hòa tan hết bao nhiêu gam Fe ?

ĐÁP :

a) Thể tích khí clo:

2KMnO4 + 16HCl = 2KCl +2MnCl2 + 5Cl2+ 8H2O

2.158 g 5.22,4 l

Thể tích khí clo thu được là :

x = 5,6 l

Trang 4

b) Khối lượng Fe :

3Cl2 + 2Fe = 2FeCl3

3.22,4 l 2.56g

5,6 l y? g

Khối lượng Fe đã bị ăn mòn là:

y = 9,33g

-oOo -(Học bài mới )

Trang 5

A.HIDRO CLORUA:

I/ Tính chất vật lý:

II/ Điều chế:

1 Phương pháp sunfat

2 Phương pháp tổng hợp

B AXIT CLOHIDRIC:

I/ Tính chất vật lý:

II/ Tính chất hoá học:

III/ Ứng dụng:

C MUỐI CLORUA:

-Giới thiệu 1 số loại muối clorua -Ứng dụng

D.Nhận biết GỐC CLORUA:

Trang 6

A HIDRO CLORUA

I/ Tính chất vật lý:

 Hidro clorua là chất khí không màu, nặng hơn

không khí 1,3 lần.Nếu thở phải nhiều hidro clorua , thì đường hô hấp sẽ bị tổn thương và có thể bị ngạt.

 Hidro clorua tan nhiều trong nước

 Ở 00C, một thể tích nước hoà tan được 500 thể tích hidro clorua Dung dịch hidro clorua

trong nước gọi là axit clohidric.

Trang 7

THÍ NGHIỆM : HCl tan trong nước

Khí HCl

Nước quì tím

Trang 8

II/ Điều chế:

1- Phương pháp sunfat:

 Hidro clorua được điều chế bằng cách cho natri

clorua tinh thể tác dụng với axit sunfuric đậm đặc đun nóng , tùy theo nhiệt độ đun mà tạo thành

NaHSO4 hoặc Na2SO4 :

 NaCl + H2SO4 NaHSO4 + HCl 

 2NaCl + H2SO4 Na2SO4 + 2HCl 

250 0 C

400 0 C

Trang 9

2- Phương pháp tổng hợp:

 Một phương pháp khác để điều chế hiđro

clorua trong công nghiệp là đốt hidro trong clo, gọi là phương pháp tổng hợp :

H2 + Cl2 = 2HCl

 Dùng nước để hoà tan hidro clorua, tạo thành

axit clohidric.

Công việc này được thực hiện trong tháp hấp thụ : nước phun

từ trên xuống , khí đi từ dưới lên Trong tháp có những ống sứ không bị axit ăn mòn để làm tăng diện tích tiếp xúc giữa khí với nước.PP tổng hợp là pp chủ yếu trong công nghiệp hiện đại để điều chế axit clohidric.

Trang 10

I/ Tính chất vật lý:

Axit clohidric là chất lỏng không màu, mùi xốc

Axit đặc chứa tới 37% hidro clorua và bốc khói trong không khí ẩm

Khối lượng riêng là 1.19 g/ml

II/ Tính chất hóa học:

Axit clohidric là axit mạnh, có đầy đủ tính chất hóa học

đã biết của axit Các oxit bazơ, nhiều kim loại và 1 số muối td với axit clohidric

B AXIT CLOHIDRIC

Trang 11

Môt số phản ứng giữa axit clohidric với kim loại , bazơ, oxit bazơ, muối ,

Vd:

 CuO + 2HCl = CuCl2 + H2O

 AgNO3 + HCl = HNO3 + AgCl 

 MnO2 + 4HCl = MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Trang 12

III/ Ứng dụng :

 Axit clohidric có nhiều ứng dụng Nó được dùng để diều chế các muối clorua( BaCl2 , ZnCl2 …)

 Một lượng lớn axit clohidric được dùng để tẩy gỉ, làm sạch bề mặt những vật liệu bằng gang , thép trước

khi quét sơn hoặc phủ lên chúng một lớp kim loại có tác dụng bảo vệ

 Axit clohidric còn được dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm và trong y tế

 Axit clohidric được giữ và vậän chuyển trong các

xitec có lót cao su không bị ăn mòn, trong các lọ thủy tinh , lọ polietilen

Trang 13

C MUỐI CLORUA

Những muối clorua quan trọng nhất là :

 NaCl không những quan trọng đối với cuộc sống

hàng ngày của con người mà còn là nguyên liệu sản xuất clo, natri hidroxit, axit clohidric

 KCl là phân bón chứa Kali

 ZnCl2 dùng quét lên gỗ chống mục , bôi lên mặt kim loại trước khi hàn vì nó vừa có tác dụng tẩy gỉ , vừa làm cho hợp kim hàn bám chắc vào kim loại

 BaCl2 là chất độc, dùng để trừ sâu bệnh trong nông nghiệp

 CaCl2 ở dạng khan dùng làm khô các khí(sau khi hút nước, nó biến thành CaCl2.6H2O )

 AlCl3 thường được dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ

Trang 14

D Nhận biết GỐC CLORUA:

Hầu hết các muối của axit clohidric đều dễ tan trong nước

Bạc clorua AgCl là muối ít tan nhất Nếu nhỏ dung dịch bạc nitrat vào axit clohidric hoặc dung dịch muối clorua nào đó thì tức khắc xuất hiện kết tủa trắng bạc clorua:

HCl + AgNO3 = AgCl + HNO3

NaCl + AgNO3 = AgCl + NaNO3

Trang 15

AgCl không tan trong axit nitric Nếu để ra ngoài ánh sáng nó xám dần lại do phân hủy clo và bạc kim

loại ở dạng bột màu đen

2AgCl as 2Ag  + Cl2

 Như vậy muốn nhận biết gốc clorua ( axit clohidric hoặc muối clorua ) trong dung dịch, ta nhỏ dung dịch AgNO3 vào dd đó

Nếu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng, không tan trong axit nitric thì kết luận rằng trong dd cần nhận biết có gốc clorua

Ngày đăng: 01/01/2016, 11:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w