Bài giảng Toán lớp 8... Chúng ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu... Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.. G
Trang 1Bài giảng Toán lớp 8
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
?1: Phân tích đa thức P(x) = (x 2 1) + (x + 1)(x 2)
thành nhân tử
Giải: P(x) = (x 2 1) + (x + 1)(x 2)
= (x–1)(x + 1) + (x + 1)(x- 2)
= (x + 1)[(x – 1) + (x – 2)]
= (x + 1)(x – 1 + x – 2)
= (x + 1)(2x – 3)
?2 Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số, phát biểu tiếp các
khẳng định sau:
Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì……… ; Ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa
số của tích……… …
Tình chất trên ta có thể viết như sau:
ab = 0 a = 0 hoặc b = 0 ( a và b là hai số )
tích bằng 0 phải bằng 0
Trang 3ab = 0 a = 0 hoặc b = 0
Ví dụ 1 (sgk/15)
Giải: Ta cĩ
(2x 3)(x + 1) = 0
2x 3 = 0 hoặc x+1 = 0
1) 2x 3 = 0 2 x =3
x =1,5 2) x+1 = 0 x = 1
Vậy phương trình đã cho cĩ hai
nghiệm: x = 1,5 và x = 1
Ta cịn viết : Tập nghiệm của
phương trình là S = 1,5; 1
Phương trình như trong ví dụ1
được gọi là phương trình tích
Ví dụ 1 Giải phương trình :
(2x 3)(x + 1) = 0
Phương pháp giải:
Aùp dụng tính chất
ab = 0 a = 0 hoặc b = 0 ( a và b là hai số )
Đối với phương trình trên ta cĩ: (2x 3)(x + 1) = 0
2x 3 = 0 hoặc x+1 = 0
Do đĩ ta phải giải hai phương trình :
1) 2x 3 = 0 2) x+1 = 0 Vậy phương trình đã cho cĩ hai nghiệm là: x = 1,5 và x = 1
Ta cịn viết : Tập nghiệm của phương trình là S = 1,5; 1
2 x = 3 x = 1,5
x = 1
Trang 4Chúng ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu
1) Phương trình tích và cách giải
Xét các phương trình tích
có dạng A(x)B(x) = 0
Cách giải :
A(x)B(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
1) Giải A(x) = 0
2) Giải B(x) = 0
Tập nghiệm của phương trình
là tất cả các nghiệm của các
phương trình A(x)=0 vàB(x) = 0
Tiết 45 Phương trình tích
Cách giải phương trình tích có dạng A(x)B(x) = 0 như thế nào?
Ví dụ 1 (sgk/15)
Giải: Ta có (2x 3)(x + 1) = 0
2x 3 = 0 hoặc x+1 = 0 1) 2x 3 = 0 2x =3 x =1,5 2) x+1 = 0 x = 1
Tập nghiệm của phương trình là
S = 1,5; 1
Trang 5Aùp dụng
Ví dụ 2: Giải phương trình (x – 2)(5x + 4) = 0
Giải: Ta cĩ (x – 2)(5x + 4) = 0
x – 2 = 0 hoặc 5x + 4 = 0
1) x – 2 = 0 x = 2
2) 5x + 4 = 0 5x = - 4 x = - 0,8
Tập nghiệm của phương trình trên là: S = 2; 0,8
Trang 6Ví dụ 3: Giải phương trình x3 = 4x2 + x – 4
Giải: Ta có
x3 = 4x2 + x – 4
x3 – 4x2 – x + 4 = 0
(x3 – 4x2) – (x – 4) = 0
x2(x – 4) – (x – 4) = 0
(x – 4)(x2 – 1)= 0
(x – 4)(x – 1)(x + 1) = 0
x – 4 = 0 hoặc x – 1 = 0 hoặc x + 1 = 0
1) x – 4 = 0 x = 4
2) x – 1 = 0 x = 1
3) x + 1 = 0 x = - 1
Tập nghiệm của phương trình trên là: S = 4; 1; -1
Trang 7Nhận xét:
+ Trong ví dụ 3, ta đã thực hiện hai bước giải sau:
Bước 1 Đưa phương trình đã cho về dạng
phương trình tích
Bước 2 Giải phương trình tích rồi kết luận
+ Trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự
Trang 8?4 sgk/17 ( học sinh làm vào bảng nhóm)
Giải: Ta có (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
x2(x + 1) + x(x + 1) = 0
(x + 1)(x2 + x) = 0
(x + 1)(x + 1)x = 0
(x + 1)2 x = 0
x = 0 hoặc (x + 1)2 = 0
1) x = 0
2) (x + 1)2 = 0 x + 1 = 0 x = - 1
Tập nghiệm của phương trình trên là: S = {0; - 1}
Trang 9* Cách giải phương trình tích có dạng A(x)B(x) = 0
Ta có: A(x)B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
1) Giải A(x) = 0
2) Giải B(x) = 0
Tập nghiệm của phương trình là tất cả các nghiệm của các phương trình A(x)=0 vàB(x) = 0
* Trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự
Trang 10• BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 21/sgk/17: Giải phương trình:
c) (4x + 2)(x2+1) = 0
Giải: Ta có (4x + 2)(x2+1) = 0
4x + 2 = 0 hoặc x2 + 1 = 0
1) 4x + 2 = 0 4x = -2 x = - 0,5
2) x2 + 1 = 0 phương trình này vô nghiệm (vì x2 +1 > 0)
Tập nghiệm của phương trình trên là: S = - 0,5
Trang 11Bài 22sgk/17: Bằng cách phân tích vế trái thành nhân tử, giải phương trình sau:
c) x3 – 3x2 +3x -1 = 0
Giải: Ta có x3 – 3x2 +3x -1 = 0
(x – 1)3 = 0
x – 1 = 0
Tập nghiệm của phương trình trên là: S = 1
Trang 12Bài 1: Cho phương trình 5x2 = 3x Một bạn học sinh đã
giải như sau:
Chia hai vế của phương trình cho x ta được:
5x = 3 x = 0,6
Giải như vậy đúng hay sai? Nếu sai hãy giải phương
trình trên
Giải như trên là sai vì phương trình 5x2 = 3x không tương đương với phương trình 5x = 3
Giải: Ta có 5x2 = 3x 5x2 – 3x = 0
x(5x – 3) = 0 x = 0 hoặc 5x – 3 = 0 1) x = 0
2) 5x – 3 = 0 5x = 3 x = 0,6 Tập nghiệm của phương trình trên là S = {0; 0,6}
Trang 13Công việc về nhà:
1) Học thuộc và vận dụng thành thạo công thức A(x)B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
để giải phương trình tích
2) Xem kỹ bài học để có cách giải phương trình tích một cách hợp lý nhất
3) Làm các bài tập 21(a, b, d), 22(a, b, d, e,f)/ sgk trang 17
4) Chuẩn bị cho tiết sau Luyện tập
Hướng dẫn bài 22e/sgk/17
(2x – 5)2 - (x + 2)2 = 0
Nên vận dụng A2 –B2 = (A – B)(A + B) để giải bài toán này
Trang 14GIỜ HỌC KẾT THÚC
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY
CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH!