KIỂM TRA BÀI CŨ: Phát biểu định nghĩa hai phương trình tương đương.. Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm... Ví dụ mở đầu: Thử giải phương trình: Tại x
Trang 1GV: ĐàO THị HIỜN
TRƯỜNG THCS THANH LONG
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
Phát biểu định nghĩa hai phương trình tương đương
Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm
Trang 3Tiết 47: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
1 Ví dụ mở đầu:
Thử giải phương trình:
Tại x = 1 không xác định
Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế:
Thu gọn vế trái,
Trả lời: x = 1 không phải là nghiệm của phương trình, vì tại
Giá trị x = 1 có phải là nghiệm của phương trình hay
?1
không? Vì sao?
đó giá trị của hai vế không xác định
ta tìm được
?
=> Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến một yếu tố đặc biệt, đó là điều kiện xác định của phương trình
Thay x = 1 ta có: 1
VT = 1
1 1
1
VP = 1
1 1
: Không xác định
1 x+
x-1 1 1
x-1
1 x+
x-1
1 x-1
1
: Không xác định
1 1
0
1 1
0
Trang 4
x 1
1
x 1
Xét ví dụ mở đầu:
x 1 chứa ẩn ở mẫu
1
x 1 Hãy tìm điều kiện của x để phân thức được xác định
Giá trị phân thức 1
x 1 được xác định khi mẫu thức khác 0 Trả lời:
0
khi x 1
x 1
Trang 5Điều kiện xác định của một phương trình chứa ẩn ở mẫu (viết tắt
ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều có giá trị khác 0
2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình:
Ví dụ 1: Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:
2x 1
x 2
b) 1
x 1 x 2
nên ĐKXĐ của phương trình là x ≠ 2
Ta thấy ≠ 0
Vậy ĐKXĐ của phương trình là x ≠ 1 và x ≠ –2
Vì = 0 x = 2
khi x ≠ 1 và ≠ 0 khi x ≠ –2
x 2
x 1 x 2
Trang 6Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:
x x 4 a) ;
x 1 x 1
?2
Ta thấy: x – 1 0 khi x 1
và x + 1 0 khi x - 1
Vậy ĐKXĐ của phương trình
là x 1 và x - 1
Ta thấy: x – 2 0 khi x 2 Vậy ĐKXĐ của phương trình
là x 2
Trang 7Ví dụ 2 Giải phương trình: (1)
-ĐKXĐ:
-Quy đồng mẫu hai vế:
Từ đó suy ra:
(1a) 2(x2 – 4) = 2x2+3x
2x2 – 8 = 2x2 +3x
(1a)
3x = – 8
x = -Giải phương trình (1a) :
-Ta thấy x = thỏa mãn ĐKXĐ của phương trình
Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là S =
Tìm ĐKXĐ
Quy đồng mẫu rồi khử mẫu
Giải phương trình
Kết luận
(Lưu ý đối chiếu ĐKXĐ của ẩn)
Phương pháp giải:
x ≠ 0 và x ≠ 2
x+2 2x+3
x 2(x-2)
2x(x-2)
2(x+2)(x-2) x(2x+3)
2x(x-2)
=
8 3
8
3
8
3
2(x+2)(x-2) x(2x+3)
=
8 3
Trang 8Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:
Bước 1 Tìm điều kiện xác định của phương trình
Bước 2 Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu Bước 3 Giải phương trình vừa nhận được
Bước 4 (Kết luận) Trong các giá trị của ẩn tìm được ở bước 3, các giá trị thoả mãn điều kiện xác định chính là các nghiệm của phương trình đã cho
Trang 9ĐKXĐ: x -5
2x-5 3(x+5)
= x+5 x+5
Bài 27 (SGK-22) Giải các phương trình sau:
2x-5
x+5
2
(x +2x)-(3x+6)
x-3
()
Vậy tập nghiệm của phương
trình ( ) là S = {-20}
ĐKXĐ: x 3
( )
(x2 + 2x) – (3x + 6) = 0
x(x + 2) – 3(x + 2) = 0
(x + 2)(x – 3) = 0
Ta thấy: x = -2 (thoả mãn ĐKXĐ );
x = 3 (không thoả mãn ĐKXĐ )
Vậy tập nghiệm của phương trình ( ) là S = {-2}
2x – 5 = 3x + 15
2x – 3x = 15 + 5
x = - 20 (thoả mãn ĐKXĐ )
x = -2 hoặc x = 3
Trang 10Bài tập: Hãy tìm và chỉ ra những chỗ sai trong bài giải
phương trình sau đây:
x – 5
x2 – 5x
x – 5
x2 – 5x
x2 – 5x
= 5
x – 5
x2 – 5x
x – 5
x2 – 5x
x2 – 5x
= 5
Vậy tập nghiệm của phương trình là S =
(không thỏa mãn ĐKXĐ)
Ø
ĐKXĐ: x 5
(2)
(2)
Nghiệm ngoại lai
Sửa lại: Giải
phương trình:
{5}
x2 – 5x = 5(x – 5)
x2 – 5x = 5x – 25
x = 5
x2 – 10x + 25 = 0
(x – 5)2 = 0
Trang 11KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Trang 12HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Nắm vững ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu của phương trình khác 0
- Nắm vững các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, chú trọng bước 1 (tìm ĐKXĐ) và bước 4 (đối chiếu ĐKXĐ, kết luận)
- Bài tập về nhà: 27b,d; 28 (SGK.22)
- Đọc trước phần 4: Áp dụng (SGK.21-22)
Trang 13Cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh !