Trong sản xuất là điều hoà không khí phục vụ cho các quá trình sản xuất, chế biến trong các ngành công nghệ khác nhau như: Công nghiệp sợi, dệt, tin học, máy tính, bưu điện, viễn thông .
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI GỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ MÔN KỸ THUẬT NHIỆT
ĐỔ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Thiết kế hệ thống điều hoà không khí cho trung tâm huấn luyện và đào tạo ngoại ngữ
-tin học Công ty phát triển nhân lực và xuất nhập khẩu mỹ nghệ - Ladeco
Sinh viên thực hiện: TRAN VĂNTHI
Lớp: Trang thiết bị Lạnh - Nhiệt K43
Giáo viên hướng dẫn: KS TRẦN VĂN BAY
HÀ NỘI - 2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1
Trang 2-TRƯỜNG ĐẠI GỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ MÔN KỸ THUẬT NHIỆT
ĐỔ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Thiết kế hệ thống điều hoà không khí cho trung tâm huấn luyện và đào tạo ngoại ngữ
-tin học Công ty phát triển nhân lực và xuất nhập khẩu mỹ nghệ - La di co
Sinh viên thực hiện: TRAN VĂNTHI
Lớp: Trang thiết bị Lạnh - Nhiệt K43
Giáo viên hướng dẫn: KS TRẦN VÃN BAY
Giáo viên đọc duyệt:
HÀ NỘI - 2007
2
Trang 3-Lời cấm ơn
Bản đồ án này được hoàn thành trong thời gian tháng, từ ngày 22 tháng 1 năm 2007đến ngày 04 tháng 5 năm 2007 sau năm năm học ngành Trang thiết bị Lạnh - Nhiệt trường Đại
học Giao thông Vận tải
Trong thời gian thực hiện bản đồ án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
giáo hướng dẫn KS TRÂN VĂN BÂY, các thầy cô giáo trong bộ môn, các bạn và các đồng
nghiệp đã giúp đõ tôi hoàn thành tốt nhất bản đồ án tốt nghiệp này
Lòi cam đoan
TÔI XIN CAM ĐOAN
1 - Bản đồ án tốt nghiệp này do tôi tự lập nghiên cứu tính toán và thiết kế dưới sự hướng
dẫn của thầy giáo hướng dẫn
2 - Để hoàn thành bản đồ án này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu đã cho trong đồ án, không
sử dựng bất kỳ tài liệu nào khác
Ký tên
3
Trang 4m4, kg/s - Khối lượng bán thành phẩm đưa vào
G, kg/s - lưu lượng khối lượng
H, h, m - chiều cao
I, kJ/kg - entanpy
Isđ, w/m 2 - cường độ bức xạ mặt trời qua cửa kính lên mặt đứng
Is, w/m 2 - cường độ bức xạ mặt trời qua cửa kính lên mặt nằm ngang
q, wIngười - nhiệt toả ra từ 1 người
qn, kg/s.người - lượng ẩm mỗi người toả ra trong một đơn vị thời gian
Q, Q0, w, - dòng nhiệt, năng suất lạnh
Trang 6-CHONG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 HỆ THỐNG ĐIỂU HOÀ KHÔNG KHÍ 2
1.1.1 Hệ thống điều hoà cục bộ 2
1.1.1.1 Máy điều hoà của sổ 2
1.1.1.2 Máy điều hoà tách 2
a Máy điều hoà hai cụm 2
h Máy điều hoà nhiều cụm 3
1.1.2 Hệ thống điều hoà (tổ hựp) gọn 3
1.1.2.1 Máy điều hoà hai cụm 3
a Máy điều hoà hai cụm không ống gió 3
h Máy điều hoà hai cụm có ống gió 3
c Máy điều hoà dàn ngng đặt xa 4
1.1.2.2 Máy điều hoà nguyên cụm 4
a Máy điều hoà lắp mái 4
b Máy điều hoà nguyên cụm giải nhiệt nớc 4
1.1.3 Máy điều hoà VRV 5
1.1.4 Hệ thông điều hoà trung tâm nớc 6
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 7
1.3 Lựa chọn hệ thống điều hoà và các thông số tính toán 8
1.3.1 Lựa chọn hệ thống điều hoà 8
1.3.2 Chọn cấp điều hoà không khí 9
1.3.3 Chọn các thông sô tính toán không khí trong nhà 9
1.3.4 Chọn các thông số tính toán không khí tính toán ngoài nhà 10
CHONG 2: TÍNH TOÁN CÂN BANG NHIỆT 11
2.1 TÍNH NHIỆT THỪA 11
2.1.1 Tính nhiệt toả 11
2.1.1.1 Nhiệt toả từ máy móc Q, 12
2.1.1.2 Nhiệt toả từ đèn chiếu sáng Ọ2 13
2.1.1.3 Nhiệt toả do ngời Ọ 3 15
2.1.1.4 Nhiệt toả từ hán thành phẩm Q 4 17
2.1.1.5 Nhiệt toả từ hề mặt thiết hỉ trao đổi nhiệt Q s 18
6
Trang 7-2.1.1.6 Nhiệt toả do hức xạ mặt trời qua cửa kính Q (ì 18
2.1.1.7 Nhiệt tỏa do hức xạ mặt trời qua hao che Qy 20
2.1.1.8 Nhiệt tỏa do rò lọt không khí qua cửa Q s 21
2.1.2 Tính nhiệt thẩm thấu qua kết cấu bao che 22
2.1.2.1 Nhiệt thẩm thấu qua vách Qụ 23
2.1.2.2 Nhiệt thẩm thấu qua trần Ql0 25
2.1.2.3 Nhiệt thẩm thấu qua nền Qn 25
2.1.2.4 Nhiệt tổn thất bổ sung do gió và hớng vách, Qbs 26
2.2 TÍNH TOÁN ẨM THỪA w, 27
2.2.1 Lọng ẩm do ngời tỏa ra Wi 28
2.2.2 Lọng ẩm do không khí lọt từ ngoài mang vào W3 29
2.3 KIỂM TRA ĐỌNG SƠNG TRÊN VÁCH 32
2.4 TÍNH TOÁN HỆ số GÓC TIA QUÁ TRÌNH 32
CHƠNG 3: THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN sơ Đổ ĐIỂU HOÀ KHÔNG KHÍ 34
3.1 THÀNH LẬP SO Đổ ĐIỂU HOÀ KHÔNG KHÍ 34
3.2 TÍNH TOÁN so Đổ ĐIỂU HÒA KHÔNG KHÍ 35
CHONG 4: CHỌN VÀ Bố TRÍ MẬT BANG MÁY, THIÊT BỊ, TÍNH THUỶ Lực 40
4.1 CHỌN MÁY VÀ THIẾT BỊ 40
4.1.1 Chọn máy cho tầng trệt 40
4.1.2 Chọn máy hệ thông VRV 40
4.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÂP GIÓ TOI, HÚT THẢI GIÓ TÂNG HÂM, HÚT THẢI GIÓ VỆ SINH 44
4.2.1 Thiết kê đờng ông cấp gió tơi 44
4.2.2 Thiết kê đờng ông hút thải khí tầng hầm, nhà vệ sinh 49
4.2.3 Tính toán chọn quạt 51
CHONG 5: THUYẾT MINH VỂ THI CÔNG, VẬN HÀNH, BẢO DÕNG, SỮA CHỮA 53
5.1 THI CÔNG, VẬN HÀNH 53
5.1.1 Thi công 53
7
Trang 8-5 3
a Bản vẽ thi
công
h Công việc quản lý 53
c Nhận vật t 53
d Lắp đặt 54
5.1.2 Vận hành 54
5.1.2.1 Các nguyên tắc chung khi vận hành hệ thốnq 54
5.1.2.2 Phơng án vận hành hệ thốnq 55
a Lúc hình thờng 55
h Khi có sự cố 56
5.2 BẢO DÕNG, SỮA CHỮA 57
CHƯƠNG 6: LẬP Dự TOÁN, NHẬN XÉT TổNG QUÁT 58
6.1 LẬP Dự TOÁN 58
6.2 NHẬN XÉT TỎNG QUÁT 74
8
Trang 9-CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Điều hoà không khí là một ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ vàthiết bị nhằm xử lý không khí Trong đó các thông số như: nhiệt độ, độ ẩm tương đối, sự tuầnhoàn lưu thông phân phối không khí, độ sạch bụi cũng như các tạp chất hoá học được điềuchỉnh trong phạm vi cho trước theo yêu cầu của không gian cẩn điều hoà phụ thuộc vào các điềukiện thời tiết đang diễn ra
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế cả nước Ngành điều hoà khôngkhí cũng đã có những phát triển vượt bậc và ngày càng trở nên quen thuộc không thể thiếu trongsinh hoạt và trong sản xuất
Trong sinh hoạt (điều hoà tiện nghi) là quá trình điều hoà không khí đáp ứng tiện nghi củacon người, làm cho con người cảm thấy thoải mái trong điều kiện vi khí hậu mà hệ thống điều hoàkhông khí tạo ra Các lĩnh vực chính của điều hoà tiện nghi:
Các dịch vụ như: khách sạn, toà nhà văn phòng, siêu thị, các cửa hàng, trung tâm thươngmại, nhà hàng, quán cà phê, giải khát
Các công trình công cộng như: rạp hát, rạp chiếu phim, thư viện, bảo tàng, hội trường,phòng hoà nhạc, nhà thi đấu thể thao, trường học, sân vận động
Nhà ở và căn hộ, nhà nghỉ, khu chung cư, nhà điều dưỡng
Y tế như: bệnh viện, phòng khám, phẩu thuật, phòng bảo quản các thiết bị y tế
Các phương tiện giao thông như: ô tô du lịch, ô tô khách, xe buýt, tàu hoả, tàu thuỷ, máy
bay
Trong các xưởng máy, các xưởng gia công chế biến cửa hàng thương nghiệp dịch vụ
Trong sản xuất là điều hoà không khí phục vụ cho các quá trình sản xuất, chế biến trong các
ngành công nghệ khác nhau như:
Công nghiệp sợi, dệt, tin học, máy tính, bưu điện, viễn thông
Công nghệ chính xác như quang học, cơ khí chính xác, phân xưởng chế tạo các dụng cự
đo
Chế biến thực phẩm nông - lâm - thuỷ - hải sản, sinh học, vi sinh, hoá chất
9
Trang 10-1.1 HỆ THỐNG ĐIỂU HÒA KHÔNG KHÍ
1.1.1 Hệ thống điều hòa cục bộ
Hệ thống điều hòa cục bộ gồm các loại chính là máy điều hòa cửa sổ và máy điều hòa hai
và nhiều cụm năng suất lạnh đến 7 kW Đây là loại máy nhỏ, hoạt động hoàn toàn tự động, lắpđặt, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng dễ dàng, tuổi thọ trung bình, độ tin cậy lớn, giá thành rẻ, rấtthích họp với các căn phòng nhỏ, tiền điện thanh toán riêng biệt
1.1.1.1 Máy điều hòa cửa sổ
Máy điều hòa cửa sổ là loại máy điều hòa không khí nhỏ nhất cả về năng suất lạnh và kíchthước cũng như khối lượng Toàn bộ các thiết bị chính như máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi, quạtgiải nhiệt, quạt gió lạnh, các thiết bị điều khiển, điều chỉnh tự động, phin lọc gió, khử mùi của giótươi cũng như các thiết bị phụ khác được lắp đặt trong một vỏ gọn nhẹ Năng suất lạnh không quá
7 kW ( 24.000 Btu/h ) và thường chia ra các loại 5, 6, 9, 12, 18, và 25 Btu/h
Máy điều hòa cửa sổ có các ưu nhược điểm chủ yếu:
- Chỉ cần cắm phích là máy chạy, không cần công nhân lắp đặt có tay nghề cao
- Có sưởi mùa đông bằng bơm nhiệt
- Nhiệt độ phòng được điều chỉnh nhờ thermostart với độ dao động khá lớn, độ ẩm
tự biến đổi theo nên không khống chế được độ ẩm, điều chỉnh theo kiểu on - off
- Có khả năng lấy gió tươi qua cửa lấy gió tươi
- Khá năng làm sạch không khí kém
- Độ ồn cao
- Khó bố trí trong phòng hơn so với loại hai cụm
- Phải đục một khoảng tường rộng bằng máy điều hoà hoặc phải cắt cửa sổ để bốtrí máy Không có khả năng lắp cho phòng không có tường trực tiếp ngoài trời
- Thích hợp cho các phòng nhỏ, căn hộ gia dinh Khó sử dụng cho các tòa nhà cao
tầng vì làm mất mỹ quan và phá vỡ kiến trúc
1.1.1.2 Máy điều hòa tách
a Máy điều hòa hai cụm
Cụm trong nhà gồm dàn lạnh, bộ điều khiển và quạt ngang dòng Cụm ngoài trời gồmmáy nén, động cơ và quạt hướng trục Hai cụm được nối với nhau bằng các đường ống gas đi và
về Ông xả nước ngưng từ dàn bay hơi ra và dường dây điện đôi khi được bố trí dọc theo haidường ống này thành một búi ống
1 0
Trang 11-Máy điều hòa hai và nhiều cụm có nhiều ưu điểm trong đó việc giảm được tiếng ồn trongnhà rất phù hợp với yêu cầu tiện nghi nên được sử dụng rộng rãi trong gia đình.
Một ưu điểm khác là dễ lắp đặt, dễ bố trí dàn lạnh và dàn nóng, ít phụ thuộc hơn vào kếtcấu nhà, đỡ tốn diện tích lắp đặt, chỉ phải đục tường một lỗ nhỏ đường kính 70 mm, đảm bảothẩm mỹ cao
Nhược điểm chủ yếu :
+ Không lấy được gió tươi nên cần có quạt lấy gió tươi
+ Ong dẫn gas dài hơn, dây điện tốn nhiều hơn
+ Giá thành đắt hơn
+ Ôn về phía ngoài nhà, ảnh hưởng đến các hộ bên cạnh
b Máy điều hòa nhiều cụm
Gồm 1 cụm ngoài nhà với nhiều cụm trong nhà dùng cho hộ gia đình có nhiều phòng Cácloại dàn lạnh cho máy điều hòa nhiều cụm rất đa dạng: treo tường, treo trần, treo trên sàn, giấutrần có hoặc không có ống gió, năng suất lạnh của các dàn lạnh thông thường từ 2,5 đến 7 kW.Tất cả các dàn lạnh của loại máy này đều có điều khiển riêng nhưng nó vẫn có nhược điểm là cácdàn lạnh phải phụ thuộc vào một dàn lạnh chủ Chẳng hạn khi phòng máy chủ đang ở chế độ lạnhthì các phòng còn lại chỉ có thể làm lạnh hoặc tắt máy, chứ không thể sưởi ấm Nhìn chung loạinày rất thích hợp cho hộ gia đình
1.1.2 Hệ thông điều hòa (tổ hợp) gọn
Ỉ.Ỉ.2.Ỉ Máy điều hòa hai cụm
a Máy điều hòa hai cụm không ống gió
Cấu tạo giống máy điều hòa tách của hệ thống cục bộ nhưng năng suất lạnh lớn hơn, kếtcấu cụm dàn nóng và dàn lạnh có nhiều kiểu dáng hơn Cụm dàn nóng có kiểu quạt hướng trụcthổi lên trên với 3 mặt dàn Cụm dàn lạnh cũng đa dạng: treo trần, giấu trần, kê sàn, Cassette giấutrần Máy điều hòa kiểu tủ thường sử dụng cho hội trường, nhà khách, nhà hàng, văn phòng tương
đối rộng, dàn bay hơi với quạt gió thổi tự do, không có ống gió, năng suất lạnh đến 14 kW.
Ưu nhược điểm của các loại máy này giống máy cục bộ hai cụm Nhược điểm chính củaloại máy này là không có khả năng lấy gió tươi nên cần có quạt thông gió đặc biệt cho không gianđông người hội họp
b Máy điều hòa hai cụm có ống gió
1 1
Trang 12-Năng suất lạnh từ 36.000 đến 240.000 Btu/h Dàn lạnh được bố trí quạt ly tâm cột áp caonên có thể lắp thêm ống gió để phân phối đều gió trong phòng rộng hoặc đưa gió đi xa phân phốicho nhiều phòng khác nhau Loại này thường được áp dụng cho điều hòa thương nghiệp.
c Máy điều hòa dàn ngưng đặt xa
Khác với máy điều hoà tách loại máy này máy nén không nằm chung với dàn nóng mànằm cùng dàn lạnh
Loại này máy nén dược đặt trong cụm dàn lạnh nên độ ồn trong nhà cao Chính vì lý do
đó, máy điều hòa dàn ngưng đặt xa không thích hơp cho điều hòa tiện nghi Chỉ nên dùng chođiều hòa công nghiệp hoặc thương nghiệp trong các phân xưởng hoặc cửa hàng, những nơi chấpnhận được tiếng ồn của nó
1.1.2.2 Máy điều hòa nguyên cụm
a Máy điều hòa lắp mái
Máy điều hòa lắp mái là loại máy điều hòa nguyên cụm có năng suất lạnh trung bình vàlớn, chủ yếu dùng trong công nghiệp và thương nghiệp Cụm dàn nóng và dàn lạnh được gắn liềnvới nhau thành một khối duy nhất Quạt dàn lạnh là loại quạt ly tâm cột áp cao Máy được bố tríống phân phối gió lạnh và gió nóng Ngoài khả năng lắp đặt trên mái bằng của phòng điều hòacòn có khá năng lắp máy ở ban công, mái hiên hoặc giá chìa sau đó bố trí đường ống gió cấp vàgió hồi hợp lý Năng suất lạnh từ 17,7 kW đến 61,6 kW, năng suất nhiệt từ 18,1 kW đến 62,8kW
h Máy điều hòa nguyên cụm giải nhiệt nước
Loại máy này, bình ngưng giải nhiệt nước dược bố trí cùng máy nén và dàn bay hơi thànhmột tổ hợp hoàn chỉnh Máy có năng suất lạnh tới 370 kW và chủ yếu dùng cho diều hòa côngnghệ, thương nghiệp (Các phân xưởng sán xuất chè, dệt , các nhà hàng siêu thị)
Ưu điểm:
- Được sản xuất hàng loạt và lắp ráp hoàn chỉnh tại nhà máy nên có độ tin cậy, tuổithọ và mức độ tự động cao, giá thành rẻ, máy gọn nhẹ, chỉ cần nối với hệ thống nước làm mát và
hệ thống gió nếu cần là sẵn sàng hoạt động
- Vận hành kinh tê trong điều kiện tải thay đổi
- Lắp đặt nhanh chóng, không cần thợ chuyên ngành lạnh, vận hành bảo dưỡng,vận chuyển dễ dàng
- Có cửa lấy gió tươi
1 2
Trang 13Bố trí dễ dàng cho các phân xưởng sản xuất và các nhà hàng, siêu thị chấp nhậnđược độ ồn cao Nếu dùng cho điều hòa tiện nghi phải có buồng máy cách âm cho cả ống gió cấp
và gió hồi
1.1.3 Máy điều hòa VRV
Do các hệ thống ống gió CAV (Constant Air Volume) và VAV (Variable Air Volume) sửdụng ống gió điều chỉnh nhiệt độ, dộ ẩm phòng quá cồng kềnh, tốn nhiều không gian và diện tíchlắp đặt, tốn nhiều vật liệu làm dường ống nên hãng Daikin của Nhật Bán dưa ra giải pháp VRV(Variable Reírigerant Volume) là điều chỉnh năng suất lạnh qua việc điều chỉnh lưu lượng môichất do thay đổi tốc độ của máy nén nhờ bộ biến tần
Theo sự phát triển của công nghệ thì hệ thống VRV cũng đang được hoàn thiện và cải tiến
để đem lại sự tối ưu nhất về kinh tế và kỹ thuật Hệ thống VRV có một số đặc điểm sau:
- Trong một mạch, cho phép nối tới 8 dàn lạnh với năng suât lạnh khác nhau (tối đa có thểlên tới 16 dàn khi nối theo trật tự đặc biệt) Năng suất lạnh tổng của các dàn lạnh cho phép thayđổi từ 50 dến 130% năng suất lạnh của dàn nóng
- Nhiệt độ trong phòng được điều chỉnh với mức độ tinh vi rất cao nhờ hệ điều khiển PID(proportional integral derivative - điều khiển dựa trên sự cân dối của toàn hệ thống): sai lệch nhiệt
độ so với nhiệt độ dặt trong phòng ± 0,5 0C;
- Hệ VRV sử dụng việc thay đổi lưu lượng môi chất trong hệ thống thông qua điều chỉnhtần số điện của máy nén, do đó đạt dược hiệu quả cao khi hoạt động;
- Không cần thiết phải có máy dự trữ hệ vẫn tiếp tục vận hành trong trường hợp một trongcác cụm máy hư hỏng, do đó giảm chi phí đầu tư;
- Hệ vận hành 0 khoảng nhiệt độ rất rộng: nhiệt độ nhiệt kế ướt từ -5 tới +43 °c ở chế độlàm lạnh; -15 °c (với hệ inverter) hoặc -10°c (với hệ heat recovery) ở chế độ sưởi ấm, -5 tới +15,5
°c ở chế độ hổn hợp với hệ heat recovery;
- Ớ nột số loại đặc biệt có chế độ khởi động tuần tự
Đối với hệ inverter:
- Hệ cho phép điều khiển riêng biệt giữa các cụm máy trong hệ thống, do đó làm giảm chiphí vận hành;
- Hệ cho phép tăng chiều dài ống dẫn môi chất giữa dàn nóng và dàn lạnh, chiều dàiđường ống lớn nhất lên tới 100 m, độ cao lớn nhất lên tới 50 m;
1 3
Trang 14Hệ thống ống REFNET giản đơn cho phép làm giảm công việc nối ống và làm tăng độtin cậy của hệ thống Do có nhiều cách thức phân nhánh ống khác nhau nên hệ có khả năng đápứng được những thiết kế rất khác nhau;
- Đơn giản việc đấu dây giữa các giàn nóng và dàn lạnh, đồng thời có khả năng giảm nhẹcông việc đấu dây thông qua việc đặt địa chỉ tự động và nhờ hệ thống chuyển mặch phức hợp cápđôi Khi thao tác đấu dây và dấu ống ga có thể tránh dược nhầm lẩn do có hệ thống tự động pháthiện lỗi;
- Nhờ việc sử dụng hệ thống điều khiển tập trung nên giảm được chi phí thiết bị cũng nhưchi phí lắp đặt, đồng thời làm cho việc kiểm tra, giám sát, vận hành được dễ dàng hơn;
- Đối với nhà cao tầng, việc điều khiển có thể được thực hiện bằng hệ thống quản lí nhàcao tầng rất hiện đại;
- Đối với VRV hồi nhiệt có thể cho phép chế độ làm việc sưởi ấm hoặc làm lạnh riêng biệtgiữa các dàn trong cùng một hệ thống
1.1.4 Hệ thống điều hòa trung tâm nước
Hệ thống diều hòa trung tâm nước là hệ thống sử dụng nước lạnh 7°c dể làm lạnh khôngkhí qua các dàn trao dổi nhiệt FCU (Fan Coiĩ Unit) và AHU (Air Handling Unit) Hệ diều hòatrung tâm nước chủ yếu gồm:
- Máy làm lạnh nước (Water Chiller) hay máy sản xuất nước lạnh thường từ 12°c
xuống 7°c.
- Hệ thống ống dẫn nước lạnh
- Hệ thống nước giải nhiệt
- Nguồn nhiệt để sưởi ấm dùng để điều chỉnh độ ẩm và sưởi ấm mùa đông thường
do nồi hơi nước nóng cung cấp
- Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằng nước nóng FCƯ
hoặc AHU
- Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận chuyển và phân phối không khí
- Hệ thống tiêu âm, giám âm
- Hệ thống lọc bụi, thanh trùng và triệt khuẩn cho không khí
- Hệ thống tự động điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm phòng, điều chỉnh gió tươi, gió hồi
và phân phối không khí, điều chỉnh
Ưu điểm:
1 4
Trang 15-+ Có vòng tuần hoàn an toàn là nước nên không sợ ngộ độc hoặc tai nạn do rò rỉmôi chất lạnh ra ngoài, vì nước hoàn toàn không độc hại.
+ Có thể khống chế độ ẩm trong không gian điều hòa theo từng phòng riêng rẽ, ổn
định và duy trì các điều kiện vi khí hậu tốt nhất
+ Thích hợp cho các tòa nhà như khách sạn, văn phòng với mọi chiều cao và mọi
kiểu kiến trúc, không phá vỡ cảnh quan
+ Ông nước so với ống gió nhỏ hơn nhiều do đó tiết kiệm được nguyên vật liệu xâydựng
+ Có khá năng xử lý độ sạch không khí cao, dáp ứng mọi yêu cầu đề ra cả về độ
sạch bụi bẩn, tạp chất hóa chất và mùi
+ ít phải bảo dưỡng, sửa chữa
+ Năng suất lạnh hầu như không hạn chế
+ So với hệ thống VRV, vòng tuần hoàn môi chất lạnh đơn giản hơn nhiều nên dễkiểm soát
Nhược điểm:
+ Vì dùng nước làm môi chất lạnh nên bị tổn thất năng suất lạnh
+ Cần phải bố trí hệ thống lấy gió tươi cho FCƯ
+ Vấn đề cách nhiệt cho đường ống nước lạnh và cho khay nước ngưng khá phứctạp đặc biệt do đọng ẩm vì độ ẩm ở Việt Nam quá cao
+ Lắp đặt khó khăn
+ Đòi hỏi công nhân vận hành lành nghề
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
“Trung tâm huấn luyện và đào tạo Ngoại ngữ _ Tin học, Công ty phát triển nhân lực vàxuất nhập khẩu mỹ nghệ - Ladico” tại Hà Nội là một công trình lớn, 21 tầng cao trên 70 m Tronggiai đoạn hiện nay của nước ta dạng công trình này được xây dựng rất phổ biến với mục đích chothuê
Tầng hầm của công trình dược sử dụng làm Gara để xe, các khư vực phát điện, trạm điện,kho chứa dầu, xử lý nước thải, trạm bơm
Tầng trệt được sử dụng làm siêu thị với diện tích 455 m2, đây là một dạng siêu thị nhỏ,được bố trí thành các khu bán hàng như: gian hàng văn phòng phẩm, gian hàng dày dép và gianhàng bán quần áo cụ thể như bản vẽ tầng trệt
1 5
Trang 16-Tầng 1 của công trình là một sảnh lớn với bốn văn phòng xưng quanh được sử dụng vớimục đích quản lý toà nhà.
Toàn bộ tầng 2 đến tầng 18 đều được sử dụng làm các văn phòng cho thuê Với tầng 19 cómột phòng được sử dụng làm phòng họp, không gian còn lại được sử dụng làm quán bar
Hai tầng còn lại 20, 21 cũng được sử dụng làm quán bar và có một khoảng không gianngười ta để thông giữa hai tầng dể sử dụng thông gió tự nhiên
Về kết cấu, công trình dược xây dựng theo kiểu nhà khung bê tông cốt thép truyền thống,tường bao dày 220 mm Giữa các phòng trong toà nhà được ngăn bằng tường dày 110 mm, 220
mm và kính Các tầng từ tầng 1 đến tầng 4 có chiều cao trần là 1 m các tầng còn lại từ tầng 5 đếntầng 18 có chiều cao trần là 0,8 m
Kính dược sử dụng ở đây là kính một lớp, dày 5 mm bên trong có rèm che, nó tạo nên một
vẽ đẹp thanh thoát, gọn nhẹ, hiện đại cho công trình
Toà nhà được xây dựng tại Hà Nội, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ẩm, vì vậy việc xâydựng hệ thống điều hoà không khí 0 đây là hoàn toàn cần thiết và đòi hỏi cao về kỹ thuật cũngnhư thẩm mỹ Hệ thống điều hoà cho công trình siêu thị và văn phòng ở đây cần đáp ứng điềukiện tiện nghi, thoả mãn yêu cầu vi khí hậu đồng thời không ảnh hưởng đến kết cấu xây dựng,trang trí nội thất trong toà nhà, cũng như cảnh quan kiến trúc, sân cảnh cây cối bên ngoài nhà
Với công trình này toàn bộ không gian siêu thị và các văn phòng cũng như các phòng họpđều sử dụng điều hoà, riêng với các quán bar ở các tầng trên cùng người ta lợi dụng thông gió tựnhiên nên không sử dụng điều hoà
Toàn bộ xung quanh toà nhà đều sử dụng kính, phần tường bao là rất ít, do đó việc lựachọn hệ thống điều hoà là rất quan trọng cho thẩm mỹ của cả công trình Với không gian siêu thịtầng 1 có chiều cao 3,5 m không làm trần giả do đó chỉ có thể sử dụng điều hoà áp trần hoặc điềuhoà tủ đứng Không khí tươi được cấp từ quạt thổi trực tiếp vào phòng;
Các tầng có trần giả thì việc lựa chọn loại máy dễ dàng hơn, hệ thống ống gió cấp gió tươidược đi trong trần hoàn toàn đảm bảo về mặt thẩm mỹ của công trình Đối với nhà vệ sinh, cácnhà kho, tầng hầm, thang máy không có hệ thống điều hoà Để đảm bảo chât lượng không khísạch và không có mùi cũng như đảm bảo mùi hôi thối của nhà vệ sinh không lan sang các khônggian khác chúng ta sử dụng hệ thống hút thải gió
1.3 LựA CHỌN HỆ THốNG ĐlỂU HOÀ VÀ CÁC THÔNG số TÍNH TOÁN
1.3.1 Lựa chọn hệ thống điều hoà
1 6
Trang 17-Từ những phân tích các hệ thống điều hoà và đặc điểm của công trình ta lựa chọn hệ thống
điều hoà VRV dàn lạnh cassette cho tầng 1 đến tầng 19 Đối với siêu thị tầng trệt ta lựa chọn điều
hoà cục bộ loại tủ đứng
1.3.2 Chọn cấp điều hòa không khí
Theo mức độ quan trọng của công trình, điều hòa không khí được chia làm 3 cấp:
+ Hệ thống điều hòa không khí cấp 1 duy trì được các thông số trong nhà ở mọiphạm vi biến thiên nhiệt ẩm ngoài trời cả về mùa hè (cực đại) và mùa đông (cực tiểu)
+ Hệ thống điều hòa không khí cấp 2 duy trì được các thông số trong nhà ở mộtphạm vi cho phép với độ sai lệch không quá 200 h một năm khi có biến thiên nhiệt ẩm ngoài trờicực đại hoặc cực tiểu
+ Hệ thống điều hòa không khí cấp 3 duy trì được các thông số trong nhà ở mộtphạm vi cho phép với độ sai lệch không quá 400 h một năm
Cấp điều hòa cần chọn phụ thuộc vào các yêu cầu sau:
- Yêu cầu của chủ đầu tư,
- Yêu cầu về sự quan trọng của diều hòa không khí dối với công trình,
- Khá năng vốn đầu tư ban đẩu
Đối với hầu hết các công trình dân dụng như điều hòa không khí khách sạn, văn phòng,nhà ở, siêu thị, hội trường, rạp hát, rạp chiếu bóng chỉ cần chọn điều hòa cấp 3 Các công trìnhquan trọng hơn như khách sạn 4-5 sao, bệnh viện quốc tế ta nên chọn điều hòa cấp 2 Điều hòacấp 1 chỉ áp dụng cho những công trình điều hòa tiện nghi đặc biệt quan trọng hoặc các côngtrình điều hòa công nghệ yêu cầu nghiêm ngặt như điều hòa không khí trong Lăng chủ tịch HồChí Minh, điều hòa công nghệ cho các phân xưởng sản xuất linh kiện điện tử, quang học, cơ khíchính xác, các phân xưởng sản suất thuốc hoặc dược liệu đăc biệt
Công trình “Trung tâm huấn luyện và dào tạo ngoại ngữ - tin học Ladico” là toà nhà vănphòng nên chọn diều hoà cấp 3 dể thiết kế
1.3.3 Chọn các thông sô tính toán không khí trong nhà
Thông số tính toán trong nhà của không khí được chon theo yêu cầu tiện nghi của con
Trang 18Độ chứa ẩmg/kg kkk
1.3.4 Chọn các thông só tính toán không khí ngoài nhà
Thông số tính toán ngoài trời tN và (pN được chọn theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
-1992 và 4088- 1985
Báng 1.2 Các thông số tính toán ngoài trời
Trang 191 8
-CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN CÂN BANG NHIÊT
Sau khi đã xác định được các thông số tính toán trong nhà và ngoài trời, cần xác lập cânbằng nhiệt cho công trình, vì đó là cơ sở quan trọng nhất liên quan đến việc lựa chọn máy và thiết
bị cho công trình Nhiệm vụ tính toán cân bằng nhiệt là xác định nhiệt thừa QTvà ẩm thừa wx
Hiện nay có rất nhiều phương pháp tính toán cân bằng nhiệt ẩm khác nhau nhưng có haiphương pháp hay dùng là phương pháp truyền thống và phương pháp Carrier Phần tính toán cânbằng nhiệt ở đây được thực hiện theo phương pháp truyền thống
Do số lượng các phòng nhiều nên không thể trình bày các bước tính cân bằng nhiệt ẩmcho từng phòng một nên ở đây chỉ trình bày phương pháp, công thức tính toán, đồng thời giảithích chi tiết từng thành phần, cách tra số liệu ở bảng nào, sách tham khảo nào và tính toán chi tiếtphòng 203, 404, XVTĨT - 02, kết quả các phòng còn lại tính được như trong bảng
Các tầng 5 - 17 có kết cấu tương tự giống nhau nghĩa là có số phòng và diện tích của cácphòng, chiều cao của các tầng là như nhau Do đó chỉ cần tính cho tầng 5 rồi các tầng còn lạiđược xác định theo tầng 5
2.1 TÍNH NHIỆT THỪA
Xác định các nguồn nhiệt toả vào phòng từ các nguồn nhiệt khác nhau như: Do người,máy móc, chiếu sáng, rò lọt không khí, bức xạ mặt trời, thẩm thấu qua kết cấu bao che Phương pháp tính cân bằng nhiệt tổng quát theo (3.12) [1]
QT = Qtoả+ QtPw
Trong đó:
Qt: Nhiệt thừa trong phòng, W;
Qtoả: Nhiệt toả trong phòng, W;
Qu: Nhiệt thẩm thấu từ ngoài vào qua kết cấu bao che do chênh lệch nhiệt độ, w
2.1.1 Tính nhiệt toả
Qtoả= Qi + Ơ2 + • • • + QB> W
Trong đó:
Q,: Nhiệt toả từ máy móc, W;
Q2: Nhiệt toả từ đèn chiếu sáng, W;
Q3: Nhiệt toả từ người, W;
Q4: Nhiệt toả từ bán thành phẩm, W;
Q?: Nhiệt toả từ bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt, W;
1 9
Trang 20-Q6: Nhiệt toả do bức xạ mặt trời qua cửa kính, W;
Q7: Nhiệt toả do bức xạ mặt trời qua bao che, W;
Q8: Nhiệt toả do rò lọt không khí qua cửa, w
2.1.1.1 Nhiệt toả từ máy móc Qị
Nhiệt toả do máy móc thiết bị được tính dựa trên công suất động cơ điện của máy (coiđiện năng được biến dổi hoàn toàn thành nhiệt năng) theo công thức 3.12 [1] như sau :
Q =lNđc.Ktt.K£ — -1 + Kn
w
V1!Trong đó:
+ Nđc: Công suất động cơ lắp đặt của máy, W;
+ K„: Hệ số phụ tải;
+ Kdt: Hệ số đổng thời;
+ Kt: Hệ số thải nhiệt;
+ n: Hiệu suất làm việc thực tế của động cơ
Tất cả các phòng của các tầng từ 1 - 19 đều sử dung làm văn phòng, phòng họp nhỏ nên ởđây thường có các loại thiết bị toả nhiệt là máy tính với công suất là 350 w và máy in hoặc máychiếu có công suất 50 w
Máy tính với máy in và máy chiếu là các thiết bị điện tử nên lượng nhiệt nó thải ra có thểlấy bằng công suất điện của mỗi máy VI vậy các hệ số phụ tải, hệ số thải nhiệt và hiệu suất đềulấy bằng 1 Mặt khác, các máy tính và máy in được sử dụng gần như đồng thời trong quá trìnhlàm việc nên hệ số đồng thời lấy bằng 1
Ví dụ: tính toán cho các phòng 203, 404, XVIII -02
Phòng 203: Có diện tích 100 m2, có 10 người làm việc, 10 máy tính, 2 máy in
Trang 21Tầng Phòng Sốmáy
PC
SỐmáyinhoặcmáychiếu
N-PC,
w
NMáyinchiếu,
Trang 222.1.1.2 Nhiệt toấ từ đèn chiếu sá mị Q 2
Theo công thức 3.13 [1], nhiệt tỏa ra từ đèn chiếu sáng được xác định:
Trang 23-Tầng Phòng Diện
tích
CôngsuấtchiếusángW/m2
Trang 242.1.13 Nhiệt toả do người Qị
Nhiệt tỏa ra từ người được xác định theo công thức 3.15 [1]:
Q3 = n.q, wTrong đó:
2 3
-n: Số người làm việc trong phòng;
q: Nhiệt tỏa ra từ một người, w/người
Nhiệt tỏa ra từ người thay đổi theo điều kiện vi khí hậu, cường độ lao động và thể trạng
cũng như giới tính
Bảng 3.1 [1] giói thiệu nhiệt tỏa từ người đàn ông trưởng thành (phụ nữ nhân với hệ số
0,85; trẻ em nhân với hệ số 0,75)Lao động trong các văn phòng là lao động nhẹ do đó theo bảng 3.1 [ 1 ] q = 125 w/người.Vậy công thức tổng quát như sau:
Trang 26Từ khảo sát thực tế các siêu thị của các toà nhà tương tự ta có thể bố trí siêu thị như bán
vẽ Lượng người trong siêu thị có thể lấy định hướng 4 m7 1 người, [3] Thời gian thanh toán củamột người khoảng 3 giây với lượng hàng bình quân là 3,5 kg, trong đó khoảng 0,5 kg đồ vănphòng phòng phẩm, 2 kg đồ dày dép, 1 kg đồ quần áo
Nhiệt toả từ bán thành phẩm được tính theo công thức 3.16 [1]
Q4= m4.Cp.( t2 -1| ) +W4.r , w
m4: Khối lượng bán thành phẩm dưa vào, kg/s;
Cp: Nhiệt dung riêng khối lượng của bán thành phẩm, kJ/kgK;
tj, t2: Nhiệt độ vào và ra của sản phẩm;
W4: Lượng ẩm tỏa ra (hoặc ngưng tụ vào) bán thành phẩm;
r: Nhiệt ẩn hóa hơi của nước
Do đặc điểm của các mặt hàng trong siêu thị không có ẩm toả ra nên W4 = 0; tham kháophụ lục 2 [5] với các mặt hàng văn phòng phẩm, dày dép, quần áo có thể lấy Cp = 1,38 kJ/kg.K;
2.1.1.5 Nhiệt toả từ hề mặt thiết bị trao đổi nhiệt Q 5
Cũng như nhiệt toả từ bán thành phẩm lượng nhiệt toả từ các bề mặt thiết bị trong các vănphòng thường không có
Q, = 0, w
2.1.1.6 Nhiệt tỏa do hức xạ mặt trời qua cửa kính Q ó
Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua cửa kính phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau:
- Trực xạ hoặc tán xạ bầu trời, sương mù, bụi khói và mây,
- Cường độ bức xạ mặt trời tại địa phương,
- Thời gian quan sát để tính toán,
26
Trang 27- Kiểu cửa sổ, vật liệu làm cửa sổ, trạng thái đóng hoặc mở,
- Vật liệu làm kính và các lớp phủ chống nắng,
- Diện tích kính, độ dầy kính và các tính chất khác của kính
Việc xác định được chính xác nhiệt tỏa do bức xạ là rất khó khăn, do đó ta sử dụng cách
tính gần đúng
Theo công thức 3.18 [1]:
Qô = Isd.FK.Tj.T2.T3.T4, w
Trong đó+ Isđ: Cường độ bức xạ mặt trời lên mặt đứng, phụ thuộc hướng địa lý, w/m2;
+ Fk: Diện tích cửa kính chịu bức xạ tại thời điểm tính toán, m2;
+ T,: Hệ số trong suốt của kính, với kính một lớp T| =0,81;
+ T 2: Hệ số bám bẩn, với kính một lóp đặt đứng T2 = 0,8;
+ T3: Hệ số khúc xạ, với kính một lớp khung kim loại T3 = 0,76;
+ T 4: Hệ số tán xạ do che chắn, rèm che trong T4 =0,06;
T = T, T 2 T 3 T 4 = 0,0295Nhiệt toả do bức xạ mặt trời qua kính tính được như bảng 2.4
2 7
Trang 28-Tầng Phòng ĐôngIsd
Tây
Isd nam
Isd Bắc
-FkĐôngTây
Trang 292.1.1.7 Nhiệt tỏa do hức xạ mặt trời qua hao che Qj
Thành phần nhiệt này tỏa vào phòng do bức xạ mặt trời làm cho kết cấu bao che nóng lênhơn mức bình thường, ở đây chủ yếu tính cho mái Nhiệt tỏa do chênh lệch nhiệt độ không khítrong và ngoài nhà
2 8
-2.1.ỉ.8 Nhiệt tỏa do rò lọt không khí qua cửa Qg
Khi có chênh lệch nhiệt độ và áp suất giữa nhà và ngoài trời thì xuất hiện một dòng khôngkhí rò lọt qua cửa mở hoặc qua khe cửa
Theo công thức 3.22 [1]:
Q8 = Gg.(IN-IT) , w
Trong đó:
G8: Lượng không khí rò lọt qua cửa mở hoặc khe cửa, kg/s
Bình thường khó xác định lượng không khí rò lọt Tuỳ trường hợp có thể L8 = (1,5 -ỉ- 2).v,
m3/h, trong đó V là thể tích phòng, m3 Khi cửa ít mở và khít lấy 1,5, đối với các phòng công cộngnhư nhà hàng, câu lạc bộ, phòng họp lấy bằng 2 Khi đó G8 = p.L8 = 1,2.(1,5 -ỉ- 2).v, kg/h
IN: Entanpi không khí ngoài nhà, j/kg Không khí rò lọt qua đóng mở cửa nên IN =
Itl = 77,8 //kg entanpi của không khí ở không gian đệm
Ix= 63,6 Jíkg: Entanpi của không khí trong phòng.
Ví dụ: tính toán cho các phòng 203, 404, XVIII - 02
Phòng 203: Có diện tích 100 m2, tường cao 3 mét
Trang 312.1.2 Tính nhiệt thẩm thấu qua kết cấu bao che
Qu= Q9 "*■ Q10 Qu + Qbs’ w
Q 9 : Nhiệt thẩm thấu qua vách, W;
Q10: Nhiệt thẩm thấu qua trần (mái), W;
Qu: Nhiệt thẩm thấu qua nền, W;
3 0
-Qbs: Nhiệt tổn thất bổ sung do gió và hướng vách, w
2.1.2.1 Nhiệt thẩm thấu qua vách Qg
Nhiệt thẩm thấu qua kết cấu bao che do chênh lệch nhiệt độ bên ngoài và bên trong nhà
được tính theo công thức 3.23 [1]:
Qy = k,F,Ati,WTrong đó:
+ k t : hệ số truyền nhiệt qua kết cấu bao che thứ i, W/m2K;+ Fịi Diện tích bề mặt kết cấu bao che thứ i, m2;+ Àtịi Hiệu nhiệt độ trong và ngoài phòng của kết cấu bao che thứ i, K
Atj được chọn như sau:
+ Vách tiếp xúc trực tiếp với không khí ngoài trời: At = tN - tT = 32,8 - 26 = 6,8 K
+ Có một không gian đệm: At = (tĐ - tT) = 30 - 26 = 4 K+ Vách tiếp xúc trực tiếp với không gian có điều hòa không khí: At = 0.Theo bảng 3.4 [1], giá trị định hướng hệ số truyền nhiệt qua kết cấu bao che:
+ Vách ngăn bằng gạch xây 100 mm có trát vữa, kị = 2,1 W/m2K+ Tường bao bằng gạch xây 200 mm có trát vữa, k2 = 1,48 W/m2K+ Vách ngăn bằng kính 5 mm 1 lớp, k3 = 6,12 W/m2K+ Vách ngăn bằng gỗ dày 50 mm ĩ, k4 = 2,62 W/m2K
Ví dụ: tính toán cho phòng 203Phòng 203: Diện tích tường 220 tiếp xúc với bên ngoài F2’TN =15 m2, diện tích tường 220tiếp xúc với không gian đệm F2TĐ = 25 m2, diện tích kính tiép xúc với bên ngoài
F3’tn= 36,9 m2, diện tích cửa gỗ F4 = 4,5 m2 Phòng này không có tường 110, và kính tiếp xức với
không gian đệm
Q9203 = 1,48.15.6,8 + 1,48.25.4 + 6,12.36,9.6,8 + 2,62.4,5.4 = 1881.75 wCác phòng còn lại được trình bày trong bảng 2.6
3 1
Trang 32-Tầng Phòng Jij_ k, k, k4 IN tT t» F, r F
2'TN *2TĐ r3'TNF r3 TĐF F4 Q„w1
Trang 332.1.2.3 Nhiệt thẩm thấu qua nền Q n
Nhiệt thẩm thẩm thấu qua nền được xác định giống Qy, Ql0
Qn =kll.Fll.AtllNền tầng 1 tiếp xúc tầng hầm lấy Atu = tN - tT = 32,8 - 26 =6,8 K
Hệ số truyền nhiệt kM dược xác định theo bảng 3.4 [1]:
+ Sàn có lóp bê tông dầy 200 mm có trát và lát: k| I = 1,88 W/m2K
Tầng 1 với diện tích sàn là 455 m2:
QM = 1,88.455.6,8 = 5816,72 w
2.1.2.4 Nhiệt tổn thất hổ sung do gió và hướng vách, Q hs
33
Trang 34Theo công thức 3.25 [1]
Qb = (1 + 2%).(H - 4).Q, + (5 + 10%).Í2±ỄL.Q ỊJ
FTrong đó:
H, chiều cao toà nhà, m;
Fo, Ft, diện tích bề mặt vắch hướng Đông và Tây của không gian diều hoà, m2;
F, diện tích tổng vách bao của không gian điều hoà, m2
Qbs= 1%.(11 -4).1881,75 = 131,72 w
Các phòng còn lại dược tính như trong bảng 2.8
34
Trang 362.2 TÍNH TOÁN Ẩ M THỪA WT
Lượng ẩm trong không gian điều hòa được tính theo công thức 2.48 [2] :
WT = w, + w2 + w3 + w4 + w5, kg/s
Trong đó: W] Lượng ẩm do người toả ra;
W2 Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm;
W3 Lượng ẩm do không khí lọt mang vào;
35
W4 Lượng ẩm do bay hơi đoạn nhiệt nước từ sàn ẩm;
w5 Lượng ẩm do bay hơi nước nóng mang vào
Toà nhà văn phòng nên lượng do bay hơi từ bán thành phẩm, lượng ẩm do bay hơi đoạnnhiệt nước từ sàn ẩm, lượng ẩm do bay hơi nước nóng mang vào là không đáng kể Thành phẩn
ẩm thừa chủ yếu là lượng ẩm do người toả ra, và lượng ẩm do không khí lọt mang vào
2.1.1 Lượng ẩm do người tỏa ra wx
Lượng ẩm do người tỏa ra được xác định theo công thức 3.30 [1]:
W| = n qn.10 3, kg/hTrong đó:
+ n: Số người trong phòng điều hòa;
+ qn: Lượng ẩm mỗi người tỏa ra trong một đơn vị thời gian, kg/s.Lượng ẩm tỏa ra từ con người cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: nhiệt độ phòng, cường độlao động
Bảng 3.5 [1], giới thiệu lượng ẩm tỏa qn của mỗi người đàn ông trung niên cân nặngkhoảng 68 kg
Dùng phương pháp nội suy với nhiệt độ phòng là 26°c, lượng ẩm tỏa của một người trongtrạng thái lao động nhẹ là:
Trang 37Tầng Phòng qn
sốngười kg/hw,1
Trang 39XĨX XĨX-01 13627,94 5,0039Tầng
Trang 40KIỂM TRA ĐỌNG SƯƠNG TRÊN VÁCHHiện tượng đọng sương xảy ra khi nhiệt độ
khí Hiện tượng đọng sương trên vách không những làm tổn thất nhiệt mà còn làm mất mỹ quancủa công trình do ẩm ướt, nấm mốc và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới tuổi thọ của các kết cấuxây dựng công trình Vì vậy để tránh xảy ra hiện tượng này, cần kiểm tra các kết cấu bao che có
bị dọng sương hay không dể có biện pháp khắc phục
Nhiệt độ, độ ẩm tính toán trong nhà và ngoài trời là như nhau nên ta sẽ kiểm tra sự đọngsương trên vách chung cho tất cả các phòng
Hiện tượng đọng sương xảy ra ở bề mặt vách phía nóng có nghĩa là đối với mùa hè thì xảy
ra dọng sương ở mặt ngoài của vách
Hiện tượng đọng sương xảy ra khi hệ số truyền nhiệt thực tế kt lớn hơn hoặc bằng hệ sốtruyền nhiệt cực đại kmax được tính theo công thức 3.27 [1]
k„, =<x *N ~t,N W/m2K
tN tTTrong đó:
aN = 20 W/m2.K, hệ số toả nhiệt phía ngoài nhà;
tsN, nhiệt độ đọng sương bên ngoài, xác định theo tN, (pN mùa hè (bảng 1.2)
kmax = a N t N ~ t s N =20.32,8-26,6 =18,24 W/m2.K
t N - t T 32.8-26
Hệ số truyền nhiệt qua vách được lấy định hướng theo bảng 3.4 [1 ] có k, < kmax do đó váchhoàn toàn không xảy ra hiện tượng đọng sương
2.3 TÍNH TOÁN HỆ số GÓC TIA QUÁ TRÌNH
Hệ số góc tia quá trình theo biểu thưc 3.5 [1] như sau:
s = , kJ/kg
wtTrong đó: Q, tổng nhiệt thừa;
Wt tổng lượng ẩm thừa
Kết quả tính được như trong bảng 2.12
40