Dung dịch chứa ion + Thuốc thử Chất kết tủa Sản phẩm có màu Chất khí khó tan sủi bọt Chất khí bay khỏi dung dịch... Giải: Dùng dd BaOH2 vì: ZnSO4 tạo kết tủa màu trắng.. • Cho NaOH lần l
Trang 2Dung dịch
chứa ion + Thuốc thử
Chất kết tủa Sản phẩm có màu
Chất khí khó tan sủi bọt Chất khí bay khỏi dung dịch
Trang 3Cation Thuốc thử Hiện tượng Giải thích
Na +
NH 4 +
Ba 2+
Al 3+
Fe 3+
Fe 2+
Cu 2+
Thử màu ngọn lửa
Kết tủa xanh Dung dịch kiềm
Ngọn lửa có màu vàng tươi
Kết tủa keo trắng tan trong OH - dư
Kết tủa trắng xanh→đỏ nâu
Tạo khí NH3 có mùi khai
Kết tủa màu trắng
Kết tủa nâu đỏ
Dd kiềm hoặc NH3 Dung dịch kiềm Dung dịch kiềm
Dung dịch
H2SO4 dư
NH +OH NH +H O
2+
B a + S O B aS O
3 +
-3
A l + 3 O H A l(O H )
-3
Fe +3OH Fe(OH)
2+
-2
Fe +2O H Fe(O H )
-2
Cu +2OH C u(OH)
Ion Na + hầu như không kết tủa với các anion khác
Al(O H ) +OH AlO +H O
4Fe(OH) +O +H O 4Fe(OH)
Trang 4Đồng hidroxit Sắt (III) hidroxit
Nhôm hidroxit Bari cacbonat
Trang 5Bài 1: Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt,
không dán nhãn: ZnSO4, Cu(NO3)2, Al(NO3)3 Để phân biệt các dung dịch trên có thể dùng
A quỳ tím
C dung dịch Ba(OH)2 D dung dịch BaCl2
B dung dịch NaOH
Giải: Dùng dd Ba(OH)2 vì:
ZnSO4 tạo kết tủa màu trắng
Cu(NO3) tạo kết tủa màu xanh
Al(NO3) tạo kết tủa keo
Ba(OH) +ZnSO BaSO +Zn(OH)
Al(NO ) +Ba(OH) Al(OH) +Ba(NO )
Trang 6Bài 2: Có 5 lọ hóa chất bị mất nhãn chứa các dung dịch sau: FeCl3,
BaCl2, NH4Cl, Al(NO3)3, MgSO4 Hãy trình bày phương pháp để nhận biết các lọ mất nhãn trên
Giải:
• Trích một ít mẫu thử cho vào 5 ống nghiệm được đánh số lần lượt từ 1 đến 5
• Cho NaOH lần lượt vào các ống nghiệm:
Ống xuất hiện kết tủa keo màu trắng là ống chứa Al(NO3)3
Ống xuất hiện kết tủa màu trắng xanh rồi dần chuyển sang màu nâu đỏ là ống nghiệm chứa FeCl2
Trang 7Ống xuất hiện khí mùi khai làm xanh quỳ tím ẩm là ống chứa
NH4Cl
Ống xuất hiện kết tủa màu trắng là ống chứa MgSO4 và
BaCl2 Trích lại mẫu thử của 2 dung dịch này cho vào 2 ống nghiệm khác Cho vào 2 ống nghiệm dd H2SO4l : ống xuất hiện kết tủa màu trắng là ống chứa BaCl2,
nên ống còn lạ là MgSO4
N H C l+ N aO H N H + N aC l+ H O
B a C l + H S O B a S O + H C l
Trang 8Đáp án:
• Lọ 1:
• Lọ 2:
• Lọ 3:
• Lọ 4:
• Lọ 5:
Dung dịch FeCl3
Dung dịch NH4Cl
Dung dịch BaCl2 Dung dịch Al(NO3)3 Dung dịch MgSO4
Trang 9Khi cho bột Cu vào dung dịch KNO3 thì có
hiện tượng gì?
Khi cho thêm H2SO4 vào hiện tượng có thay
đổi không?
Trang 10n
Thuốc thử
2-Dd axit mạnh/
Ca(OH)2
Dd AgNO3
Dd Ba 2+ /
H+ dư
Cu / H+
Kết tủa trắng
Kết tủa trắng
Kết tủa trắng
Dd có màu xanh, khí thoát ra hóa nâu trong không khí.
3
3 C u + 2 N O + 8 H
2 +
2
3 C u + 2 N O + 4 H O
2 N O + O 2 N O
+
A g + C l A g C l
2- +
C O +2H C O +H O
Trang 11Bài 1: Trình bày cách nhận biết các dung dịch axit sau : HCl,HNO3,
H2sO4 bằng phương pháp hóa học?
Giải:
Trích mỗi chất một ít cho vào 3 ống nghiệm khác nhau:
• Lấy dung dịch BaCl2 cho vào 3 ống nghiệm, ống nào cho kết tủa trắng
là H2SO4:
• Lấy dung dịch AgNO3 cho vào hai ống còn lại, ống nào cho kết tủa trắng sau hóa đen ngoài không khí là chứa axit HCl
• Mẫu HNO3 được nhận biết bằng cách cho miếng Cu vào dung dịch đun nóng, có khi bay ra rồi hóa nâu:
BaCl +H SO BaSO +2HCl
3Cu+8HNO 3Cu(NO ) +2NO +4H O
Trang 12Mg(NO3)2, NH4NO3, (NH4)2SO4 chỉ cần dùng thuốc thử là
Giải:
Dùng dd Ba(OH)2 vì :
Fe(NO3)3 tạo kết tủa màu nâu đỏ
Al(NO3)3 tạo kết tủa keo
Mg(NO3)2 tạo kết tủa trắng
NH4NO3 tạo khí mùi khai
(NH4)2SO4 tạo kết tủa màu trắng đồng thời có khí mùi khai thoát ra
A dung dịch H2SO4
C dung dịch NH3 D dung dịch Ba(OH)
2
B dung dịch NaOH