1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài axit sunfuric và muối sunfat hóa học 10 (5)

22 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy trình bày tính chất hóa học của SO2?. Cách pha loãng axit sunfuric đặcRót từ từ axit H2SO4 đặc vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh,... Tính chất của dung dịch axit sunfuric đặc

Trang 1

Giáo viên : TRẦN THỊ NHỰT THANH

HÓA HỌC LỚP 10

AXÍT SUNFURIC- MUỐI SUNFAT

Trang 2

Hãy trình bày tính chất hóa học của SO2? Dẫn ra các phươngtrình hóa học minh họa?

Trang 3

Nội dung bài học

Trang 5

• H2SO4 98% có khối lượng riêng D = 1,84g/cm3

I AXIT SUNFURIC (H2SO4)

Trang 6

Cách pha loãng axit sunfuric đặc

Rót từ từ axit H2SO4 đặc vào nước và

khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh,

Trang 7

H 2 O

Gây bỏng

H 2 SO 4 đặc

CẨN THẬN !

Trang 8

a Tính chất của dung dịch H 2 SO 4 loãng.

Làm quì tím hóa đỏ.

Tác dụng với bazơ, oxit bazơ.

Axit tác dụng được với những chất gì?

III AXIT SUNFURIC (H2SO4)

Na2SO4 + 2H2O CuSO4+ H2O

Trang 9

b Tính chất của dung dịch axit sunfuric đặc

Trang 10

 Em quan sát được hiện tượng gì?

→ Hiện tượng: Dung dịch chuyển sang màu xanh lam và

Trang 11

*Tính oxi hóa mạnh: H2SO4 đặc oxi hóa được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim (C, S, P…) và nhiều hợp chất (KBr, FeO…)

CO2/SO2/H3PO4+SO2↑+H2O

Phi kim →(C, S, P)

+6 0

+4

0 +6

Trang 13

Phiếu học tập số 1

Hãy hoàn thành các phản ứng sau bằng phương pháp

thăng bằng electron Xác định vai trò của các chất

Trang 14

Phiếu học tập số 1

Hãy hoàn thành các phản ứng sau bằng phương pháp

thăng bằng electron Xác định vai trò của các chất

Trang 15

• Tính háo nước TN

• Hiện tượng:

→ Các tinh thể đường saccarozơ không màu chuyển

sang màu đen sau đó trào lên, có thoát khí

• Giải thích:

H2SO4 đặc đã hấp thụ nước có trong đường sinh ra C

đơn chất có màu đen

C12H22O11 → 12C + 11H2OMột phần C bị H2SO4 đặc oxi hóa tạo khí CO2 và khí

SO2 bay lên đẩy C còn lại trào ra ngoài

C + 2H2SO4 đăc,nóng → CO2 + 2SO2 + 2H2O

b Tính chất của axit H2SO4 đặc

Chất màu đen là gì?Tại sao lại bị đẩy ra

khỏi cốc?

H2SO4 đặc có thể lấy nước từ các hợp chất gluxit, các muối hiđrat…

H2SO4đặc

Trang 16

H2SO4 loãng H2SO4 đặc

Đổi màu quỳ tím

Với bazơ Với oxit bazơ Với muối

Với kim loại (đứng trước H)

Kim loại (-Au, Pt)

Phi kim

Hợp chất

Trang 17

H2SO4 tiếp xúc với da thịt sẽ gây bỏng nặng, vì vậy khi sử dụng phải hết sức cẩn thận.

Trang 20

2 Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

Trang 21

-BT: 1, 2, 4, 5 (SGK)

và muối sunfat.

Trang 22

Tiết học kết thúc

Cám ơn quý thầy cô về dự tiết học

Ngày đăng: 01/01/2016, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm