1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài hệ thức vi ét và ứng dụng đại số 9 (4)

17 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1; Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt.. 1; Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt... Tìm hai số biết tổng và tích của chúng Bài toán: tìm hai số biết tổng của chúng bằng S, tí

Trang 1

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY GIÁO, CÔ GIÁO VỀ DỰ

THAO GIẢNG NĂM HỌC MỚI

          

MÔN : TOÁN 9

PHÒNG GIÁO DỤC VŨ THƯ

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Giải phương trình: 2

2 x  5 x   3 0

Giải phương trình: 2

3 x  7 x   4 0

HS2:

HS3:

HS1:

2 (7) 4.3.4 49 48

1 0 1

  

 

Vì Δ > 0 phương trình có hai nghiệm phân biệt

1;

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt

4 1;

3

Đáp án:

2

( 5) 4.2.3 25 24

1 0 1

  

 

Vì Δ > 0 phương trình có hai nghiệm phân biệt

1;

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt

3 1;

2

Đáp án:

Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a≠0) có

Δ = b2 – 4ac

Nếu Δ > 0 phương trình có hai nghiệm

phân biệt

1 2, .1 2

? Tính

Trang 3

có Δ = b2 – 4ac

Nếu Δ > 0 phương trình có hai nghiệm

phân biệt

Nếu Δ = 0 công thức nghiệm trên còn đúng hay

không ?

Các công thức nghiệm trên

vẫn đúng khi Δ = 0

1 2, .1 2

? Tính

1 2

2

2

4

4

4

x x

a

ac c

a a

     

     

2

     

     

Trang 4

KIỂM TRA BÀI CŨ

HS1:

1 2

2

2

4

4

4

x x

a

ac c

a a

     

     

Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a≠0) có

Δ = b2 – 4ac

Nếu Δ > 0 phương trình có hai nghiệm

phân biệt

2

     

     

1 2, .1 2

b

a

  

1. 2 c

x x

a

Trang 5

a, ĐỊNH LÍ Vi-Ét

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình

ax2 + bx +c =0 (a ≠ 0) thì

x x1. 2 c

a

1 2

b

x x

a

  

1 2

2

2

4

4

4

x x

a

ac c

a a

     

     

2

     

     

Trang 6

ÁP DỤNG

Tiết 57: HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

1 Hệ thức Vi-ét

a) ĐỊNH LÍ Vi-Ét

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình

ax2 + bx +c =0 (a ≠ 0) thì

x x1. 2 c

a

1 2

b

x x

a

  

Bài tập 1 : Chọn đáp án đúng

1, Phương trình có 2

5x  x 35 0

2, Phương trình có 2

2x 3x 5 0

1 2

1 2

1 5

x x

x x

1 2

1 2

3 2 5

2

x x

x x

Đúng

Sai

3, Phương trình có 2

2 1 0

1 2

1 2

2

x x

x x

Đúng

Trang 7

a) ĐỊNH LÍ Vi-Ét

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình

ax2 + bx +c =0 (a ≠ 0) thì

x x1. 2 c

a

1 2

b

x x

a

   Đối với mỗi phương trình, kí hiệu xnghiệm (nếu có) Không giải phương trình hãy 1, x2 là hai

điền vào chỗ (….)

Bài tập 2 :

2

) 2 5 3 0

a xx  

2

) 3 7 4 0

b xx  

 

……

  ……

……

……

1

1

5 2 3 2

x x1. 2 

1 2

xx

……

…… 7

3

4 3

x x1. 2 

1 2

xx

1 1

x   2

3 2

x

1 1

4 3

x  

c a

c a

 

* Nếu phương trình

có thì phương trình có một

nghiệm là , còn nghiệm kia là x2 c

a

 

2

0 0

axbx c a

0

1 1

x

* Nếu phương trình

có thì phương trình có một

nghiệm là , còn nghiệm kia là x2 c

a

 

 

2

0 0

axbx c a

0

1 1

x  

b) Áp dụng

Trang 8

Tiết 57: HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

1 Hệ thức Vi-ét

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Bài tập 3: Tính nhẩm nghiệm phương trình:

2

1) 5x 3x  2 0

Đáp án:

2

2) 2012x 2013x 1 0

 2  2 2

3) m 1 x  x m 0

2

4) x 2 3x2 3 1 0 

1) Phương trình có: a      b c 5 3 2 0

1 2

2 1;

5

2) Phương trình có: a b  c 2012 2013 1 0  

1 2

1 1;

2012

a b c   m   m

2

1 1; 2 2

1

m

m

 4) Phương trình có: a b c   1 2 32 3 1 0 

1 1; 2 2 3 1

a) ĐỊNH LÍ Vi-Ét

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình

ax2 + bx +c =0 (a ≠ 0) thì

x x1. 2 c

a

1 2

b

x x

a

  

* Nếu phương trình

có thì phương trình có một

nghiệm là , còn nghiệm kia là x2 c

a

 

2

0 0

axbx c a

0

1 1

x

* Nếu phương trình

có thì phương trình có một

nghiệm là , còn nghiệm kia là x2 c

a

 

 

2

0 0

axbx c a

0

1 1

x  

b) Áp dụng

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

Trang 9

2 Tìm hai số biết tổng và tích của

chúng

Bài toán: tìm hai số biết tổng của chúng

bằng S, tích của chúng bằng P

Gọi một số là x thì số kia là S - x Theo giả thiết ta có phương trình

x(S – x) = P hay x2 - Sx + P = 0 (1) Δ= S2- 4P

thì phương trình (1) có nghiệm Các nghiệm này chính là hai số cần tìm

Vậy:

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình

x 2 – Sx + P = 0 Điều kiện để có hai số đó là : S 2 - 4P ≥ 0

≥0

a) ĐỊNH LÍ Vi-Ét

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình

ax2 + bx +c =0 (a ≠0) thì

x x1. 2 c

a

1 2

b

x x

a

  

* Nếu phương trình

có thì phương trình có một

nghiệm là , còn nghiệm kia là x2 c

a

 

2

0 0

axbx c a

0

1 1

x

* Nếu phương trình

có thì phương trình có một

nghiệm là , còn nghiệm kia là x2 c

a

 

 

2

0 0

axbx c a

0

1 1

x  

b) Áp dụng

Trang 10

Tiết 57: HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

thiết ta có phương trình x(S – x) = P hay x2 - Sx + P=0 (1) Nếu Δ= S2- 4P ≥0

thì phương trình (1) có nghiệm Các nghiệm này chính là hai số cần tìm

Vậy:

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình x 2 – Sx + P = 0

Điều kiện để có hai số đó là : S 2 - 4P ≥ 0

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì

hai số đó là hai nghiệm của phương trình

Điều kiện để có hai số đó là : S 2 - 4P ≥ 0

2

0

xSx   P

a) ĐỊNH LÍ Vi-Ét

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình

ax2 + bx +c =0 (a ≠0) thì

x x1. 2 c

a

1 2

b

x x

a

  

* Nếu phương trình

có thì phương trình có một

nghiệm là , còn nghiệm kia là x2 c

a

 

2

0 0

axbx c a

0

1 1

x

* Nếu phương trình

có thì phương trình có một

nghiệm là , còn nghiệm kia là x2 c

a

 

 

2

0 0

axbx c a

0

1 1

x  

b) Áp dụng

2 Tìm hai số biết tổng và tích của

chúng

Trang 11

ĐỊNH LÍ Vi-Ét

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình

ax2 + bx +c =0 (a ≠ 0) thì

x x1. 2 c

a

1 2

b

x x

a

  

* Nếu phương trình

có thì phương trình có một

nghiệm là , còn nghiệm kia là x2 c

a

 

 

2

0 0

axbx c a

0

1 1

x  

* Nếu phương trình

có thì phương trình có một

nghiệm là , còn nghiệm kia là x2 c

a

 

2

0 0

axbx c a

0

1 1

x

27, tích của chúng bằng 180

Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình

x2 - 27x +180 = 0

Δ = 272- 4.1.180 = 729-720 = 9

x    x   

Vậy hai số cần tìm là 15 và 12

GIẢI

?5 Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 1, tích của chúng bằng 5

GIẢI

2 Tìm hai số biết tổng và tích của

chúng

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì

hai số đó là hai nghiệm của phương trình

Điều kiện để có hai số đó là : S 2 - 4P ≥ 0

2

0

2 – 4.5 = - 19 < 0

Do đó không có hai số nào có tổng bằng 1

và tích bằng 5

Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình

x2 - x + 5 = 0 Phương trình vô nghiệm

Trang 12

Tiết 57: HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

1 Hệ thức Vi-ét

ĐỊNH LÍ Vi-Ét

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình

ax2 + bx +c =0 (a ≠0) thì

x x1. 2 c

a

1 2

b

x x

a

  

* Nếu phương trình

có thì phương trình có một

nghiệm là , còn nghiệm kia là x2 c

a

 

 

2

0 0

axbx c a

0

1 1

x  

* Nếu phương trình

có thì phương trình có một

nghiệm là , còn nghiệm kia là x2 c

a

 

2

0 0

axbx c a

0

1 1

x

2 Tìm hai số biết tổng và tích của

chúng

Bài tập 4 (Bài 28 /SGK-53) Tìm hai số u, v trong mỗi trường hợp sau

a, u + v = 32, uv = 231

Hai số u,v là nghiệm của phương trình:

x2 - 32x +231 = 0

 ’= (-16)2 - 231 = 25

25 5

1

16 5

21 1

2

16 5

11 1

 ’ > 0 phương trình có hai nghiệm phân biệt

Vậy : u = 21, v = 11 hoặc u = 11, v = 21

GIẢI

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì

hai số đó là hai nghiệm của phương trình

Điều kiện để có hai số đó là : S 2 - 4P ≥ 0

2

0

xSx   P

Trang 13

ĐỊNH LÍ Vi-Ét

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình

ax2 + bx +c =0 (a ≠0) thì

x x1. 2 c

a

1 2

b

x x

a

  

* Nếu phương trình

có thì phương trình có một

nghiệm là , còn nghiệm kia là x2 c

a

 

 

2

0 0

axbx c a

0

1 1

x  

* Nếu phương trình

có thì phương trình có một

nghiệm là , còn nghiệm kia là x2 c

a

 

2

0 0

axbx c a

0

1 1

x

2 Tìm hai số biết tổng và tích của

chúng

Ví dụ 2: Tính nhẩm nghiệm của phương trình

x2 -5x+6 = 0

GIẢI

Vì 2 + 3 = 5; 2.3 = 6 nên x1 = 2, x2 = 3 là hai nghiệm của phương trình đã cho

Bài tập 4 (Bài 27/ SGK) Dùng hệ thức Vi- ét để tính nhẩm các nghiệm của phương trình

a, x 2– 7x+12= 0 (1);

a, Vì 3 + 4 = 7 và 3.4 = 12 nên

x1 = 3 , x2 = 4 là nghiệm phương trình (1)

GIẢI

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì

hai số đó là hai nghiệm của phương trình

Điều kiện để có hai số đó là : S 2 - 4P ≥ 0

2

0

xSx   P

Trang 14

x1,x2 là nghiệm pt ax2+bx+c=0 (a ≠ 0)

x x1 2 c

a

b

x x

a

  

2

ax   bx c a

1

2

1

x c x a



1

2

1

x

c x

a

 

 



Trang 15

1 2

3 4

Nhà toán học F Viète

1 Nghiệm của phương trình 3,5x2 + 3,7x + 0,2=0 là?

2 Phương trình x2-10x+25=0

có tích x1x2là:

3 Hai số cần tìm có tổng bằng 3, tích bằng 2 là?

4 Tổng hai nghiệm của phương trình 2

Trang 16

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

-Học thuộc định lí Vi-ét và cách tìm hai số biết tổng và tích

-Nắm vững cách nhẩm nghiệm : a+b+c = 0

a-b+c = 0

hoặc trường hợp tổng và tích của hai nghiệm (S và P) là những số nguyên có giá trị tuyệt đối quá không quá lớn

-Bài tập về nhà : 25, 26, 27, 28 (SGK), bài 35,36 (SBT)

Trang 17

CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO CÙNG GIA ĐÌNH

VUI KHOẺ HẠNH PHÚC CÁC TRÒ CHĂM NGOAN HỌC GIỎI

Ngày đăng: 01/01/2016, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm