1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dây chuyền sản xuất axit suníuaric xí nghiệp axit số 2

23 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 493,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức độ hấp thụ sau tháp mônô đạt99,8% Nồng độ axit trong thùng chứa được điều chỉnh bằng lượng axit sấy vànước sạch bổ xung vào , lưu lượng được điều chỉnh tự động theo tín hiệu củađồng

Trang 1

Dònộng cơ công đoạn hoá lỏng lưuĐiểm

Điềukhiểnkhuấythùng

Điều

chỉnhbơm slỏng số1

Điều

chỉnhbơm slỏng số2

Điều

chỉnhbơm litâm

Điều

chỉnhquạt hút

Thùng hoálỏng s106

m TI-106 LI-106 TI-108 LI-108 TI-109 LI-109 TI-111 LI-111

Vị

trí

đo

NhiêtđộSlỏngthùn

Mức s

lỏngthùng106

NhiêtđộSlỏng

Mức s

lỏngthùng108

NhiêtđộSlỏngthùn

Mức s

lỏngthùng109

NhiêtđộSlỏngthùn

Mức s

lỏngthùng111Công đoạn

Mức s

lỏngthùng113

Điềukhiểnlưulượng s

tới lò

độSlỏngtới lòđốt

Nhiệt

khíkhô tới

Nhiệt độ

sau lòđốt

Nhiệt độ

hơi rahồi hơi

lò đốt

Nhiêt đô

khí S02tới lọcgió nóng

Nhiêt đôkhí S02tới tháp

Điều khiển

nồng đôS02 tớitháp tiếpxúc

(°C

độ hơisaugiảmáp

khiển ápsuất saugiảm áp bình

khử khí

khiểnmức nướctrongbình khửkhíDòng tải động cơ

Vị trí đoĐiều chỉnhcấp nước nồi hơiĐiều bơmchínhcấp nước nồi hơiĐiều khiển bơmbơm dung dịch phốt

phátLớp xúc tác Nhiêt đô khí

vào (ỎC)Nhiêt đõ khí raMức chuyểnhoá (%)

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BỐ MỒN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG

NGHIẺPPHẦN I : DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XưẤT AXIT XÍ NGHIỆP

AXIT SÔ 2 Dây chuyền sản xuất axit suníuaric xí nghiệp axit số 2+ các công đoạn chính trong dây chuyền sản xuất axit:

- Công đoạn hoá lỏng lưu huỳnh

- Công đoạn đốt lưu huỳnh

- Cộng đoạn nồi hơi nhiệt thừa

- Công đoạn tiếp xúc

- Công đoạn hấp thụ , sấy

1 CÔNG ĐOẠN HOÁ LỎNG LUU HUỲNH :

a ) Mô tả cổng nghê :Lưu huỳnh rắn từ kho theo băng tải cấp vào bể hoá lỏng lưu huỳnh 106

Bể hoá lỏng gồm 6 cụm trao đổi nhiệt ống xoắn Hơi nước có áp xuất6KT/cm2, nhiệt độ 160°c

đưa vào các cụm trao đổi nhiệt Lưu huỳnh đưa vào gia nhiệt nóng chảy đến

nhiệt độ 140°c -M50°c và sang thùng lắng 108 ,109 vỏ thùng lắng cũng đượctrang bị các cụm trao đổi nhiệt, xung quanh thân thùng có áo hơi để giữnhiệt độ lưu huỳnh lỏng ở nhiệt độ 140°c -M50°c sau khi lắng cặn lưu huỳnh

tự chảy từ thùng 108,109 sang thùng chứa 111 Lưu huỳnh lỏng từ thùng

111 được 02 bơm M-l 10A , M-l 10B bơm lưu huỳnh vào vòi phun của lò đốt201

b ) Các chỉ tiêu kỹ thuât liên quan đến đơ lường :

- Áp suất hơi vàobể hoá lỏng : 0,6 Mpa

- Nhiệt độ hơi vào thùng chứa : 160°c-Mức lưu huỳnh lỏng trong thùng chứa

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BỐ MỒN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG

NGHIẺP

c ) Các điểm đo và vi trí đăt:

2 CÔNG ĐOẠN LÒ ĐốT LUU HUỲNH :

a ) Mổ tả cống nghê :

Bơm M-l 10A , M-l 10B bơm lưu huỳnh lỏng vào vòi phun ở đầu lò đốt,cùng chứa với không khí được cấp vào lò bằng quạt thổi có lưu lượng 33.500

- 34.000 Nm2 3/ hDầu DO được chứa thùng 206,2 động cơ M-206A , M-206B có nhiệm vụbơm dầu DO vào lò đốt để đốt nóng lóp gạch vỏ lò đốt từ 700 -r 800°c , ởnhiệt độ này lưu huỳnh tự cháy thành khí SOo và phát sinh nhiệtNhiệt độ hỗn hợp khí S02 ra khỏi lò đốt có nhiệt độ 900 -ỉ- 1025°c , hàmlượng S02 từ 9 -ỉ- 10 % sang nồi hơi thu nhiệt 208

b ) Các thông số kỹ thuât liên quan :

-Nhiệt độ lóp gạch vỏ lò đốt : 700 -ỉ- 800°c

-Nhiệt độ hỗn hợp khí ra lò đốt : 900 -ỉ- 1025°c

-Lưu lượng lưu huỳnh vào vòi phun : 2,9 -ỉ- 3,3 m3/h

-Lưu lượng không khí khô : 33.500 -T- 34.000 m3/h

CHYÊN ĐỀ THỤC TẬP TốT NGHIỆP

2NHÀ MÁY SUPER PHốT PHÁT

LÂM THAO

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BỐ MỒN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG

NGHIẺP

c ) Các điểm đo và vi trí đăt •

3 CÔNG ĐOẠN Nồl HƠI NHIỆT THÙA :

a ) Mổ tả cống nghê :Nước mềm đưa đến bình khử khí và được hâm nóng ở nhiệt độ 105°cđược cấp vào nồi hơi để làm nguội hỗn hợp khí từ 900 -ỉ- 1025°c xuống còn35ỏ°c

Dung dịch Na3P04 từ thùng chứa được bơm M-215 bơm vào nồi hơi cùngvới nước mềm để duy trì độ PH trong nước cấp nồi hơi từ 9 -ỉ- 9,5

Hỗn hợp khí scu còn có đường bổ xung khí ( điều khiển bởi động cơ vanMV-202)

từ trong lò đốt để nâng nhiệt độ hỗn hợp khí lên 445 -ỉ-455°c trước khi vào

thiết bị lọc gió nóng 201 (có tác dụng lọc bụi , các thành phần tạp chất cơhọc bị giữ lại) Sau khi qua thiết bị lọc gió nóng hỗn hợp khí có nhiệt độ

420 -ỉ- 430°cHơi nước từ nồi hơi có áp suất 2,5 Mpa và nhiệt độ 225°c đi qua bộ giảm

CHYÊN ĐỀ THỤC TẬP TốT NGHIỆP

3NHÀ MÁY SƯPER PHốT PHÁT

LÂM THAO

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BỐ MỒN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG

c ) Các điểm đo và vi trí đăt :

4 CÔNG ĐOẠN TIẾP xúc :

a ) Mổ tả cống nghê :Hỗn họp khí scx có nồng độ 9 -ỉ-10 % sau lọc gió nóng 201 có nhiệt độ

420 H- 430°c đi theo các đường ống và các thiết bị điều chỉnh vào lớp tiếpxúc 1 của tháp tiếp xúc 306 Tại lớp tiếp xúc 1 khí scu được chuyển hoáthành S03 , hỗn hợp khí ra khỏi lớp 1 đạt mức chuyển hoá 72.0 % và nhiệt

độ 575°c được đưa sang trao đổi nhiệt 305 , qua bộ điều khiển nhiệt độ 306A để đạt nhiệt độ 470°c đưa vào lóp tiếp xúc 2

TIC-CHYÊN ĐỀ THỤC TẬP TốT NGHIỆP

4NHÀ MÁY SƯPER PHốT PHÁT

LÂM THAO

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BỐ MỒN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG

NGHIẺP

Để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc , hỗn họp khí SCL - S03 được đưa qualớp sành sứ rồi đưa vào lớp tiếp xúc 2 Do nhiệt độ của phản ứng liên tục ,hỗn hợp khí ra khỏi lớp tiếp xúc 2 có nhiệt độ 535°c , mức chuyển hoá 93,0

% rồi đưa vào trao đổi nhiệt 305 Sau trao đổi nhiệt 305 hỗn hợp khí có nhiệt

độ 492°c được đưa vào lóp tiếp xúc 3 Tại đây phản ứng chuyển hoá tiếp tục

từ scu thành SO3

Sau lớp 3 mức chuyển hoá đạt 97,3% , nhiệt độ 492°c được đưa đi làmnguội xuống còn 426°c nhờ trao đổi nhiệt ngoài 304 , sau đó cho vào lớptiếp xúc 4 Sau khi qua lớp tiếp xúc 4 , nhiệt độ 440°c và mức chuyển hoá98,0% , hỗn họp khí lại được đưa vào bộ trao đổi nhiệt 305 để hạ nhiệt độxuống còn 424°c và đưa vào lóp tiếp xúc 5

Ra khỏi lớp tiếp xúc 5 , hỗn hợp khí đạt mức chuyển hoá 99,6% , nhiệt độ433°c đưa vào làm nguội ở bộ trao đổi nhiệt sau lóp 5 ( 304 ), rồi lại đưaqua bộ làm nguội SO3 và đưa tới tháp hấp thụ ôlêum

* Ghi chú : các hệ thống trao đổi nhiệt sau lớp 5 (304 ) và hệ thống làm nguội SO3 sử dụng hệ thống quạt làm nguội nhờ các quạt M-307 , M-308 , M-309 hút không khí từ ngoài trời vào làm mát

b ) Các thông số liên quan đến đo lường :

*Tháp tiếp xúc 306 :

- Lưu lượng hỗn hợp khí 9 -ỉ- 10 % S02

- Áp suất vào tiếp xúc

- Áp suất sau tiếp xúc 1

- Áp suất sau tiếp xúc 2

- Áp suất sau tiếp xúc 3

Trang 2

Lớp 4 426 440 98.0

Tháp tiếp xúc 204Điểm

scc raxúc 1

scu vàoxúc 2

scu vàolớp tiếpxúc 2

khiểnnhiệt độscu vàolớp tiếpxúc 1Tháp tiếp xúc 204

Điểm

đo

TI306-5B

scu vàolớp tiếpxúc 5

xúc 5

máy nén chỉnhmáy nén quạt

làm nguộiSơ3 số 1

làm nguộiS03 số 2

quạt làmnguội S03

* Lọc gió nóng 201 :

- Lưu lượng gió vào lọc gói nóng : 26 000 m3/ h

CHYÊN ĐỀ THỤC TẬP TốT NGHIỆP

5

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BỐ MỒN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG

NGHIẺP 420 -s- 430°c

1780 mmH-,0

1645 mmHpc) Các điểm đo và vi trí đăt:

- iNmẹi aọ Kni vao

- áp suất vào

Dòng tải động cơ

Trang 3

CHYÊN ĐỀ THỤC TẬP TốT NGHIỆP

6

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI _BỐ MỐN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG NGHIẺP _đính tháp xuống Sau khi tiếp xúc với lớp đệm yên ngựa axit có nồng độ

98,6% hồi lưu về thùng tuần hoàn Hỗn hợp sau khi hấp thụ được đưa quatháp tách mùi rồi đi vào ống thải khí Mức độ hấp thụ sau tháp mônô đạt99,8%

Nồng độ axit trong thùng chứa được điều chỉnh bằng lượng axit sấy vànước sạch bổ xung vào , lưu lượng được điều chỉnh tự động theo tín hiệu củađồng hồ nồng độ CE-521

- Mức độ axit trong thùng chứa duy trì nhờ thiết bị đo LT-321 điềuchỉnh van axit mônô về thùng sấy

- Nước làm lạnh của axit của dàn làm lạnh và trao đổi nhiệt được thutrong máy thông qua đầu đo PH rồi thải ra mương thải

* Công đoạn sấy không khí:

Không khí ngoài trời qua máy nén không khí được thổi vào tháp sấy 3 cónồng độ axit 98,3% được bơm hút qua thiết bị làm lạnh tưới vào tháp

Trong tháp sẩy ra quá trình hấp thụ hơi nước , không khí sau tháp hấp thụ

CHYÊN ĐỀ THỤC TẬP TốT NGHIỆP

7

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BỐ MỒN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG

NGHIẺPPHẦN II: NẮM VŨNG CẤư TẠO , NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC ĐẶCTÍNH KỸ THUẬT CỦA THIÊT BỊ ĐO

A-THIÊT BỊ ĐO VÀ ĐỒNG HỒ ĐO NHIỆT :

1 Đo nhiêt đồ bằng căp nhiẽt điên :Cặp nhiệt điện dược làm việc dựa trên cơ sở hiệu ứng nhiệt điện : khi 2thanh kim loại ( hợp kim ) có nhiệt dẫn suất khác nhau được nối lại với nhau Dưới tác dụng của nhiệt độ giữa chúng sinh ra một hiệu điện thế tiếp xúc ,nguyên nhân là do dưới tác dụng của nhiệt độ , mật độ điện tích tự do tănglên dẫn đến sự khuyếch tán điện tử tự do giữa 2 thanh kim loại ( hợp kim )qua mối hàn

Thanh nào mất điện tích tự do là điện cực dương (+)Thanh nào nhận điện tích tự do là điện cực âm (-)Khi đặt đầu làm việc vào môi trường có nhiệt độ sẽ xuất hiện sức điệnđộng ở hai đầu dây dẫn ej (tj) , e^L)

Sức điện động sinh ra giữa 2 mối hàn là :

E12(tjt2) = e,(t,)- e2(t2) (mV)Khi nhiệt độ tăng thì sức điện động E|2(tịt2) cũng tăng theo quan hệ hàm

* Cách đo cặp pin nhiệt sử dụng cầu đo cân bằng ( Weatstone ) và nguồn cấpmột chiều

- Giá trị của hiệu điện thế tiếp xúc phụ thuộc vào :trở suất

+ Nhiệt độ môi trường cần đo+ Phạm vi do của cặp diện trở

+ Vỏ bảo vệ của các cặp nhiệt điện thường làm bằng hợp kim chịu đượcnhiệt độ cao có độ bền cơ học khi nhiệt độ thay đổi Cách ly với điện cực và

vỏ bảo vệ là chuỗi các ống xử lý nhiệtCHYÊN ĐỀ THỤC TẬP TốT NGHIỆP

8

Trang 4

Cấu tạo dây KL đo Cấp điện trở Khoảng đo

Kim loại bạch kim ( Pt) 4,6 ; 10 ; 50 ; 100 Q-200 + 600°c

_BỔ MỐN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG NGHIẺP _+ Cặp nhiệt điện thường được nối với dây bù nhiệt để kéo đầu tự do đi xagiữ cho nhiệt độ đầu tự do cố định để tránh sai số khi đo

+ Cặp nhiệt điện áp dụng cho nhiều đầu đo :

- Tín hiệu đầu vào của cặp nhiệt điện là mV Các đồng hồ đo được lậptrình theo tín hiệu mV

+ Đồng hồ đo chỉ thị bằng kim ghi lại các giá trị đo trên băng giấy theothời gian

-ĐồnghồKCrr, Kcn3+ Đồng hồ chỉ thị theo nhiệt độ điện tử thông qua 6 kênh ghi lại giá trị đotrên băng giấy

- KE71 ; MR1000 ; HONEY WELL

■ Đo bằng nhiẽt diên trở ( sensor cảm biến nhiêt) :

Có 2 loại điện trở :

- Nhiệt điện trở dây dẫn

- Nhiệt điện trỏ bán dẫn

a - Nhiêt điên trở dây dẫn:

Nhiệt điện trở đố là sự thay đổi điện trở của dây theo sự nhiệt độ của nó+ Yêu cầu đối với vật liệu chế tạo nhiệt điện trở là hệ số nhiệt độ lớn , bền

về cơ học , điện trở suất lớn chịu được nhiệt độ cao vẫn giữ nguyên không bịoxi hoá

+ Nhiệt điện trở thồng thường được chế tạo từ đồng , Platin và Niken

* Tính chất của nhiệt điện trở phụ thuộc vào các yếu tố :+ Cấu tạo dây dẫn , tiết diện , chiều dài của dây làm điện trở+ Tính chất của môi trường đo , tốc độ chuyển động của môi trường+ Hình dáng giá trị của điện trở

-Dây điện trở Platin ( Pt) :

- Nhiệt điện trở đồng ( Cu ) :Phương trình đặc trưng có dạng :CHYÊN ĐỀ THỤC TẬP TốT NGHIỆP

9

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BỐ MỒN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG

+ Các loại điên trở thường dùng

3 Nhiêt kế lưỡng kim :

+ Thanh có hệ số giãn nở ít như In-vanKhi dặt trong môi trường có nhiệt độ một đầu cố đinh dặt trong môitrường đó nhiệt độ đầu của thanh tự do có hệ số giãn nở lớn bị cong lên tácđộng trực tiếp lên đòn bẩy làm cho kim quay chỉ thị cho ta giá trị cần đo

* Tính năng :+ Chỉ thị giá trị đo tại chỗ

CHYÊN ĐỀ THỤC TẬP TốT NGHIỆP

{0

Trang 5

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BỐ MỒN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG

NGHIẺP

B - MỘT SỐPHƯƠNG PHÁP ĐO ÁP SUẤT - ĐồNG Hồ ĐO ÁP

SUẤT :

1 ■ Đo áp suất bằng thuỷ tĩnh :

Pa: áp suất môi trường đoPy: áp suất khí quyển

Đo áp suất thuỷ tinh là so sánh áp suất của môi trường đo với áp suất khíquyển

p = pa - PY = Y- h

- Đối với dung dịch nước : y = 1 ở nhiệt độ 4°c ( đơn vị đo mmHUO)

- Đối với dung dịch thuỷ ngân : Ỵ = 13,6 ở 0°c ( đơn vị đo mmHg )

* Chú ỷ : mối quan hệ đơn vị đo áp suất:

1 at = 1 KT/cnr = 0,981 bar = 0,1 Mpa = 100 Kpa = 1 o5 Pa

J

Trang 6

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI _BỔ MỐN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG NGHIẺP _

Bộ phận chính là một ống kim loại rỗng có tiết diện bầu dục hìmh dánglưỡi liềm làm bằng đồng thau hoặc thép

Áp suất của chất đi qua ống dẫn gây nên sự biến dạng ống cong hình lưỡiliềm Kéo theo cơ cấu chuyền lực đưa kim về giá trị cần đo

Lò xo phản hồi có tác dụng đưa kim đo về giá trị cân bằng khi áp suấtbằng 0

- Giá trị đo chỉ thị kim đo trên gạch thang đo tính năng+ Dùng đo áp suất khoảng đo phụ thuộc vào từng cấp đồng hồ đoĐơn vị đo thường sử dụng : bar , Kpa , Mpa , KT/cm2

+ Ngoài ra còn dùng áp kế, có gắn các tiếp điểm điện để khống chếkhoảng đo cao thấp

3 Đo áp suất bảng bồ biến truyền ( 1151GD , EJA 110,120,340,348 )

Nguyên lý chung của bộ biến chuyền đo áp suất dựa theo biến đổi điệndung : dựa trên sự tác độmg tượng hỗ giữa 2 điện cực tạo thành một tụ điệnphẳng

£ _ sx s ổ~

£ : Điện môi giữa 2 điện cực

s : Tiết diện giữa 2 bản cực

5 : Khoảng cách giữa 2 bản cực

Tụ điện bao gồm :

+ Bản cực dương của tụ điện là một màng kim loại phẳng có thể dịchchuyển được , có nếp quấn có khả năng chịu uốn dưới tác dụng của áp suất+ Màng được chế tạo bằng các mác thép cacbon khác nhau

+ Bản cực âm được giữ cố định được cách ly với lớp vỏ bằng thạch anh+ Dung môi giữa 2 bản cực tụ điện là dầu Slicion

Khi có áp suất tác dụng lên màng làm bản cực động của tụ điện dịchchuyển dẫn đến thay đổi khoảng cách giữa 2 bản cực của tụ Khi đó giá trịđiện dung c phụ thuộc vào độ di chuyển ỗ của màng

Trang 7

Trong sơ đồ cầu đo bằng phương pháp so sánh , ta có :

RI, R2 : Điện trở thuần

độ nhạy của nó giảm đi

+ Chuyển đổi điện dung có thể chia làm 2 nhóm :

CHYÊN ĐỀ THỤC TẬP TốT NGHIỆP

{3

Trang 8

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI _BỐ MỐN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG NGHIẺP _

- Chuyển đổi các thông số : là sụ thay đổi các đại lượng làm cho giátrị điện dung c thay đổi giá trị

c - ĐO CHÊNH ÁP BẰNG BỘ BIÊN TRUYEN :

