1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 12 tỳ lệ 1 25000

64 565 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt làmột yêu cầu cấp thiết nhằm quản lý dữ liệu trên máy tính, cập nhật nhanh chóng các dữliệu, sổ liệu v

Trang 1

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

ĐẶT VẤN ĐỀ Đặt vấn đề

❖ Đặt vấn đề

Trong thời gian gần đây, hệ thống thể chế, chính sách ở nước ta từng bước được xâydựng và hoàn thiện, phục vụ ngày càng có hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường Nhậnthức về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường cũng được các cấp, các ngành, các tầng lớpnhân dân ngày càng quan tâm; mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường đãtừng bước được hạn chế

Tuy nhiên, môi trường nước ta vẫn bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lúc đã đến lúc báođộng; đất đai bị xói mòn, thoái hóa; chất lượng các nguồn nước suy giảm mạnh Ớ nhiều

đô thị, khu dân cư, không khí bị ô nhiễm nặng; khối lượng phát sinh và mức độ độc hạicủa chất thải ngày càng tăng; điều kiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch khôngbảo đảm Tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, gia tăng dân số đã gây áp lực lớn chocông tác bảo vệ môi trường, nhất là ở các đô thị Công tác quản lý chất thải rắn tại các đôthị và khu công nghiệp vẫn còn nhiều bất cập và yếu kém Lượng chất thải rắn thu gomchỉ mới đạt khoảng 70% và chủ yếu tập trung ở nội thị; công nghệ xử lý chất thải rắnchưa được chú trọng nghiên cứu và chưa hoàn thiện, còn phân tán, khép kín theo địa giớihành chính; việc đầu tư, quản lý còn kém hiệu quả

Là một quận vùng ven của Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập từ năm 1997, trênđịa bàn Quận 12 hiện nay có một số dự án về công nghiệp, đô thị đã và đang hình thành

sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế xã hội của Quận Tuy vậy, chính tốc độphát triển nhanh và sự gia tăng của các cơ sở sản xuất công nghiệp, khu công nghiệp,trung tâm thương mại - dịch vụ làm cho lượng rác thải đặc biệt là chất thải rắn ngàycàng tăng lên đáng kể Chất thải rắn nếu không được quản lý và giải quyết tốt sẽ dẫn đếnhàng loạt hậu quả tiêu cực đối với môi trường sống

Hiện nay, GIS là một công cụ hồ trợ đắc lực trong quản lý tài nguyên và môi trường

Do đó, việc ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt làmột yêu cầu cấp thiết nhằm quản lý dữ liệu trên máy tính, cập nhật nhanh chóng các dữliệu, sổ liệu về chất thải rắn tù' nguồn phát sinh, quá trình thu gom vận chuyến đến nơi xử

lý giúp cho các nhà quản lý đánh giá chính xác hoạt động quản lý chất thải rắn trên địabàn Quận hiện nay đồng thời đưa ra các giải pháp tốt nhất đế quản lý có hiệu quả các loạichất thải rắn sinh hoạt nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường

Trước thực tiễn này, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài ứng dụng công nghệ GIS

thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỳ lệ 1:25000.

Trang 1

Trang 2

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

♦> Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở khảo sát hiện trạng hoạt động quản lý, thu gom, trung chuyển và vậnchuyến CTRSH của công ty Dịch vụ và phát triến đô thị Quận 12 và dựa trên nhũng tàiliệu sẵn có về hiện trạng quản lý CTRSH tại Tp.HCM, đề tài tập trung vào những mụctiêu sau:

tỷ lẹ 1:25000

Đối tượng nghiên cứu

❖ Đặt vấn đề

Đe tài tập trung vào các đối tượng:

♦♦♦ Phạm vi nghiên cứu

Dịch vụ và phát triển đô thị Quận 12 và Phòng TN-MT Quận 12 cung cấp

Trang 2

Trang 3

Thu hồi và tái chế

Tiêu thụ

Thảibỏ

Chất thảiChất thải

Trang 4

Gom nhăt, tách và lưu giữ

tại nguồn

và vận chuyển

Tách, xử lý vàtái chế

Thu

Tiêuhuỷ

Sơ đồ 2: Sơ đồ tồng thể hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt

2 Khái niệm về bản đồ Quán lý chất thải rắn sinh hoạt

❖ Đặt vấn đề Bản đồ: là hình ảnh mặt đất đuợc thu gọn lên mặt phang tuân theo một qui luật

toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái, mối liên hệ giữa các yếu tố tụ’ nhiên, kinh

tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trung theo yêu cầu của mỗi bản đồ cụ thế

❖ Đặt vấn đề Bản đồ chuyên để: là thế loại bản đồ thế hiện rất tỉ mỉ chi tiết đầy đủ và phong

phú nội dung của một vài yếu tố bản đồ địa lý chung, còn các yếu tố khác còn lại biểu thịvới mức độ kém tỉ mỉ chi tiết thậm chí không biếu thị

♦♦♦ Bản đồ Quản lỷ chất thải rắn sinh hoạt là loại bản đồ thuộc nhóm bản đồ môi

trường, nó thế hiện tình hình phân bố, khối lượng và tính chất của chất thải rắn sinh hoạttrên địa bàn nghiên cún

❖ Đặt vấn đề Cơ sở dữ liệu: bao gồm dữ liệu không gian và phi không gian (dữ liệu thuộc

tính) được thu thập luu trữ theo một cấu trúc chuấn

Trang 4

Trang 5

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

- Dữ liệu đồ hoạ (còn gọi là dữ liệu hình học) bao gồm thông tin về vị trí và cấutrúc quan hệ đuợc phân thành các lớp khác nhau nhu: lớp hành chính, đuờng sá, , vị trícác trạm trung chuyến chất thải rắn sinh hoạt

- Dữ liệu thuộc tính (còn gọi là dữ liệu chuyên đề) là tập hợp các giá trị thuộc tính

•Cơ sở dữ liệu về chất thải rắn

•Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

•Cơ sở phân loại

•Khối lượng

•Vị trí các điếm hẹn thu gom và trạm trung chuyến

3 Hệ thống thông tin địa lỷ (GIS)

a) Khải niệm

- Theo Carter (1989): GIS là một thực thế cơ quan, phản ánh một cấu trúc tổ chứcđược tống hợp của kỹ thuật với một cơ sở dữ liệu, chuyên gia và sự không ngừng cungcấp tài chính

- Theo Goodchild: GIS là một hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu trả lời các câu hỏi vềbản chất địa lý của các thực thể địa lý

- Theo Anorff định nghĩa (1989);G1S là một chuỗi các hoạt động dựa trên cơ sởmáy tính hoặc bằng tay được sử dụng đế lưu trữ và thao tác các dữ liệu địa lý

- Hệ thống thông tin địa lý - GIS là một hệ thống quản lý thông tin không gianđược phát triến dựa trên cở sở công nghệ máy tính với mục đích luu trữ, cập nhật, quản

lý, hợp nhất, mô hình hoá, phân tích và miêu tả được nhiều loại dữ liệu

Tóm lại, hệ thống thông tin địa lý (Geographic Iníbrmation System - G1S) được địnhnghĩa như là một thu thập có tô chức của phần cứng, phần mềm, dữ liệu địa lý và congngười được thiết kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sử dụng, phân tích và hiển thị cácthông tin liên quan đến địa lý Mục đích đầu tiên của GIS là xử lý không gian hay cácthông tin liên quan đến địa lý

People ị MerttocU

Hình I.lĩCác thiết bị của GIS

Trang 5

Trang 6

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

Một hệ thống thông tin địa lý gồm 5 thành phần cơ bản với những chức năng rõ ràng

Đó là phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, con người và quy trình.Nó hỗ trợ việc ra quyếtđịnh cho việc quy hoạc và quản lý sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giaothông và những việc lưu trữ dữ liệu hành chính

b) Cấu trúc cơ sở dữ liệu trong G1S

Một cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý có thể chia ra làm 2 loại cơ bản: số liệukhông gian và phi không gian Mỗi loại có những đặc trung riêng và chúng khác nhau vềyêu cầu và lun giữ số liệu, hiệu quả, xử lý và hiển thị

Số liệu không gian là những mô tả của hình ảnh bản đồ số, chúng bao gồm toạ độ, quyluật, các ký hiệu dùng để xác định một hình ảnh bản đồ cụ thể trên từng bản đồ Hệ thốngthông tin địa lý dùng các số liệu không gian đế tạo ra một bản đồ hay hình ảnh bản đồ trêngiấy thông qua thiết bị ngoại vi

Số liệu phi không gian là những diễn tả đặc tính, số lượng, mối quan hệ của các hìnhảnh bản đồ với vị trí địa lý của chúng Các sổ liệu phi không gian được gọi là dữ liệuthuộc tính, chúng liên quan đến vị trí địa lý hoặc các đối tượng không gian và liên kếtchặt chẽ với chúng trong hệ thống thông tin địa lý thông qua một cơ chế thống nhấtchung

- Mô hình thông tin không gian

+ Mô hình Vector: thực thế không gian được biếu diễn thông qua các phần

tử cơ bản là điểm, đường, vùng Vị trí không gian của thực thế được xác định bởitoạ độ trong một hệ thống toạ độ thống nhất toàn cầu ( hệ toạ độ địa lý)

+ Mô hình Raster: phản ánh toàn bộ vùng nghiên cứu dưới dạng một lướicác ô vuông hay điếm ảnh (pixel)

- Mô hình thông tin thuộc tính: số liệu phi không gian hay còn gọi là thuộc tính lànhững mô tả về đặc tính, đặc điểm về các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định.Một trong các chức năng đặc biệt của công nghệ GIS là khả năng của nó trong việc liênkết và xử lý đồng thời giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính

c) ủng dụng GIS trong lĩnh vực Quản lý và Quy hoạch môi trường

- Nghiên cún và Quản lý Hệ sinh thái: Với một hệ GIS, bạn có thế phân tích toàn bộ

hệ sinh thái GIS được sử dụng để mô phỏng hệ sinh thái như một đơn vị hoàn chỉnh; hiểnthị hình ảnh của các vùng nhạy cảm

Ví dụ: Cục Quản lý Đất đai Mỹ sử dụng GIS đế quản lý các hệ sinh thái vùng châu thốsông Columbia: đánh giá tác động môi trường, phát triển quy hoạch chiến lược, xây dựngbản đồ mô tả toàn bộ hệ thống

- Xây dựng dữ liệu môi trường: phân tích và tinh lọc dữ liệu liên quan đến môi trườngphục vụ công việc quan trắc, đánh giá các đối tượng môi trường và nghiên cứu tính khảthi

Ví dụ: tố chức và đánh giá dữ liệu ảnh trắc địa, ảnh thuỷ học, ảnh không gian

Trang 6

Trang 7

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

- Quản lý dữ liệu môi truờng: Dự án Lun vục sông Santa Ana ở Caliíòrnia đã sử dụngGIS làm công cụ quản lý và giám sát mực nuớc, chất luợng nuớc, và các nguồn lợi từvùng luu vục nhờ công cụ quản lý cơ sở dữ liệu và tạo bản đồ của GIS

- Quy hoạc các nhân tố môi truờng: sử dụng khả năng phân tích của GIS có thể quản

lý đuợc mối quan hệ giữa các nhân tố môi trường tự nhiên cũng như xã hội Từ nhữngphân tích này, các chiến lược quy hoạch cho từng đối tượng và cho tống thế chung đượcxây dựng

Ví dụ: GIS được sử dụng đế xây dựng mô hình kiểm soát động vật hoang dãCalifornia trong cơ cấu kế hoạch chung của thành phố

- Quản lý chất thải: G1S cho phép các nhà quản lý chất thải đánh giá hiện trạng chấtthải hiện nay và dự đoán trong tương lai Ngoài ra, các nhà quản lý có thế chia sẻ thôngtin giữa các tổ chức và kết hợp với các cơ quan điều chỉnh đế cải thiện vấn đề kiểm soát,vận chuyến và chôn lấp rác thải

Ví dụ: Sở Đo đạc Địa chất bang Georgia (GGS) đã dùng GIS đế quản lý cơ sở dữ liệu

về 118 bãi chôn lấp chất thải rắn cho phép Các thông tin trong cơ sở dữ liệu bao gồm tênbãi chôn lấp, vị trí, kinh độ, vĩ độ, đường vào bãi chôn lấp, dung tích bãi, vùng châu thốsông chính và mã đơn vị thuỷ văn của vùng châu thổ này

- Hồ trợ quản lý các sự cố môi trường: đánh giá chiến lược đối phó và nồ lực chốngchịu trước các sự cố môi trường

Ví dụ: khi xảy ra ô nhiễm do rò rỉ khí độc, bạn có thế xác định các vùng liền kề chịuảnh hưởng, các vùng chịu ảnh hưởng do phát tán, và các vị trí bị ảnh hưởng nghiêm trọng

d) GIS trong thành lập bản đồ

- GIS trong thành lập bản đồ có 2 ứng dụng:

+ Tự động hoá quá trình xây dựng bản đồ

+ Sản xuất những bản đồ mới qua phân tích, xử lý dữ liệu

- Ưu điểm của GIS trong thành lập bản đồ

+ Ưu điếm chính trong tụ' động hoá là sửa chửa dễ dàng

+ Các đối tượng có thế thay đối trong bản đồ số mà không cần vẽ lại

+ Tỷ lệ và phép chiếu thay đối dễ dàng

- Sự khác biệt giữa tụ' động hoá và GIS

+ Tạo bản đồ cần: hiếu biết về vị trí của đối tượng, giới hạn thuộc tính

+ G1S cần: hiểu biết về vị trí của đối tượng và quan hệ giữa đối tượng và thuộc

tính

4 Giới thiệu phần mềm MapInfo

Maplnío là một trong những phần mềm đồ họa thuộc họ GIS, được ứng dụng rất hiệuquả trong việc biên tập và kết xuất bản đồ Ngoài ra, Maplníb còn cung cấp những công

cụ hiệu quả trong việc phân tích không gian như định vị một địa chỉ trên bản đồ(Geocoding), chồng xếp các lớp dữ liệu (Overlay), phân tích thống kê dữ liệu theomột tiêu chí nhất định (Staticstis), Đặc biệt Maplníò rất hiệu quả trong việc tạo ra

Trang 7

Trang 8

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

những bản đồ chuyên đề (Map Themetic) tù' các lớp dữ liệu (Layers) đã có Ngoài ra,Maplníb còn có chức năng số hóa (Digitize) đế tạo dữ liệu Vector từ ảnh Raster Neu xéttoàn bộ quy trình số hóa và biên tập bản đồ từ bản đồ giấy hoặc từ số liệu trị đo, thìMaplníb hữu hiệu trong giai đoạn biên tập và kết xuất

vo*.

Hình 1.2: Biếu tượng

của phần mềm Mapỉnfo

Tố chức thông tin bản đồ Maplnío:

- Tổ chức thông tin theo tập tin:

+ Các thông tin trong Maplntb đuợc tố chức theo từng bảng (Table), mỗibảng là một tập hợp các tập tin (File) về thông tin đồ họa hoặc phi đồ họa chứa cácbảng ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra Chỉ có thế truy cập vào chức năng của phầnmềm Maplníb khi đã mở ít nhất một bảng, toàn bộ các Maplníb table mà trong đóchứa các đối tuợng địa lý đuợc tố chức theo các tập tin

+ Cơ cấu tố chức thông tin của các đối tuợng địa lý đuợc tổ chức theo cáctập tin có phần mở rộng (extension) nhu' sau:

tab: Tập tin mô tả khuôn dạng CSDL đính kèm với bản đồ

dat: Tập tin chứa thông tin phi không gian

map : Tập tin chứa thông tin, mô tả các đối tuợng bản đồ

id: Tập tin chỉ số đối tuợng

wor: Tập tin quản lý chung

- Tổ chức thông tin theo đổi tượng:

+ Các thông tin bản đồ trong phần mềm GIS thường được tố chức theo từnglớp bản đồ Một lớp bản đồ máy tính là sự chồng xếp của các lớp thông tin lênnhau Mỗi lớp thông tin thế hiện một khía cạnh của mảnh bản đồ tống thế Lớpthông tin là một tập hợp các đối tượng bản đồ thống nhất Thế hiện và quản lý cácđối tượng địa lý không gian theo một chủ đề cụ thế, phục vụ một mục đích nhấtđịnh trong hệ thống

+ Trong Maplníb thì mồi một lớp bản đồ là một lớp các đổi tượng hình học

cơ bản (điểm, đường, vùng)

Trang 8

Trang 9

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

Với cách tố chức thông tin theo tùng lớp đối tượng giúp cho việc xây dựng thành cáckhối thông tin độc lập cho các lớp bản đồ máy tính, dễ dàng thêm vào mảnh bản đồ cáclóp thông tin mới hoặc xóa đi các lóp đối tượng không cần thiết

- Các đối tượng bản đồ chính mà Maplnío sẽ quản lý:

+ Đối tượng vùng (Region) - Thể hiện các đối tượng khép kín hìnhhọc và bao phủ một vùng diện tích nhất định Chúng có thể là các polygons,ellipse, hình chữ nhật, Ví dụ: vùng lãnh thổ địa giới một xã,

+ Đối tượng điếm (Point) - Thế hiện vị trí cụ thế của các đối tượngđịa lý Ví dụ: điểm trụ sở ƯBND xã,

+ Đối tượng đường (Line) - Thế hiện các đối tượng không khép kínhình học Chúng có thế là đường thắng, các đường gấp khúc, các cung Ví dụ:đường phổ, sông, suối,

+ Đổi tượng chữ (Text) - Thể hiện các đổi tượng không phải là địa lýcủa bản đồ Ví dụ: Tên trụ sở UBND xã,

1.1.1 Cơ sở pháp lý

Hệ thống quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:

❖ Đặt vấn đề Các văn bản của Quốc hội

- Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003

❖ Đặt vấn đề Các văn bản của Chính phủ

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 7 tháng 4 năm 2006 về việc quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo vệ môi trường (BVMT)

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật ĐấtĐai

- Chiến lược Quản lý chất thải rắn đô thị và Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 3tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về những biện pháp cấp bách trong công tácquản lý chất thải rắn ở các đô thị và các khu công nghiệp

- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ vềđấy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và các khu công nghiệp

❖ Đặt vấn đề Các văn bản của Bộ và Liên bộ

- Thông tu- Liên tịch số 1590/1997/TTLT-BKHCNMT-BXD ban hành ngày 17 tháng

10 năm 1997 - Hướng dẫn thi hành Chỉ thị số 199/TTg ban hành ngày 3 tháng 4 năm

1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thảirắn ở các đô thị và khu công nghiệp

- Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng

Bộ KHCN&MT về việc công bố danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc

áp dụng gồm 12 tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí, 2 tiêu chuẩn liên quan

Trang 9

Trang 10

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

đến tiếng ồn, 12 tiêu chuấn liên quan đến chất luợng nuớc, 1 tiêu chuấn liên quan đếnchất luợng đất và 1 tiêu chuẩn liên quan đến rung động

- Quyết định số 33/2004/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ KHCN về việc ban hành tiêuchuẩn Việt Nam, trong đó có một số tiêu chuẩn về “Nhãn môi trường và công bố môitrường” (TCVN ISO 14021:2003, TCVN ISO 14025:2003, TCVN 5945-2005)

1.1.2 Co’ sỏ’ thực tiễn

Nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống Quản lý chất thải rắn tại TP.HCM, Sở TN-MTTP.HCM đã và đang thực hiện một số mục tiêu:

- Bố sung và hoàn thiện chính sách, quy chế, quy định và các quy trình quản lý

- Nâng cao ý thức cộng đồng bằng cách thực hiện các chương trình tuyên truyền, cổđộng dưới mọi hình thức như phát tờ bướm, băng rôn, biếu ngữ với nội dung nhằm nângcao ý thức của người dân thành phố trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường đô thị, toàn dântham gia công tác quản lý chất thải rắn, xây dụng thành phố xanh, sạch, đẹp

- Quy hoạch các bô, trạm trung chuyến, giúp cho thành phố lựa chọn và xây dụng các

bô, trạm trung chuyến rác với địa điếm, quy mô và số lượng họp lý hơn so với hiện tại

- Quy hoạch vị trí các bãi chôn lấp (khu liên hợp xử lý chất thải rắn) Xây dựng hệthống quản lý (nhân sự, chính sách, quy định ) và hệ thống giám sát chặt chẽ mọi hoạtđộng trong lĩnh vục quản lý chất thải rắn

- Phòng Quản lý chất thải rắn (Sở TN-MT Tp.HCM) đang triển khai điều tra khảo sátthu thập số liệu về chất thải rắn tại 24 quận, huyện Các số liệu thu thập được sẽ là cơ sở

đế xác định chính xác khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt thải ra hàng ngày,đồng thời ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc thành lập bản đồ quản

thu th ập, lưu trữ và xử lý số liệu, thông tin phục vụ công tác quản lý chất thải rắn giữacác cấp quản lý và địa phương

1.1 Khát quát về địa bàn nghiên cứu.

1.2.1 Điều kiện tự nhiên.

- Phía Tây giáp Huyện Hóc Môn và Quận Bình Tân

- Phía Nam giáp Quận Bình Thạnh, Quận Gò vấp, Quận Tân Bình, Quận TânPhú, và Quận Bình Tân

- Phía Bắc giáp Huyện Hóc Môn

Trang 10

Trang 11

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

i.r.uAi THIÉU

DƯƠNG TKANH XU AN

H.THỤẬN AN

QUẬN 12

p THẠNH LÔC CM«hT*y

p TẲN CHANH Hiệp

HìX <71 í:yìX'Mjị

TRUNG MỸ TÂY

ý\ /p ĐÓNG NUNG THUẤN.

DAN SÒ

I N ỊSUO ) TTNCACĐCNVI

Toàn Quận được chia làm 2 vùng địa hình - địa chất chính, do có những đặc trưng

cơ bản khác biệt nhau:

- Vùng đất phía Tây Rạch Ben Cát gồm các phường Tân Thới Nhất, Trung Mỹ

Tây, Đông Hưng Thuận, Tân Hưng Thuận, Tân Chánh Hiệp, Hiệp Thành, Tân Thói Hiệp

và một phần của phường Thói An): Địa hình dạng gò triều, gãy khúc, hướng đố dốc phứctạp Nen đất chịu lực rất tốt và có nhiều thuận lợi cho việc san nền

- Vừng đất phía Đông Rạch Ben Cát và dọc theo Kênh Tham Lương gồm các

Phường Thạnh Xuân, Thạnh Lộc, An Phú Đông và một phần phường Thói An): Địa hìnhthấp, bị chia cắt bởi nhiều sông rạch, hướng đổ dốc không rõ rệt

3 Khí hậu

Quận 12 nằm trong khu vực khí hậu thành phố Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đớigió mùa cận xích đạo, mang tính chất chung là nóng, ấm với nhiệt độ cao và mưa nhiều.Trong năm có 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Trang 11

SI Nýii t)

Trang 12

STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Tân Sơn Nhất)

Với đặc điểm khí hậu nêu trên là một lợi thế của Quận tạo điều kiện thuận lợi pháttriến sản xuất kinh doanh, đời sống kinh tế và văn hóa và xã hội của nguời dân

4 Thuỷ văn

Chịu ảnh hưởng trực tiếp ché độ bán nhật triều không đều trên sông Sài Gòn Sông SàiGòn đi qua địa bàn có chiều rộng trung bình khoảng 150m, sâu bình quân tù' 10 - 15m,

Sông Sài Gòn, sông Vàm Thuật, rạch Ben Cát, kênh Tham Lưong, kênh Trần Quang

Cơ và một số kênh rạch khác trên địa bàn Quận tạo tiền đề cho việc hình thành một mạnglưới giao thông thủy quan trọng, thuận lợi lưu thông nối kết liên hoàn xuyên suốt với cácnơi, đồng thời đảm nhiệm tiêu thoát nước cho cả địa bàn

5 Các nguồn Tài nguyên a) Tài nguyên đất

Theo kết quả của các chương trình điều tra thố nhưỡng gần đây thì Quận 12 có 06loại đất chính trong đó đất xám chi tiết chiếm tỷ trọng cao nhất

Trang 12

Trang 13

g phân loại đất theoNESCO

Diện tích(ha)

Trang 14

(Nguồn: Phòng Thống kê Quận 12)

b) Tài nguyên nưóc

- Nguồn nước mặt trên địa bàn Quận 12 khá phong phú do hệ thống sông rạchcung cấp, bao gồm các sông, kênh rạch chính là: sông Sài Gòn, sông Vàm Thuật, các rạchBen Cát, Ben Thượng, Trần Quang Cơ Ngoài ra còn nhiều kênh rạch phân bố chủ yếu ởkhu vục phía Đông rạch Ben Cát Tài nguyên nước mặt khá thuận lợi cho phát triến sảnxuất nông nghiệp và du lịch sinh thái

- Nguồn nước Quận 12 có nguồn nước ngầm khá phong phú đặc biệt tại cácphường thuộc khu vục phía Tây rạch Ben Cát có độ sâu phổ biến 20-50m ở một số khuvực có độ sâu 30 - lOOm Nước ngầm đóng vai trò quan trọng trong cung cấp nguồn nướcsinh hoạt và sản xuất cho một bộ phận lớn dân cư và các họat động kinh tế xã hội trên địabàn Tuy nhiên, trong thời gian qua việc khai thác nước ngầm còn tùy tiện, thiếu quyhoạch, và quản lý chưa chặt chẽ

c) Tài nguyên sinh vật

Hiện nay, tuy chưa có số liệu thống kê chính thức về nguồn tài nguyên sinh vật củaQuận 12, do nằm trong khu vục có hệ thống kênh rạch chằng chịt và các hoạt động sổngcủa người dân trước đây dựa chính vào nông nghiệp, vì vậy Quận có một nguồn gen độngthực vật phong phú

Trang 13

d) Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản của Quận 12 rất nghèo nàn Toàn Quận chỉ có 0,2018 hađất đế khai thác nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và gốm sứ

6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

❖ Đặt vấn đề Các lợi thế

- Quận có vị trí địa lý thuận lợi về giao thông, là cửa ngõ phía Bắc của Thành phố,cầu nối giao thông từ Campuchia về khu vực nội thành và các tỉnh lân cận Quận có hệthống giao thông đường bộ cấp quốc gia và khu vụ’c đi qua như đường Xuyên Á, Quốc lộ1A về giao thông thủy, quận có mặt phía Đông tiếp giáp sông Sài Gòn trải dài hon 4kmtù' phía Bắc xuống Nam, thuận lợi trong việc phát triến du lịch sinh thái, khu nhà vườn

- Quận có 2 khu vực với địa hình khác biệt rõ rệt, thuận lợi cho việc nghiên cứuquy hoạch đế tạo nhũng nét đặc trưng riêng của đô thị mới Khu vục phía Tây của Quận

có địa hình gò triền, nền đất tốt, thuận lợi phát triển xây dựng các công trình công nghiệp,thương mại, nhà ở kiên cố cao tầng Khu vực phía Đông của Quận có địa hình thấp, cónhiều sông rạch đan cắt nhau, nền đất yếu thích hợp xây dựng các công trình thấp tầng,mật độ xây dựng thưa thoáng, thuận lợi phát triển đô thị xanh phục vụ du lịch giải trí nghỉngơi

- Quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn quận chiếm tỷ lệ khá lớn, đây là một trongnhững lợi thế lớn trong việc thu hút đầu tư để phát triển đô thị

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Quận 12 sau 10 năm hình thành với quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh, mạnh đangphấn đấu vươn lên bắt nhịp cùng sự phát triển chung của Thành phố Cơ cấu kinh tế từ

“Công nghiệp Nông nghiệp Thương mại Dịch vụ” chuyển dịch sang “Công nghiệp Thương mại - Dịch vụ - Nông nghiệp” và đang định hình phát triển theo hướng “Thươngmại - Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp”

-Cơ cấu kinh tế trên địa bàn quận 12 đang chuyển dịch theo hướng tích cực, đúngquy hoạch Ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp giữ tỷ trọng ốn định; ngànhthương mại dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng cao; tỷ trọng ngành sản xuất nông nghiệpngày càng giảm

1 Tăng trưỏng kinh tế

Bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đã tác động sâu sắc đến tình hìnhphát triển kinh tế trên địa bàn Quận 12, đã tạo ra nhũng thuận lợi nhưng cũng không ítthách thức khó khăn cho việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế của Quận nhà Cơ chếchính sách đã có những bước chuyến biến tích cực, đặc biệt là việc giao quyền sử dụng

Trang 14

Trang 15

STT Đon vị hành chính

Tổng số khẩu (ngưòi)

Giới tính (người) Số hộ

(hộ)

Mật độ dân số (ng/km 2 )

Trang 16

10 p Thới An 18.294 9.110 9.184 4.412 3.529

(Nguồn:Phòng Thông kê Quận 12)

- Tỷ lệ gia tăng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là do tỷ lệ gia tăng co họcliên quan đến gia tăng dân số, do đó, với tỷ lệ tăng dân số của Quận 12 hiện nay đang ởmức cao cùng với dân cư từ nơi khác chuyển đến không ngừng sẽ làm tỷ lệ gia tăng khốilượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận ngày càng cao

2 Đánh giá chung về thực trạng phát triến kinh tế - xã hội.

- Quận có bề dày truyền thống lịch sử cách mạng, có di tích cách mạng nối tiếngnhư chiến khu An Phú Đông - Thạnh Lộc - Thạnh Xuân, có thể kết hợp với cảnh quanthiên nhiên phong phú trên sông Sài Gòn và vùng đất trù phú ven sông đế khai thác du

❖ Đặt vấn đề Hạn chế

- Đội ngũ lao động đông đảo là vốn quý, là nhân tổ tích cực đế phát triến sản xuất.Song trong giai đoạn trước mắt nguồn lao động nông nghiệp trên địa bàn quận dôi thừa(do việc thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp) đã gây ra những rào cản nhất địnhcho quá trình phát triến của Quận Chính vì thế việc đào tạo nghề cho lực lượng lao độngnày là hết sức bức thiết

- Hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế, chưa đảm bảo khả năngphục vụ và đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị của quận

1.2 Tổng quan về hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt.

1.3.1 Tình hình chung trên thế giói

Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4 tỷ tấn(ngoại trù’ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp) Năm 2004,tổng lượng chất thải đô thị được thu gom trên toàn thế giới ước tính là 1,2 tỷ tấn Con sốnày thực tế chỉ gồm các nước OECD và các khu đô thị mới nối và các nước đang pháttriển

Trang 16

Trang 17

Thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên toàn thế giới năm 2007 (triệu tẩn)

Loại hình thu gom và xử lý chất thải đô thị theo thu nhập mỗi nước

thấp (Ân Dộ, AiCập-các nước châuPhi)

-Các nước có thunhập cao (Hoa Kỳ-

15 nước EU-HồngKông)

(Nguồn: Hội thảo Nâng cao nhận thức môi trường, Bộ TN-MT, Cục Bảo vệ môi trường,

rõ ràng về chất thải công nghiệp ở Hoa Kỳ Chất thải nguy hại thậm chỉ còn khó đánh giáhơn, đặc biệt là do danh mục chất thải nguy hại vẫn đang được bố sung, đặc biệt là ở châuẦu

Hiện nay, chất thải được tái chế bằng nhiều cách vừa biến thành năng lượng lẫn thu hồinguyên liệu, và những thị trường thứ cấp đang xuất hiện ngày càng nhiều trên phạm vitoàn cầu Trên thế giới, ước tính sơ bộ khối lượng nguyên liệu thứ cấp được trao đối là

135 triệu tấn Các nguyên liệu thứ cấp hiện là một trong những dòng nguyên liệu quantrọng nhất trên toàn thế giới

Bảng 1.5: Loại hình thu gom và xử lý CTRSH theo thu nhập mỗi nước

Trang 17

Trang 18

thống kêThành phần chất

Trang 19

Thu hồi nguyên liệu từ chất thải đô thị ở châu Âu và Hoa Kỳ (nghìn tẩn)

EU cònlại

ToànchâuÂu

Trang 20

2 Giấy và bìa cứng được thu hồi từ chất thải đô thị và công nghiệp

khu dân cư

Thức ăn, nhựa,giấy, thuỷ tinh

(Nguồn: Dự án Kỉnh tế chất thải, NXB Quốc gia, 2005)

1.1.1 Hiện trạng chất thải rắn ỏ’ Việt Nam

1 Tình hình phát sinh

Ớ Việt Nam mỗi năm phát sinh đến hơn 15 triệu tấn chất thải rắn, trong đó chất thảisinh hoạt từ các hộ gia đình, nhà hàng, các khu chợ và kinh doanh chiếm tới 80% tổngluợng chất thải phát sinh trong cả nước Lượng còn lại phát sinh tù' các cơ sở công nghiệp.Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại tuy phát sinh với khốilượng ít hơn nhiều nhưng cũng được coi là nguồn thải đáng lưu ý do chúng có nguy cơgây hại cho sức khoẻ và môi trường rất cao nếu như không được xử lý theo cách thíchhợp

Báng / 7ĩ Lượng chất thải phát sinh ở Việt Nam năm 2007

Đơn vị tính: tấn/năm

Trang 21

Chất thải

công nghiệp

nguy hại

Các cơ sởcông nghiệp

Xăng dầu, bùnthải, các chấthữu cơ

(Nguồn: Báu cáo Hiện trạng Môi trường Việt Nam,Bộ TN-MT, 2007)

Các đô thị là nguồn phát sinh chính của chất thải sinh hoạt Các khu đô thị tuy có dân

số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưng lại phát sinh đến hơn 6 triệu tấn chất thảimỗi năm (tương ứng với 50% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của cả nước) Ước tínhmỗi người dân đô thị ở Việt Nam trung bình phát thải khoảng trên 2/3 kg chất thải mỗingày, gấp đôi lượng thải bình quân đầu người ở vùng nông thôn Chất thải phát sinh từcác hộ gia đình và các khu kinh doanh ở vùng nông thôn và đô thị có thành phần khácnhau Chất thải sinh hoạt tù’ các hộ gia đình, các khu chợ và khu kinh doanh ở nông thônchứa một tỷ lệ lớn các chất hừu cơ dễ phân huỷ (chiếm 60-75%) Ớ các vùng đô thị, chấtthải có thành phần các chất hữu cơ dễ phân huỷ thấp hơn (chỉ chiếm cỡ 50% tống lượngchất thải sinh hoạt) Sự thay đổi về mô hình tiêu thụ và sản phẩm là nguyên nhân dẫn đếnlàm tăng tỷ lệ phát sinh chất thải nguy hại và chất thải không phân huỷ được như nhựa,kim loại và thuỷ tinh

Bảng 1.8: Phân loại chất thải sinh hoạt

Đơn vị tính: kg/người/ngày

Trang 22

(Nguồn: Khảo sát của nhóm tư vấn 2008, Cục hảo vệ Môi trường)

2 Tình hình quản lý

Việc xử lý chất thải chủ yếu do các công ty môi trường đô thị của các tỉnh/thành phố(URENCO) thực hiện Đây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ chất thải sinhhoạt, bao gồm cả chất thải sinh hoạt gia đình, chất thải văn phòng, đồng thời cũng là cơquan chịu trách nhiệm xử lý cả chất thải công nghiệp và y tế trong hầu hết các trường

Trang 21

họp về mặt lý thuyết, mặc dù các cơ sở công nghiệp và y tế phải tự chịu trách nhiệmtrong việc xử lý các chất thải do chính cơ sở đó thải ra, trong khi Chính phủ chỉ đóng vaitrò là người xây dựng, thực thi và cưỡng chế thi hành các quy định/văn bản quy phạmpháp luật liên quan, song trên thực tế Việt Nam chưa thực sự triến khai theo mô hình này.Chính vì thế, hoạt động của các công ty môi trường đô thị liên quan đến việc xử lý chấtthải sinh hoạt là chính do có quá ít thông tin về thực tiễn và kinh nghiệm xử lý các loạichất thải khác

Hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn ở Việt Nam được chia thành 4 cấp độ:

- Bộ TN-MT chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện môi trường chung cho cảnước, tư vấn cho Nhà nước đế đưa ra các luật, chính sách quản lý môi trường quốc gia;

- Bộ Xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất thải;

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chỉ đạo UBND các quận, huyện, SởTài nguyên và Môi trường và sở Giao thông Công chính thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môitrường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp chung về bảo vệmôi trường của Nhà nước thông qua xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thế;

- URENCO là đơn vị trực đảm nhận nhiệm vụ xử lý chất thải, bảo vệ môi trườngthành phố theo chức trách được sở Giao thông Công chính thành phố giao nhiệm vụ

Trang 22

Trang 23

Bộ Xây

dựng

UBNDThành

Công tyMôitrường đô

U B N DCác cấpdưới

Sân tậpkết

Sư đồ 3: Hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị Việt Nam

Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt tính trung bình cho cả nước chỉ tăng từ 65-71% (giai đoạn từ 2007 - 2008) Ở các thành phố lớn hơn thì tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạtcũng cao hơn, và trong năm 2003 tỷ lệ này dao động tù' mức thấp nhất là 45% ở Long Anđến mức cao nhất là 95% ở thành phố Huế Tính trung bình, các thành phố có dân số lớnhơn 500.000 dân có tỷ lệ thu gom đạt 76% trong khi đó tỷ lệ này lại giảm xuống còn 70%

ở các thành phố có số dân tù' 100.000 - 350.000 người Ớ các vùng nông thôn, tỷ lệ thugom rất thấp Do xa xôi và các dịch vụ thu gom không đến được các vùng nông thôn nênchỉ có khoảng 20% nhóm các hộ gia đình có mức thu nhập cao nhất ở các vùng nông thônđược thu gom rác Ó các vùng đô thị, dịch vụ thu gom chất thải thường cũng chưa cungcấp được cho các khu định cư, các khu nhà ở tạm và ngoại ô thành phố là nơi sinh sống

Trang 23

Trang 24

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

chủ yếu của các hộ dân có thu nhập thấp Nhiều sáng kiến mới đang được thực hiện nhằmkhắc phục tình trạng thiếu các dịch vụ thu gom chất thải sinh hoạt

Với chủ trương xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường, Chính phủ khuyến khích cáccông ty tư nhân và các tổ chức hoạt động dựa vào cộng đồng cộng tác chặt chẽ với các cơquan quản lý ở cấp địa phương trong công tác quan lý chất thải rắn Một số mô hình đãđược thử nghiệm, mang lại kết quả khả quan, song các chính sách và cải cách các cơ chếquản lý cũng cần phải được củng cố Phần lớn chất thải công nghiệp và chất thải y tế nguyhại được thu gom cùng với chất thải thông thường Có rất ít sổ liệu thực tiễn về công tácthu gom và tiêu huỷ chất thải ở các cơ sở công nghiệp và y tế Phần lớn các cơ sở này đềuhợp đồng với công ty môi trường đô thị ở địa phương để tiến hành thu gom chất thải của

cơ sở mình Thậm chí, chất thải nguy hại đã được phân loại tù’ chất thải y tế tại bệnh việnhay cơ sở công nghiệp, sau đó lại đố lẫn với các loại chất thải thông thường khác trướckhi công ty môi trường đô thị đến thu gom Các cơ sở y tế có lò đốt chất thải y tế tự xử lýchất thải y tế nguy hại của họ ngay tại cơ sở, chất thải qua xử lý và tro tù’ lò đốt chất thảisau đó cũng được thu gom cùng với các loại chất thải thông thường khác

3 Tình hình xử lý

Lượng chất thải rắn thu gom tại các đô thị Việt Nam hiện chỉ đạt khoảng 70% yêu cầu

so với thực tế và chủ yếu tập trung tại các khu vực nội thành Phần lớn các đô thị, khu đôthị đều chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh và vận hành đúng quy trình Bêncạnh đó, các loại chất thải nguy hại không được phân loại riêng mà trộn chung với nhữngchất thải sinh hoạt, nếu không được xử lý triệt đế sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng, dẫn đến suy thoái môi trường đất, nước, không khí

Hiện tại, công nghệ xử lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam khá đa dạng, tùy theo đặcđiểm đô thị mà mỗi đô thị áp dụng những công nghệ xử lý riêng Công nghệ xử lý rác thảirắn theo kiếu xử lý cuối đường ống, chôn lấp, chế biến rác thành phân vi sinh và sảnphẩm nhựa được khá nhiều đô thị áp dụng Đó là Nhà máy xử lý rác Đông Vinh (TP.Vinh - Nghệ An) sử dụng công nghệ Seraphin có công suất tù’ 80 - 150 tấn/ngày; Nhàmáy xử lý rác Thủy Phương (TP Huế - Thừa Thiên Huế) áp dụng công nghệ ASC, côngsuất 80 - 150 tấn/ngày, trong đó 85 - 90% rác thải được chế biến và tái chế, 10 - 15% rácthải chôn lấp, không phát sinh nước rỉ rác

Trang 24

Trang 25

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

1.1 Nội dung, phương pháp và phương tiện nghiên cứu

1.4.1 Nội dung nghiên cửu

- Đánh giá thực trạng môi trường địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn nghiên cún

- Đánh giá hiện trạng dữ liệu

- Xây dựng bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ lệ 1:25000

- Phân tích ứng dụng của GIS trên bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ

lệ 1:25000

- Đánh giá khả năng ứng dụng của bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ

lệ 1:25000 trong thực tế

- Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm Maplníb trong xây dựng bản đồ Quản

lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ lệ 1:25000

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp nghiên cứu thựcđịa: điều tra trục tiếp hoặc gián tiếp và thu thập

thông tin các nguồn phát sinh CTRSH

2 Phương pháp phân tích thống kê:

- Dùng để tổng hợp các số liệu, chỉ tiêu thu thập được Qua đó, chúng ta có thể đánhgiá đúng hiện trạng CTRSH trên địa bàn Quận 12

- Phân cấp tài liệu thu thập được

- Thống kê các dữ liệu, số liệu theo các tiêu thức của một cơ cấu

- Xử lý, tổng hợp tài liệu: xâu chuồi các dữ liệu, số liệu một cách hệ thống theo từngnội dung cụ thế Từ nhũng số liệu rời rạc tống hợp thành những bảng biếu thống kê, biếu

đồ đồ thị Căn cứ vào kết quả này đế tổng hợp, nhận xét và kết luận

3 Phương pháp GIS

Trên cơ sở vận dụng phần mềm Maplníò xây dụng, thành lập bản đồ gồm cả dữ liệukhông gian và dữ liệu thuộc tính Từ đó, tiến hành xử lý, tích hợp phân tích, mô hình hoá,biên tập, xuất bản, ra hệ thống dữ liệu theo mục đích đề ra Phương pháp này được sửdụng nhiều đế xây dụng hệ thống bản đồ chuyên đề về kinh tế - xã hội, bản đồ về vănhoá, giao thông, môi trường

4 Phương pháp bản đồ

Phương pháp bản đồ là phương pháp chủ yếu và quan trọng, các thông tin về đốitượng không gian được trình bày thông qua hình ảnh đồ hoạ, bao gồm cả bản đồ giấy vàbản đồ số lưu trữ trong hệ thống máy tính Bản đồ là đối tượng dữ liệu đầu vào, đồng thờicũng là sản phẩm đầu ra, nó quuyết định đến tính chính xác và hiệu quả của hệ thốngthông tin đất đai Do đó, việc xử lý dữ liệu đầu vào là rất quan trọng

Nội dung bản đồ sử dụng các phương pháp thể hiện sau:

- Phương pháp kỷ hiệu: là phương pháp thể hiện các đổi tượng ở những điểm đã

được xác định về mặt vị trí Đối với ký hiệu nhỏ trên bản đồ ngoài the hiện vị trí của đổitượng còn thể hiện chất lượng, số lượng, cấu trúc đối tượng, động lượng của hiện tượng

Trang 25

Trang 26

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

Trong phương pháp này, gồm có 4 loại ký hiệu: ký hiệu chữ, ký hiệu hình học, ký hiệutượng trung, ký hiệu nghệ thuật

- Phương pháp đồ giải’, là phương pháp biếu thị sự phân chia lãnh thố ra những

vùng khác nhau theo đặc điểm này hay đặc điểm khác của tự nhiên, kinh tế hay xã hội.Phương pháp này được dùng để biểu thị các đối tượng phân bố rộng khắp Nó được phânchia theo chỉ tiêu nhất định, người ta dùng màu sắc thế hiện chất lượng của đối tượng

- Phương pháp biếu đồ: là phương pháp khái quát số liệu thống kê bằng các biếu

đồ theo các đơn vị hành chính Đồ hoạ cơ bản được dùng trong phương pháp này là biểu

đồ cột, biểu đồ diện tích và biểu đồ khối

1.4.3 Phương tiện nghiên cứu đề tài

1 Phần cứng

Trang 27

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

1.2.1 Quy trình thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Chuẩn bị tàiliệu

Thiết kế mô hình DL thuộc

Xây dựng bản đồ dựthảo

Đối soát, kiểm tra thựcđịa

Thành lập bản đồ nền cơsở

Số hoá,tách lớp bản đồ

địa

Chồng xếp các lớp bản

Xây dựng bản đồ Quản lý chất thải rắn sinhhoạt

In ấn

Hệ thống kí hiệu, bảng chúgiải

Trang 28

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

PHÀN II KÉT QUẢ NGHIÊN cứu II.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nghiên cứu

II 1.1 Thực trạng môi trường Quận 12

- Trong thời gian qua công tác bảo vệ và cải tạo môi trường trên địa bàn Quận 12 cónhững bước tiến đáng kể, thực trạng môi trường được cải thiện ngày càng tốt hơn

- Tuy nhiên, do đặc thù Quận mới thành lập đang trên đà đô thị hóa, hạ tầng kỹ thuậtgiao thông đô thị chưa theo kịp với tốc độ tăng dân số, tình trạng ngập úng cục bộ xuấthiện khi mưa lớn kết hợp với triều cường, tình trạng vỡ bờ khi nước lũ dâng cao gây ngậpcác khu vực đất nông nghiệp thường diễn ra ở các phường Thạnh Lộc, Thạnh Xuân, AnPhú Đông, hệ thống thoát nước thiếu đồng bộ, việc đầu tư xây dựng các trục đường chínhcòn chậm

- Với đặc thù của một huyện ngoại thành trước đây, tình hình chăn nuôi quy mô hộgia đình trong các khu dân cư hiện vẫn còn tồn tại đã gây ô nhiễm môi trường Hiện Quậnkhuyến khích các hộ gia đình chăn nuôi này chuyển đổi ngành nghề phù hợp với xu thếphát triển và đô thị hóa

- Quân 12 có đăc thù là vùng phía Đông có cao trình mặt đất thấp, khi sông Sài Gòn

có triều cường kết hợp với mưa lớn sẽ dễ gây vỡ bờ, ảnh hưởng đến sản xuất Tuy nhiênhiện nay đang đầu tư tuyến bờ hũu song Sài Gòn cùng rất nhiều tuyến đắp bờ bao kết hợpvới giao thông Tình hình ngập do triều cường trên sông Sài Gòn đã và đang được cảithiện

- Vấn đề xử lý khí thải và nước thải công nghiệp còn nhiều bất cập

II.1.2Ánh hưởng của các nguồn ô nhiễm đối vói môi trường

0 nhiễm môi trường tác động tiêu cực đến con người và môi trường, nó làm suy giảmsức khoẻ con người và huỷ hoại môi trường, cụ thế đối với:

- Con người: tác động trực tiếp đến sức khoẻ con người, là nguyên nhân gây ra cácbệnh tiêu chảy, viêm gan A, giun sán và các bệnh liên quan đến đường hô hấp

- Môi trường đất: sự tích tụ cao các chất độc hại trong đất làm tăng khả năng hấpthụ các nguyên tố có hại trong cây trồng, vật nuôi và gián tiếp gây ảnh hưởng xấu tới sứckhoẻ con người

- Môi trường khí: mùi hôi từ các bãi rác, khói bụi tù' các phương tiện gia thông vàkhí thải công nghiệp là nguyên nhân của các bệnh đường hô hấp, gây ô nhiễm môi trườngkhông khí và ảnh hưởng trự’c tiếp đến cuộc sống của người dân trên địa bàn Quận 12

- Môi trường nước: nước thải không qua xử lýthấm nhiễm vào nguồn nước (nướcmặt và nước ngầm) làm ô nhiễm nguồn nước uống và nước sinh hoạt, suy giảm chấtlượng của nguồn tài nguyên nước

II.1.3Nguyên nhân ô nhiễm

Sự gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá mạnh mẽ tạo nên nhu cầu

sử dung nước lớn trong khi nguồn tài nguyên nước không thay đối Bên cạnh đó, các cơ

sở sản xuất công nghiệp đã xả nước thải vào môi trường một cách bừa bãi và không được

Trang 28

Trang 29

Ngành Công Nghệ Địa Chính s VTHỉNguyễn Yến Vi

xử lý nên gây tình trạng ô nhiễm trầm trọng nguồn nước tại nhiều điếm Ngoài ra, bãi ráccủa Thành phố đóng trên địa bàn xã Đông Thạnh - huyện Hóc Môn trước đây cũng lànguyên nhân gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nguồn nước

Trong thòi gian qua, số lượng các phưong tiện giao thông vận tải tăng nhanh, lưulượng xe lớn và tình trạng kẹt xe diễn ra liên tục Hoạt động xây dựng nhà cửa, đường sá,cầu cống, đầu tư mạnh mẽ cho hạ tầng kỹ thuật Đây là những nguyên nhân góp phần gây

ô nhiễm môi trường không khí đáng kế

Quá trình phát triển kinh tế của Quận đang từng bước đi lên, cơ sở hạ tầng được đầu

tư phát triển, xây dựng đô thị, khu công nghiệp, chuyển đổi tập quán sản xuất của ngườidân, chuyển đổi loại hình sử dụng đất, sử dụng phân bón với liều lượng và số lượng cao làm biến đối các tính chất đất và mất đất, làm đất không còn khả năng sản xuất

Công tác quản lý chất thải rắn đô thị và công nghiệp còn nhiều bất cập, yếu kém Việcthu gom và vận chuyển chất thải rắn đô thị và công nghiệp vẫn chưa đáp ứng yêu cầu, đây

là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, vệ sinh đô thị,ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị và sức khoẻ cộng đồng

II.2Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh ở Quận 12.

Hiện nay, khối lượng CTRSH được thu gom trên địa bàn Quận 12 chiếm khoảng70% tống khối lượng Hoạt động thu gom do các tố rác dân lập của mồi phường đảmnhiệm dưới sự quản lý của Công ty Dịch vụ và phát triến đô thị Quận 12, tuỳ thuộc vàođặc điểm của từng phường mà có sự trang bị phương tiện thu gom phù hợp

Quận 12 được chia thành 2 khu vực: khu vực 1 có tốc độ đô thị hoá nhanh (cácphường: Đông Hưng Thuận, Tân Hưng Thuận, Tân Thới Nhất, Trung Mỹ Tây, TânChánh Hiệp, Tân Thới Hiệp và Hiệp Thành) và khu vực 2 là khu vực nông nghiệp (cácphường: An Phú Đông, Thạnh Lộc, Thạnh Xuân và Thới An) Tỷ lệ thu gom ở khu vực 1cao hơn rất nhiều so với khu vực 2 (khoảng 30%) Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là

do dân cư ở khu vực 2 phân bổ thưa thớt, vị trí xa xôi và mức thu nhập còn thấp Do đó,

họ thường vứt rác gần nhà hoặc tại các bãi đất trống xung quanh khu vực sống

II.2.1Các nguồn phát sinh CTRSH

Nguồn phát sinh CTRSH tại Quận 12 rất đa dạng và phong phú bao gồm rất nhiềuthành phần phát sinh từ rất nhiều nguồn khác nhau, do đó, tỷ lệ chất thải từ các nguồncũng khác nhau

Trang 29

Trang 30

STT Nguồn phát sinh Tỷ lệ

(Nguồn:Phòng Tài nguyên-Môi trường Quận 12)

Nguồn phát sinh CTRSH cao nhất là khu dân cu, nguyên nhân do không có sự phânloại tại nguồn mà được thu gom tập trung làm cho khối lượng rác thải tại khu vục nàychiếm đa số

Y tế là nguồn phát sinh CTRSH thấp nhất vì công tác phân loại rác y tế tại Quận 12đang ngày càng hoàn thiện, hạn chế sự phát tán của các mầm bệnh Công tác phân loại tốtgóp phần làm giảm chi phí cho việc xử lý và giảm dần các ảnh hưởng của CTRSH đếnmôi trường

Các nguồn phát sinh CTRSH: thương mại ( chợ, siêu thị), trường học và công nghiệpchiếm tỷ lệ trung bình Tuy nhiên, rác thải phát sinh từ các nguồn này vẫn còn thiếu quátrình phân loại tại nguồn mà được thu gom một cách tống hợp

II.2.2Thành phần của CTRSH

Thành phần CTRSH ở Quận 12 rất đa dạng, phức tạp bao gồm cả hũu cơ lẫn vô cơbởi chưa có sự phân loại ngay tại nguồn Đây là nhược điếm trong công tác phân loại ráctại nguồn, nếu công tác này hoàn thiện thì khối lượng rác cần chôn lấp giảm đi, từ đó hạnchế phần diện tích cần cho chôn lấp, đồng thời có thế tận dụng lại các thành phần có thếtái chế, tránh lãng phí tài nguyên

Trang 30

Trang 31

Nguồn thải Thành phần chất thải

Khu dân cư và thương mại

Chất thải thực phẩmGiấy,Carton

NhựaVảiCao suRác vườnGỗKim loạiChất thải công nghiệp

Bao bìCác phế phấm, bã, vỏ (tù’ thực phấm)

và khu thương mại

Chất thải từ y tế

Giấy, báo, bìa

Ngày đăng: 31/12/2015, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng Bản đồ học. Đặng Quang Thịnh. Bộ môn Công Nghệ Địa Chính. Trường Đại học Nông Lâm Khác
2. Bài giảng Tin học chuyên ngành. Th.s. Lê Ngọc Lãm. Bộ môn Công Nghệ Địa Chính.Trường Đại học Nông Lâm Khác
3. Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia năm 2005. Bộ Tài nguyên và Môi trường.2006 Khác
4. .Giáo trình Quản lý chất thải rắn. GS-TS Trần Hiếu Nhuệ, TS. ứng Quốc Dũng, TS.Trần Thị Kim Thái. Tập 1. Nhà Xuất bản Xây dựng. Hà Nội. 2001 Khác
5. Giáo trình Quản lý chất thải rắn sinh hoạt. TS. Nguyễn Trung Việt, TS. Trần Thị Mỹ Diệu, Green Eye Environmental.Co. 2001 Khác
6. Giáo trình Bản đồ học chuyên đề. Trần Tấn Lộc, Lê Tiến Thuần. Nhà xuất bản ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh. 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Biếu tượng - ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 12 tỳ lệ 1 25000
Hình 1.2 Biếu tượng (Trang 5)
Hình II. 1: Bản đồ Quận 12 - ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 12 tỳ lệ 1 25000
nh II. 1: Bản đồ Quận 12 (Trang 8)
Bảng 1.8: Phân loại chất thải sinh hoạt - ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 12 tỳ lệ 1 25000
Bảng 1.8 Phân loại chất thải sinh hoạt (Trang 11)
Bảng II. 1: Các nguồn phát sinh CTRSH tại Quận 12(tính theo % khối lượng thu gom) - ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 12 tỳ lệ 1 25000
ng II. 1: Các nguồn phát sinh CTRSH tại Quận 12(tính theo % khối lượng thu gom) (Trang 18)
Bảng   12   cho   thấy   khối   lượng   chất   thải   rắn   sinh   hoạt   được   thu   gom   xử   lý   trong   giai đoạn từ 2001- 6/2008 - ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 12 tỳ lệ 1 25000
ng 12 cho thấy khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý trong giai đoạn từ 2001- 6/2008 (Trang 19)
Hình II. 2:Lớp ranh giói hành chỉnh - ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 12 tỳ lệ 1 25000
nh II. 2:Lớp ranh giói hành chỉnh (Trang 21)
Hình II. 6:Hộp thoại Creat Thematỉc Map (Ranges) - ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 12 tỳ lệ 1 25000
nh II. 6:Hộp thoại Creat Thematỉc Map (Ranges) (Trang 27)
Hình 11.11: Mạng lưới điêm hẹn thu gom CTRSH - ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 12 tỳ lệ 1 25000
Hình 11.11 Mạng lưới điêm hẹn thu gom CTRSH (Trang 30)
Hình 11.13: Biểu đồ các nguồn phát sinh CTRSH b)  Biếu đồ thành phần các loại CTRSH: dựa  vào bảng chỉ tiêu phân tích CTRSH - ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 12 tỳ lệ 1 25000
Hình 11.13 Biểu đồ các nguồn phát sinh CTRSH b) Biếu đồ thành phần các loại CTRSH: dựa vào bảng chỉ tiêu phân tích CTRSH (Trang 31)
Hình II. ĩ5:Hộp thoại Creat Graph Histogram Trang 50 - ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 12 tỳ lệ 1 25000
nh II. ĩ5:Hộp thoại Creat Graph Histogram Trang 50 (Trang 32)
Hình 11.18: Hộp thoại tạo khung bản đồ Trang 53 - ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 12 tỳ lệ 1 25000
Hình 11.18 Hộp thoại tạo khung bản đồ Trang 53 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w