KIỂM TRA BÀI CŨ Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau, giải thích vì sao?... Để tìm nghiệm của một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ngoài phương pháp trên ta còn có thể biến đổ
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau, giải thích vì sao?
Trang 5x y a
Trang 6Để tìm nghiệm của một hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn, ngoài phương pháp trên ta còn có thể biến đổi hệ phương trình đã cho thành hệ phương trình mới tương đương, trong đó một phương trình của nó chỉ có 1 ẩn
Một trong các cách giải đó là sử dụng quy tắc thế
Trang 7* Dùng phương trình mới (1’), thay thế cho phương trình (2) của hệ
và dùng (*) thay thế cho phương trình (1), ta có được hệ phương trình
-2(3y +2) + 5y = 1 (1’)
(1) (2)
Trang 8Giải hệ (I) như sau:
x - 3y = 2
-2x + 5y = 1
x = 3y + 2 -2(3y +2) + 5y = 1
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x ; y) = (-13 ; -5)
Cách giải hệ phương trình này gọi là :
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
1 Quy tắc thế
(I)
Ví dụ 1: Xét hệ phương trình:
x - 3y = 2 -2x + 5y = 1
(1) (2)
Qua VD trên muốn giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
ta thực hiện theo mấy
bước?
Tiết 32 §3.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
Trang 9Qui tắc thế dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương Gồm hai bước như sau:
Bước 1: Từ một phương trình của hệ đã cho (coi là phương trình thứ
nhất), ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình thứ hai
để được một phương trình mới (chỉ còn một ẩn)
Bước 2: Dùng phương trình mới ấy để thay thế cho phương trình thứ
hai trong hệ ( phương trình thứ nhất cũng thường được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có được ở bước 1)
1 Quy tắc thế
Quy tắc thế dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương
trình tương đương Quy tắc gồm hai bước sau:
Tiết 32 §3.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
Quy tắc (SGK trang 13)
Trang 10Nếu biểu diễn y theo x từ phương trình (1) ta được 2
(**) 3
x
3 2 ( )
2
3 2
3
6 5( 2) 3 5
13
x y I
x x
x y
y x
x y I
y y
x y y
x y
Trang 111 Quy tắc thế
Lưu ý: Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp thế nếu ẩn nào của phương trình trong hệ có hệ số bằng 1 hoặc -1 thì ta nên biểu diễn ẩn đó theo ẩn còn lại
Tiết 32 §3.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
Trang 122 Áp dụng:
Ví dụ 2: Giải hệ phương trình ( ) 2 3
2 4
x y II
y x
x y
Vậy hệ (II) có nghiệm duy nhất là (2;1)
Biểu diễn y theo x từ
Tiết 32 §3.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
Trang 133.7 16 7
?1 Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế ( biểu diễn y
theo x từ phương trình thứ hai của hệ)
Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (7;5)
Giải
Tiết 32 §3.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
Trang 14Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế thì hệ vô
số nghiệm hoặc vô nghiệm
khi có đặc điểm gì? Mời các em đọc chú ý
Nếu trong quá trình giải hệ
- Hệ vô nghiệm khi hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của hai phương trình song song với nhau
Tiết 32 §3.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
Trang 154x 2y 6 (III)
+ Biểu diễn y theo x từ phương trình (2) ta được :
+ Thế y trong phương trình đầu bởi 2x+3, ta có
4x 2(2x 3) 6
Phương trình này có nghiệm đúng với mọi x R
Vậy hệ (III) có vô số nghiệm
Trang 166 )
3 2
( 2 4
x y
x x
R x
Vậy hệ (III) có vô số nghiệm Do (d vô số nghiệm 1 ) trùng (d 2 ) nên hệ (III) có
2 3( )
y x III
Trang 174x y 2 (IV)
Tiết 32 §3.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
Trang 184x y 2 8x 2y 1
Phương trình (*) trong hệ vô
nghiệm nên hệ phương trình
vô nghiệm
y 4x 2 8x 2y 1
1 8
?3 Giải hệ phương trình:
Do hai đường thẳng (d1) và (d2) song song với nhau nên hệ đã cho
Trang 19Đáp án
Bài tập đúng sai : Cho hệ phương trình:
Bạn Hà đã giải bằng phương pháp thế như sau:
2x y 3 3x 2y 2
Trang 20- Nắm vững các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Trang 21
THCS HƯƠNG SƠN