Bộ biến truyền đo chênh áp làm việc theo nguyên lý như 2 tụ điện mắc

nối tiếp Trong đó màng kim loại trong bộ biến truyền đóng vai trò như mộtbản cực dương của tụ điện

Khi hai tụ điện mắc nối tiếp , ta có :

c - C

c = K _2

c, + C9+ Tại vị trí hai áp suất P| ,P2 = 0 hoặc P| = P2 thì ứng với điện dung c = 0Khi đó : Giá trị của tụ điện c tỷ lệ nghịch với khoảng cách giưa 2 bản cực

của một tụ điện

D - ĐO NỒNG ĐỘ DƯNG DỊCH

Nguyên lý : độ điện dẫn G là nghịch đảo của điện trở và tỉ lệ thuận với

diện tích của tiết diện vuông góc với dòng điện và tỉ lệ nghịch với chiều dài:

G =

* Cấu tạo của điện cực :

+ Thân điện cực được cấu tạo bởi hợp chất thuỷ tinh trong suốt chịu được

sự ăn mòn của axit

+ Bên trong điện cực gồm 6 vòng dây điện trở , 12 đầu ra được cấu tạo

bằng vật liệu graphit, platin và được đổ đầy dung dịch KC1 bão hoà

* Điện cực mẫu phạm vi đo :

+ Khoảng đo của điện cực mẫu 95 H- 99 % có thể đo được nồng độ dungdịch 98,3 %

+ Đầu đo cảm biến nồng độ theo nguyên lý xuyên thông

* Để loại trừ sai số do phân cực của dung dịch cần đo người ta sử dụng việc

cung cấp mạch đo bằng điện áp xoay chiều 50 -ỉ- 100 Hz tần số cao

* Để tránh ảnh hưởng sai số do nhiệt độ môi trường dùng điện trở tự động

bù nhiệt Pt 1000 0-6 w

Đơn vị đo nồng độ dung dịch : ms / mm ; ms / cm

CHYÊN ĐỀ THỤC TẬP TốT NGHIỆP

14

Trang 9

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BỐ MỒN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG

NGHIẺP

E - ĐO LUƯ LƯỢNG VÀ ĐồNG Hồ ĐO LUU LƯỢNG :

1 ■ Đổng hổ đo lưu lương bảng Rota meter :Dùng Rota meter đo lưu lượng chất hay chất khí làm cách xác định lưulượng nhờ cách xác định vận tốc trung bình của dòng chảy gây nên

Phao 0 trạng thái cân bằng :

p g v + c x p s u 2 / 2 = p 0 g v

V, Po : thể tích và khối lượng riêng của phao

Ư, p : vận tốc , khối lượng riêng của chất lưu

Cx, s : hệ số lực cản , diện tích của hình chiếucủa phao trên mặt phẳng vuông góc với vận tốc Ư

g : gia tốc trọng trườngLưu lượng dòng chảy Q :

Q = K.hĐọc h => Q

Dụng cụ đo chỉ là một phao bhẹ hình côn cong Khi chất lỏng , chất khíchảy qua phao do tốc độ dòng chảy đẩy phao thay đổi vị trí, khi lực củadòng chảy cân bằng với trọng lực của phao thì phao đứng yên

Để đo độ dịch chuyển của phao người ta lắp trên phao một hệ thống cảmbiến điện từ

* ứng dụng của loại đồng hồ đo : KROHNEH 205Nguồn cung cấp : 220 V Tín hiệu ra : 4 -ỉ- 20 mA

Bộ chí thị điều khiển : u 486

2 ■ Đo lưu lương bằn phương pháp tiết lưu :Dùng tấm tấm chắn lỗ chuẩn ( Diaphram ) thắt dòng chảy làm tốc độdòng chảy tăng tạo nên sự chênh áp trước và sau dòng Khi đó chất lỏng vàchất khí đi qua tiết diện S0 bị thắt lại , tốc độ dòng chảy nhanh hơn vì mộtphần thế năng biến thành động năng

* Úng dụng của loại đồng hồ đo :

Bộ biến truyền đo chênh áp : EJA - 1151 DPTín hiệu ra : 4 -r 20 mA

Đi kèm với các thiết bị nguồn phân phối chuyển đổi : SDBS - 140 A ;S901D với nguồn cung cấp 24 VDC

E - ĐO MỨC VÀ ĐỒNG Hồ ĐO MỨC NƯỚC :

1 Đo mức bảng xuyên thông :

CHYÊN ĐỀ THỤC TẬP TốT NGHIỆP

{ 5

Trang 10

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI _BỐ MỐN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG NGHIẺP _

2 ■ Đo nước bằng phao :

Đo mức băng phao được so sánh quả đối trọng gắn với lắp hệ thống tiếpđiểm điện

Một phao chìm được cấu tạo bởi một hình trụ được thả chìm trong chấtlỏng , độ cao của phao bằng độ cao cực đại của chất lỏng có trong bình Vanchìm được gắn bởi một cảm biến đo lực chịu tác động của một lực phụ thuộcvào chiều cao H của chất lỏng :

F = P- p g s H

p g.s H : Lực đẩy acsimet tác động lên diệntích của phao nằm trong chất lỏng

s : Diện tích của phao

H : chiều cao của phao chìm trong chất lỏng

3 Đo mức nước bằng chênh áp :ống dương được lắp ở đáy thùng luôn chứa đầy nước áp suất tác độngbên dương :

Hmax : Độ cao của thùng chứa cần đo

H : Độ cao của đáy tới điểm cần đo

Từ đó ta có công thức :

CHYÊN ĐỀ THỤC TẬP TốT NGHIỆP

{6

Trang 11

TRUỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BỐ MỒN : ĐO LUỜNG VẢ TIN HOC CỐNG

NGHIẺP

Sự chênh lệch áp suất ÀP tác động làm dịch chuyển màng xiphông làmbằng kim loại được gắn với phần tử nhạy chuyển đổi áp suất hay cảm biếnđiện dung sang tín hiệu điện

* Úng dụng đồng hồ đo :

Bộ biến truyền đo mức theo % : EJA , 1151DP

Nguồn cung cấp : 24 VDC

Tín hiệu ra của bộ biến truyền : 4 -ỉ- 20 mA

Đi kèm bộ chuyển đổi tín hiệu S901D , bộ phận chuyển đổi tín hiệu SDBS140A được đưa đến đồng hồ chỉ thị

4 ■ Đo mức nước bằng phương pháp thổi khí nén liên tuc :

+ Nguồn cấp khí nén 3 -ỉ- 5 KT/cm3 qua van giảm áp xuống còn 1,4KT/cm3

+ Nguồn nuôi khí nén 1,4 KT/cm3 được cấp cho đồng hồ đo HB4 , HB10

và bộ biến đổi sơ cấp MC

Khí qua van giảm áp , cốc bọt sao cho lượng bọt thổi qua ống đo mức quamỗi chất đo 60 -ỉ- ĩ 00 bọt/phút

Phần khí nén qua cốc bọt thoát ra khỏi ống đo Một phần khí nén đượcphản hồi về đồng hồ sơ cấp

Đồng hồ sơ cấp có 2 loại chuyển đổi :

+ Chuyển đổi áp suất thành tín hiệu điện áp

+ chuyển đổi áp suất thành khí nén chuẩn 0,2 -T- 1 KT/cm3

* Chuyển đổi thành tín hiệu điện áp :

Sử dụng bộ biến đổi vi sai Khi áp suất tác động lên màng uốn nếp cấutạo bằng đồng làm dịch chuyển lõi thép sinh ra một sức điện động

Tín hiệu điện áp được đưa đến bộ khuyếch đại có công suất đủ lớn cấpcho động cơ quay kéo theo cơ cấu chuyển động Khi lõi thép ở vị trí cânbằng mới đồng hồ chỉ cho ta giá trị cần đo

+ Sử dụng các loại đồng hồ :

Sơ cấp : MC

Thứ cấp :

* Chuyển áp suất thành khí nén chuẩn :

Nguồn nuôi khí nén p = 1,4 KT/cm3 cấp cho bộ khuyếch đại truyền dẫntín hiệu được đi xa

Tương ứng khe hở của kim phun và tấm chắn là tín hiệu khí nén chuẩn0,2 -ỉ- 1 KT/cm3 được đưa đến đồng hồ thứ cấp

CHYÊN ĐỀ THỤC TẬP TốT NGHIỆP J

7

Ngày đăng: 31/12/2015, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w