Hộ gia đình: có 38.092 hộ và dân số năm 2009 là 180.392 người. Chất thải rắn sinh ra từ hộ gia đình là: rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nilon, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon, thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt nhu pin, dầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa….
Trang 1CHƯƠNG 2
NGUỒN PHÁT SINH, THÀNH PHẦN, KHỐI
LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ PHÁT SINH
TRÊN ĐỊA BÀN KHU VỰC THIẾT KẾ
2.1 CÁC NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI Ở QUẬN 4
- Hộ gia đình: có 38.092 hộ và dân số năm 2009 là 180.392 người Chất thải rắn sinh ra từ hộ gia đình là: rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nilon, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon, thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt nhu pin, dầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa….
- Dịch vụ - tài chính ngân hàng: ngân hàng (14 chi nhánh và 9 phòng giao dich), 2 công ty chứng khoáng, rác sinh ra gồm: giấy, pin, túi nilon, rác thực phẩm, lon, nhựa …
- Dịch vụ văn phòng cho thuê: có 20 văn phòng cho thuê, rác sinh ra chủ yếu: giấy, nhựa, lon, rác thực phẩm, thủy tinh …
- Khu siêu thị: có 2 siêu thị, rác sinh ra từ các siêu thị gồm: giấy, carton, nhựa, túi nilon, rác thực phẩm.
- Nhà hàng, quán ăn, vi tính - Internet, café, giải khát: có gần 300 điểm (giả định), rác sinh ra gồm: rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nilon, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon, thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt như pin, ….
- Khách sạn: có 12 khách sạn, rác sinh ra gồm: rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nilon, vải,
da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon, thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt như pin, ….
- Trường học: có 38 trường, rác sinh ra gồm: rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nilon, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon, thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt nhu pin, ….
- Chợ: có 5 chợ, rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nilon, vải, da, rác vườn, tre, rơm rạ, gỗ, thủy tinh, lon, thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt như pin, dầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa.
2.2 XÁC ĐỊNH DÂN SỐ QUẬN 4 TÍNH ĐẾN NĂM 2030
Vì giới hạn của đồ án không đủ thời gian để thu thập số liệu, ta tính toán dân số bằng cách giả sử tốc độ gia tăng dân số tỉ lệ thuận với dân số hiện tại Phương pháp này ước tính dựa trên tốc độ gia tăng dân số có tính điều kiện dân số hiện tại nên kết quả sai số ít, có thể sử dụng trong phạm
vi đồ án.
Đặt k là hằng số tốc độ gia tăng dân số
P là dân số (người)
t là thời gian (năm)
Phương trình tốc độ gia tăng dân số của 1 khu vực trong trường hợp này được biểu diễn như sau:
kdt P
dP hay
kP
dt
dP
Lấy tích phân 2 vế phương trình trên theo thời gian, ta có:
Trang 2
t
P
P
t
t
t
P hay kdt P
dP
0 0
0
ln ln
Đặt x = t – t0
y = lnPt
a = k
b = lnP0
Phương trình: lnP t k(t t0)lnP0 yaxb
Dựa trên số liệu thống kê dân số qua các năm, ta vẽ đường biểu diễn y = ax + b để xác định hệ số
a và b Với 2 giá trị có thể ước tính dân số ở năm thứ t bất kỳ trong tương lai.
Bảng 2.1 Dân số quận 4 qua các năm từ 2001 – 2010
2001 0 160.412 11,986
2002 1 162.700 12,000
2003 2 164.401 12,010
2004 3 166.106 12,020
2005 4 168.813 12,037
2006 5 170.523 12,047
2007 6 172.236 12,057
2008 7 174.952 12,072
2009 8 177.670 12,088
2010 9 180.392 12,103
Nguồn: giả định
y = 0.0127x + 11.984
11.960
11.980
12.000
12.020
12.040
12.060
12.080
12.100
12.120
t (năm)
Hình 2.1 Đồ thị xác định hằng số tốc độ tăng dân số theo thời gian.
Phương trình bình phương cực tiểu
y = 0,0127x + 11,984
R2 = 0,9961
Bảng 2.2 Ước tính dân số quận 4 đến năm 2030.
Trang 3Năm x Pt lnPt Năm x Pt lnPt
2001 0 160.412 11,986 2016 15 193.881 12,175
2002 1 162.700 12,000 2017 16 196.221 12,187
2003 2 164.401 12,010 2018 17 198.789 12,200
2004 3 166.106 12,020 2019 18 201.390 12,213
2005 4 168.813 12,037 2020 19 203.821 12,225
2006 5 170.523 12,047 2021 20 206.488 12,238
2007 6 172.236 12,057 2022 21 209.190 12,251
2008 7 174.952 12,072 2023 22 211.751 12,263
2009 8 177.670 12,088 2024 23 214.486 12,276
2010 9 180.392 12,103 2025 24 217.292 12,289
2011 10 181.861 12,111 2026 25 220.135 12,302
2012 11 184.241 12,124 2027 26 222.793 12,314
2013 12 186.465 12,136 2028 27 225.708 12,327
2014 13 188.905 12,149 2029 28 228.662 12,340
2015 14 191.376 12,162 2030 29 231.422 12,352
2.3 KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI PHÁT SINH TỪ CÁC NGUỒN KHÁC NHAU TÍNH ĐẾN NĂM 2030
Giả sử tốc độ gia tăng chất thải rắn/năm tỷ lệ với khối lượng chất thải rắn của năm hiện tại Giả thiết này đã xem xét đến đặc điểm của năm hiện tại đến dự đoán lượng CTR sẽ phát sinh của những năm kế tiếp.
Gọi k là hằng số tốc độ gia tăng khối lượng CTR
m là khối lượng CTR/năm
t là thời gian (năm)
Phương trình tốc độ gia tăng khối lượng CTR của 1 khu vực được biểu diễn như sau:
dt k m
dm hay m
k
dt
Lấy tích phân 2 vế phương trình trên theo thời gian, ta có:
t
m
m
t
t
t
m hay dt k m
dm
0 0
' 0
' 0
Đặt y = lnmt
x = t - t0
a = k’
b = lnm0
Phương trình: lnm t k'(t t0)lnm0 yaxb
Dựa trên số liệu thống kê khối lượng CTR của khu vực qua các năm, vẽ đường biểu diễn y = ax + b để xác định hệ số a và b Với 2 giá trị này có thể ước tính khối lượng CTR của khu vực năm thứ t bất kỳ trong tương lai.
Trang 4Bảng 2.3 Dân số quận 4 qua các năm từ 2001 – 2010
Năm xi (ti – to)
m (kg/ngày) Y (lnm)
2001 0 221.795 12,310
2002 1 229.355 12,343
2003 2 236.884 12,375
2004 3 243.308 12,402
2005 4 254.728 12,448
2006 5 260.855 12,472
2007 6 265.124 12,488
2008 7 269.183 12,503
2009 8 275.790 12,527
2010 9 280.809 12,545
Nguồn: giả định
y = 0.0263x + 12.323
12.250
12.300
12.350
12.400
12.450
12.500
12.550
12.600
t (năm)
Hình 2.2 Đồ thị xác định hằng số phát sinh rác thải theo thời gian.
Từ đồ thị ta có đươc phương trình bình phương cực tiểu
y = 0.0263x + 12.323
R2 = 0.9791
Bảng 2.4 Ước tính lượng rác phát sinh của quận 4 đến năm 2030
Năm xi (ti – to)
m (kg/ngày)
Y (lnm) Năm xi (ti – to)
m (kg/ngày)
Y (lnm)
2001 0 221.795 12,310 2016 15 333701 12,718
2002 1 229.355 12,343 2017 16 342490 12,744
2003 2 236.884 12,375 2018 17 351512 12,770
2004 3 243.308 12,402 2019 18 360771 12,796
2005 4 254.728 12,448 2020 19 370645 12,823
2006 5 260.855 12,472 2021 20 380408 12,849
2007 6 265.124 12,488 2022 21 390428 12,875
2008 7 269.183 12,503 2023 22 401114 12,902
Trang 52009 8 275.790 12,527 2024 23 411679 12,928
2010 9 280.809 12,545 2025 24 422523 12,954
2011 10 295.374 12,586 2026 25 434086 12,981
2012 11 300.138 12,612 2027 26 445521 13,007
2013 12 308.352 12,639 2028 27 457256 13,033
2014 13 316.475 12,665 2029 28 469301 13,059
2015 14 324.811 12,691 2030 29 482144 13,086
2.3.1 Ước tính lượng rác phát sinh từ hộ gia đình
Với lượng rác phát sinh ra đến năm 2030 là 482144 kg/ngđ, giả sử lượng rác sinh ra từ hộ gia đình chiếm 95% lượng rác của quận, vậy ta được lượng rác phát sinh từ hộ gia đình của quận 4 là
458037 kg/ngđ và lượng rác của một hộ là 12,02 kg/ngđ (Giả sử rác hữu cơ chiếm 75% , còn lại
là rác vô cơ).
Bảng 2.5 Ước tính lượng rác phát sinh của hộ gia đình qua các năm
Năm
Khối lượng
rác toàn quận Khối lượng rác từ hộ gia đình Khối lượng rác hữu cơ Khối lượng rác vô cơ
(kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày)
2025 422.523 401.397 301.048 100.349
2026 434.086 412.382 309.286 103.095
2027 445.521 423.245 317.434 105.811
2028 457.256 434.393 325.795 108.598
2029 469.301 445.836 334.377 111.459
2.3.2 Ước tính lượng rác phát sinh từ Dịch vụ - tài chính ngân hàng
Giả sử lượng rác phát sinh ra từ dịch vụ - tài chính ngân hàng chiếm 1% lượng rác của quận 4, vậy lượng rác phát sinh là 4822 kg/ngđ (Giả sử rác hữu cơ chiếm 75% , còn lại là rác vô cơ).
Bảng 2.6 Ước tính lượng rác phát sinh từ dịch vụ - tài chính ngân hàng qua các năm
Trang 6Khối lượng
rác toàn quận
Khối lượng rác từ dịch vụ -tài chính ngân hàng
Khối lượng rác hữu cơ
Khối lượng rác vô cơ (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày)
2.3.3 Ước tính lượng rác phát sinh từ Dịch vụ văn phòng cho thuê
Giả sử lượng rác phát sinh ra từ dịch vụ văn phòng cho thuê chiếm 0,5% lượng rác của quận 4, vậy lượng rác phát sinh là 2411 kg/ngđ (Giả sử rác hữu cơ chiếm 75% , còn lại là rác vô cơ).
Bảng 2.7 Ước tính lượng rác phát sinh từ dịch vụ văn phòng cho thuê qua các năm
Năm
Khối lượng rác
toàn quận
Khối lượng rác từ dịch
vụ văn phòng cho thuê
Khối lượng rác hữu cơ
Khối lượng rác vô
cơ (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày)
Trang 72023 401.114 2.006 1.504 501
2.3.4 Ước tính lượng rác phát sinh từ siêu thị
Giả sử lượng rác phát sinh ra từ siêu thị chiếm 1% lượng rác của quận 4, vậy lượng rác phát sinh
là 4821 kg/ngđ (Giả sử rác hữu cơ chiếm 75% , còn lại là rác vô cơ).
Bảng 2.8 Ước tính lượng rác phát sinh từ siêu thị qua các năm
Năm
Khối lượng
rác toàn quận
Khối lượng rác từ siêu thị
Khối lượng rác hữu cơ
Khối lượng rác vô cơ (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày)
Trang 82.3.5 Ước tính lượng rác phát sinh từ nhà hàng, quán ăn, vi tính - Internet, café, giải khát
Giả sử lượng rác phát sinh ra từ siêu thị chiếm 0,9% lượng rác của quận 4, vậy lượng rác phát sinh là 4339 kg/ngđ (Giả sử rác hữu cơ chiếm 75% , còn lại là rác vô cơ).
Bảng 2.9 Ước tính lượng rác phát sinh từ nhà hàng, quán ăn, vi tính – Internet, café, giải khát qua các
năm
Năm
Khối lượng rác
toàn quận
Khối lượng rác từ nhà hàng, quán ăn,…
Khối lượng rác hữu cơ
Khối lượng rác vô cơ (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày)
2.3.6 Ước tính lượng rác phát sinh từ khách sạn
Giả sử lượng rác phát sinh ra từ khách sạn chiếm 0,1% lượng rác của quận 4, vậy lượng rác phát sinh là 482 kg/ngđ (Giả sử rác hữu cơ chiếm 75% , còn lại là rác vô cơ).
Bảng 2.10 Ước tính lượng rác phát sinh từ khách sạn
Năm
Khối lượng rác
toàn quận
Khối lượng rác
từ khách sạn
Khối lượng rác hữu cơ
Khối lượng rác vô cơ (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày)
Trang 92016 333.701 334 250 83
2.3.7 Ước tính lượng rác phát sinh từ trường học
Giả sử lượng rác phát sinh ra từ khách sạn chiếm 0.5% lượng rác của quận 4, vậy lượng rác phát sinh là 2411 kg/ngđ (Giả sử rác hữu cơ chiếm 75% , còn lại là rác vô cơ).
Bảng 2.11 Ước tính lượng rác phát sinh từ trường học
Năm
Khối lượng rác
toàn quận
Khối lượng rác
từ trường học
Khối lượng rác hữu cơ
Khối lượng rác vô cơ (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày)
2.3.8 Ước tính lượng rác phát sinh từ chợ
Trang 10Giả sử lượng rác phát sinh ra từ khách sạn chiếm 1% lượng rác của quận 4, vậy lượng rác phát sinh là 4821 kg/ngđ (Giả sử rác hữu cơ chiếm 75% , còn lại là rác vô cơ).
Bảng 2.12 Ước tính lượng rác phát sinh từ chợ
Năm
Khối lượng
rác toàn quận
Khối lượng rác từ chợ
Khối lượng rác hữu cơ
Khối lượng rác vô cơ (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày)
2.4 THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN
Quận 4 là quận phát triển theo hướng thương mại - dịch vụ cùng với sự gia tăng dân số dẫn đến nhu cầu xây dựng nhà ở và các nhu cầu thỏa mãn điều kiện sống ngày càng cao, dẫn đến lượng chất thải rắn phát sinh của quận gia tăng nhanh trong những năm gần đây Chất thải rắn ngày càng phức tạp về thành phần và độ độc hại cho môi trường Các loại các như vật liệu polime, nhựa tổng hợp, túi nilon…hàng ngày được thải ra với khối lượng rất lớn, những hợp chất này tồn tại rất lâu trong môi trường, khó tự phân hủy.
Thành phần chất thải ở mỗi đô thị khác nhau thì khác nhau rõ rệt, thể hiện mức sống người dân ở khu vực đó và có ý nghĩa trong việc xác định khả năng tái chế
Trang 11Bảng 2.13 Thành phần chất thải rắn cho các nguồn phát sinh trên địa bàn quận 4
Thành phần Tỷ lệ (%)
Các kim loại khác 2