1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài quy tắc tính đạo hàm giải tích 11 (3)

12 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các qui tắc tính đạo hàm 4.. Đạo hàm của hàm số hợp: a.. Khỏi niệm hàm số hợp: Cho hai hàm số y=fu và u=ux.. Thay thế biến u trong biểu thức fu bởi biểu thức ux, ta được biểu thức f[ux]

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CỦ CÂU HỎI

Cho hàm số f(x)= x2+2x+1 Khẳng định nào sau đây là sai?

A f(2) = 9 C f(a+1)= (a+2)2

B f(-m) = (m-1)2 D f(3) = 5

Cho hàm số f(x) = x5 - + 1 Khi đó f ’(1) bằng:

Trang 3

Đ 2 Các qui tắc tính đạo hàm

4 Đạo hàm của hàm số hợp:

a Khỏi niệm hàm số hợp:

Cho hai hàm số y=f(u) và u=u(x) Thay thế biến u trong biểu thức f(u) bởi biểu thức u(x), ta được biểu thức f[u(x)] với biến x Khi đú, hàm số y= g(x) với g(x) = f[u(x)] được gọi là hàm số hợp của hai hàm số f và u; hàm số u gọi là hàm số trung gian Cho f(u) = và u(x) = x-3 Hóy tỡm hàm số hợp y= f[u(x)] và tập xỏc định của

Giải: Hàm số y= f[u(x)] = , xỏc định trờn nửa khoảng [3; + )

Cho f(u) = và u(x) = Hóy tỡm hàm số hợp y= f[u(x)] và tập xỏc

định của nú

Giải: Hàm số y= f[u(x)] = , xỏc định trờn khoảng (1; + )

Trang 4

b Cách tính đạo hàm của hàm số hợp

Định lý 4:

a Nếu hàm số u =u(x) có đạo hàm tại điểm x0 và hàm số y = f(u) có đạo hàm tại

u0=u(x0) thì hàm số hợp g(x) = f[u(x)] có đạo hàm tại điểm x0, và

g’(x0) = f’(u0).u’(x0)

b Nếu trong giả thiết phần a) được thỏa mãn đối với mọi điểm x thuộc J thì hàm số hợp y = g(x) có đạo hàm trên J , và g’(x) = f’[u(x)].u’(x)

Công thức thứ hai được viết gọn lại là g’x = f’u.u’x

Ví dụ: Cho hàm số f(x) = x2-3x và hàm số g(x) = 2x+1 Tìm hàm số hợp y = g[f(x)] và tính đạo hàm của nó

Chứng minh:

Trang 5

áp dụng công thức tính đạo hàm ở định lý 4 Hãy tính đạo hàm của hàm số sau: g(x) = f[u(x)] = (x3+4x+5)4

Giải: Ta có f’(u) = (u4)’=4u3 Do u(x) = x3+4x+5 nên u’(x)= 3x2 +4

Vậy g’(x) = f’[u(x)].u’(x) = 4(x3 +4x+5)3(3x2 +4)

Từ ví dụ trên hãy tổng quát hóa cho trường hợp đạo hàm của hàm số y = (u(x)n) ( với n N và n 2)

Trang 6

Nếu hàm số u = u(x) có đạo hàm trên J thì hàm số y = un(x) ( với n tự nhiên và n>1) có đạo hàm trên J, và

[ un(x)]’= n.un-1(x).u’(x)

Nếu hàm u = u(x) có đạo hàm trên J và u(x)>0 với mọi x

thuộc J thì hàm số Có đạo hàm trên J, và

Tìm hàm số f sao cho hàm số là hàm số hợp của hàm số f và hàm số trung gian u = u(x)

Chứng minh rằng nếu hàm số u = u(x) có đạo hàm trên J và u(x)>0 với mọi x thuộc

J thì hàm số cũng có đạo hàm trên J và

Hệ quả 1:

Hệ quả 2:

Giải : là hàm số hợp của hàm số và hàm số trung gian u= u(x)

Trang 7

Ví dụ: Tính đạo hàm của hàm số sau:

Ví dụ: Tính đạo hàm của hàm số sau:

Bài tập : Tính đạo hàm các hàm số sau: y = (x7+x)2

Trang 8

GHI NHỚ

a) Đạo hàm của một số hàm số thường gặp ( ở đây u = u(x) )

b) Các qui tắc tính đạo hàm ( ở đây u = u(x), v = v(x) )

c) Đạo hàm của hàm hợp ( ở đây g(x) = f[u(x)] )

Trang 9

Cho hàm số khẳng định nào sau đây là đúng

(A) Vì 2 là hằng số nên f’(2) = 0

(B) Với x 2 thì f’(x) = (x2-3x)’= 2x-3 nên f’( 2) = 2.2 - 3 = 1

(C) Với x> 2 thì f’(x) =( x+1)’=1 nên f’( 2) =1

(D) Hàm số không có đạo hàm tại điểm x0= 2

(C) Vì nên f’(0) = +

(A) Vì f’(0)=0 nên f’(0) = 0

(B) Vì hàm số f(x) không xác định khi x<0 nên không tồn tại f’(0)

(D) Vì nên f’(0)= +

Cho hàm số

Trang 10

Củng cố bài học

Qua bài học hôm nay các em cần nắm vững: +) Nắm được định nghĩa của hàm số hợp ( chỉ xét hàm số hợp của các hàm số cho bởi

công thức)

+) Quy tắc tính đạo hàm của hàm số hợp,

đặc biệt là hai công thức tính đạo hàm của hàm

số hợp y= u n (x) và

Trang 11

Cách 1: (Sử dụng phương pháp xấp xỉ tiếp tuyến)

Giả sử cho hai hàm số f(u) và u= g(x) Cần tính (f[g(x)])’ Xét một giá trị x0 tùy ý (

thuộc miền xác định của g), u0= g(x0) Tiếp tuyến tại điểm (u0;f(u0)) của f có phương trình

y1= f’(u0)(u-u0)+f(u0) Tiếp tuyến tại điểm (x0;g(x0)) của g có phương trình

y2= g’(x0)(x-x0)+ g(x0) Tiếp tuyến tại điểm ( x0; f[g(x0)] )của f[g(x)] có phương trình

y= (f[g(x)] )’(x0)(x-x0)+ f[g(x0)]

Suy ra y1 = f’(g(x0))[g’(x0) (x-x0)+ g(x0)-g(x0)] +f(g(x0)

= f’(g(x0)) g’(x0) (x-x0) +f(g(x0)

Do y1=ynên (f[g(x)])’= f’[g(x0)].g’(x0) Điều này xảy ra với mọi giá trị của x0 nên ta có quy tắc (f(g))’= f’g.g’x

Cách 2: Dùng định nghĩa ( SGK Đại số & giải tích 12 - Chỉnh lý 200 )

Revew

Trang 12

Chân thành cảm ơn sự chú ý

theo dõi của các thầy cô giáo và

các em học sinh ! Chúc sức khoẻ các thầy cô

giáo và các em !

Thao Giang GVG dot 2

Ngày đăng: 01/01/2016, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w