1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC QUAN ĐIỂM GIÁO DỤC Từ truyền thống đến hiện đại

85 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư tưởng giáo dục Nho giáo - Nho giáo khi vào Việt Nam cũng đã được chọn lọc cho phù hợp với các giá trị truyền thống của người Việt như đề cao đạo đức con người, xã hội kỷ cương, tinh t

Trang 1

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC QUAN ĐIỂM

Trang 2

NỘI DUNG

chương trình

Phần I

PP tiếp cận NC

Quan điểm giỏo dục

theo cỏc nền văn minh

Phần II

Tư tưởng giỏo dục Phương Đụng

Phần III.

Xó hội và cỏc quan điểm

giỏo dục hiện đại

Trang 3

CÁC CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU

Theo HINH THÁI

Kt&xh

THEO CÁC NỀN VĂN MINH

T T Ư ƯỞ NG

PHƯƠNG ĐÔNG/

PH ƯƠ NG TÂY

Trang 5

Tiếp cận phát triển xã hội theo các nền văn minh (Anwin Tofler 1992)

 Xã hội nông nghiệp.

 Xã hội công nghiệp.

 Xã hội hậu công nghiệp

Trang 6

Các bước của quá trình phát triển xã hội

và mô hình nhà trường

Xã hội Thông tin

Mô hình nhà trường thông minh

Xã hội Công nghiệp

Mô hình nhà trường nhà máy

Xã hội Nông nghiệp

Mô hình nhà trường gia đình

Trang 7

NỀN VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG

VÀ CÁC TƯ TƯỞNG GIÁO DỤC

PHƯƠNG ĐÔNG TRUYỀN THỐNG

NHO GIÁO

Ph T GIÁO Ậ

O GIÁO

ĐẠ

Trang 8

Tư tưởng giáo dục Nho giáo

- Nho giáo có lịch sử phát triển hơn 3000 năm

- Nho giáo là một học thuyết đạo đức – chính trị với nội dung được xây dựng và biến đổi qua nhiều thời kỳ, nhiều tác giả khác nhau.( Khổng tử, Mạnh tử, Đổng Trọng Thư, Trịnh Di,Trịnh Hạo )

Trang 9

Tư tưởng giáo dục Nho

giáo

- Nho giáo khi vào Việt Nam cũng đã được chọn lọc cho phù hợp với các giá trị truyền thống của người Việt như đề cao đạo đức con người, xã hội kỷ

cương, tinh thần trung quân, ái quốc…

- Các tài liệu giáo khoa chính thống được sử dụng cho các trường học và các kỳ thi là Tứ thư, Ngũ

kinh với sự chú giải và phát triển bởi Hán nho và Tống nho

Trang 10

Nho giáo phù hợp với thể chế phong

kiến tập quyền nên đã coi Nho giáo là quốc giáo

Trang 11

Nho giáo

 Hình thành hệ thống giáo dục Nho giáo đối với toàn dân.Đào tạo đội ngũ quan lại và trí thức dân tộc Thông qua khoa cử để lựa chọn nhân tài

 Nho giáo có tác dụng thúc đẩy sự hình thành và tồn tại của nhà nước phong kiến tập quyền và duy trì sự tồn tại độc lập của dân tộc Việt Nam trước các thế lực ngoại xâm

Trang 12

Những hạn chế của Nho giáo

 Trọng chữ nghĩa, văn chương phù phiếm,

nặng về khoa cử và thiếu tính thiết thực

 Lối học giáo điều, nhồi nhét, sách vở, khuôn sáo, hạn chế sáng tạo, nệ cổ, coi chân lý là ở người xưa

 Những hoạt động đóng góp về tư tưởng –

học thuật không được chú ý tới, thay vào đó

là thói háo danh, hữu danh vô thực

Trang 13

Những hạn chế của Nho giáo

 Học vì hư danh, chạy theo học vị, bằng cấp; Học để làm quan, để cả nhà và cả họ được nhờ

 Khoa cử trở thành những nấc thang tiến thân của giới trí thức với nhiều tệ nạn sách vở, hư danh, kinh viện, xa rời thực tiễn giáo dục

 Phương pháp thì rập khuôn và giáo điều,

thuộc lòng, triệt tiêu sự sáng tạo và phát

Trang 14

Những hạn chế của Nho giáo

 Tư tưởng đẳng cấp; trọng nam kinh nữ, ham thích quyền lực, đề cao chính trị, đề cao xu hướng bành trướng (học để tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ

 Coi nhẹ mục tiêu mở mang dân trí

hưởng của Nho giáo trì trệ hàng ngàn năm

 Có thể coi đây là một trong những hạn chế có tính cố hữu của hệ thống giáo dục Nho học tồn tại dai dẳng

ở nước ta trong suốt thời kỳ phong kiến

đến tận ngày nay.

Trang 15

Tư tưởng giáo dục

Trang 16

Mục tiêu giáo dục

 Truyền bá triết thuyết nhà Phật nhằm giáo hoá nhân dân: tu luyện tại chùa, tu luyện tại gia, tu luyện tại tâm với tư tưởng chủ đạo là

từ bỏ các các tham vọng (tham, sân, si) -

nguồn gốc của cái ác để từ biển mê đến biển giác, trong đó ý thức được sự bình đẳng giữa các sinh giới và con người

 Phương châm sống và hành động là từ bi, hỷ

xả, ở hiền gặp lành, chính tâm, làm điều

thiện…

Trang 17

Chính sách giáo dục

 Phật giáo là một tôn giáo không có giáo chủ, không mang xu hướng bạo lực nên gần gũi với nhân dân lao động

 Với triết lý sống ở cõi đời này là cõi tạm, chết về thế giới bên kia mới là cõi Vĩnh hằng, Phật giáo chủ

trương xa lánh sự đời, không tham gia chính sự

 Để truyền bá và phát triển các tư tưởng, triết lý phật giáo, các tổ chức Phật giáo cũng tham gia và có vai trò lớn nhiều hoạt động văn hóa-xã hội trong phạm

vi quốc gia cũng như quốc tế

Trang 19

Phật giáo

 Phật giáo lại có ảnh hưởng sâu sắc và rộng lớn đối với xã hội bởi tính nhân bản cao và hướng sự quan tâm chủ yếu vào tầng lớp nhân dân lao động nghèo khổ trong khi Nho giáo chủ yếu hướng vào tầng lớp tinh hoa, các đẳng cấp cai trị

 Các chùa ở Việt nam hầu hết do nhân dân xây dựng

và rất gần gũi với nhân dân lao động do vậy Phật

giáo rất gần gũi với nhân dân và có nhiều đóng góp cho hệ thống giáo dục của Việt Nam trong tất cả các giai đoạn của lịch sử dân tộc.

Trang 20

Phật giáo

 Nghiên cứu và xác định lịch sử phát

triển của giáo dục Việt Nam cần xem xét đến vai trò giáo dục của Phật giáo

cả trên bình diện lý thuyết và thực tiễn

 Phật giáo khi vào Việt Nam không còn

là một tôn giáo mà đã trở thành một di sản văn hoá giáo dục, một phần cội rễ của văn hoá giáo dục Việt Nam.

Trang 21

NỀN VĂN MINH VÀ TƯ TƯỞNG GIÁO DỤC PHƯƠNG TÂY

 Giáo dục Phương Tây nói chung và giáo dục đại học phương Tây nói riêng gắn liền với văn minh phương Tây từ thời cổ đại (văn minh Hy-La)

 Nền văn minh Hy-La phát triển vô cùng sáng lạng và là cơ sở của nền văn minh

Phương Tây sau này

Trang 22

NỀN VĂN MINH VÀ TƯ TƯỞNG

GIÁO DỤC PHƯƠNG TÂY

 Trải qua thời kỳ Phục hưng (Thế kỷ 14-15), thời

kỳ Ánh sáng (Thế kỷ 16-17) và phát triển mạnh

trong giai đoạn công nghiệp hoá (thế kỷ 18-20 ) và hiện nay là thời đại hậu công nghiệp, kinh tế tri

thức

 Hệ thống giáo dục phương Tây phát triển qua

nhiều thế kỷ với nhiều bước thăng trầm gắn liền với các cuộc cải cách tôn giáo , cách mạng xã hội cách mạng khoa học- công nghệ,, phát triển văn hoá và văn minh nhân loại

Trang 23

Văn minh phương Tây

 Văn minh phương Tây là cái nôi của nhiều nhà tư tưởng văn hóa, triết gia lớn có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển xã hội nói chung và nền giáo dục phương Tây nói riêng.

Trang 24

Socrate (469-399 TCN)

 Nhà triết học ngụy biện lớn nhất của Hy lạp Ông cho rằng mục đích của triết học không chỉ để nhân thức tự nhiên mà là để nhận thức chính bản thân mình

 Ông phản đối việc dạy lý thuyết đơn thuần và chủ trương chỉ đặt ra những câu hỏi cho học trò trả lời và qua đó có thể đạt tới chân lý

 Ông cũng cho rằng giáo dục có vai trò “ bà đỡ” giúp cho tư tưởng sinh ra

Trang 25

Platon( 427-347 TCN) học trũ của Socrate

 Triết gia vào giữa thế kỷ thứ 5 và thứ 4 trước công nguyên, về phân loại đối tượng giáo

dục

 Platon cho rằng con người đã được sinh ra với những khả năng khác nhau về trí lực và thể lực ễng chủ trương giỏo dục nờn do

nh n à ướ ổ c t ch c v qu n lý v phải phù ứ à ả à

Trang 26

Platon( 427-347 TCN)

 Do đó hệ thống giáo dục tốt, trong một xã hội lý tưởng do Platon giả định, phải gồm 3 loại: giáo dục cho người lao động sản xuất, giáo dục cho lính

tráng và giáo dục cho người cai quản xã hội

 Chủ thuyết này của Platon đã gây nhiều tranh cãi

từ lúc mới ra đời, trong thực tế chủ yếu là dựa vào suy luận triết học của Platon

 Xã hội trong đó Platon thiết kế mô hình hệ thống giáo dục là một xã hội do Platon tưởng tượng ra và

đặt tên là “Nước cộng hoà” (Republic)

Trang 27

Aristote ( 384-322 TCN)

 Nhà triết học vĩ đại cổ Hy lạp- học trò của

Platon

 Ông là nhà bách khoa toàn thư với những

niểu biết sâu rông trên nhiều lĩnh vực Về

giáo dục

 Arisstote chủ trương mục đích của giáo dục là phát triển lý tính, nhà nước nên mở các cơ sở giáo dục dạy con em tầng lớp quý tộc phát

Trang 28

Tư tưởng Phương Tây

 Thời kỳ phục hưng (Thế kỷ 14-16) xuất hiện các tên tuổi lớn như Nicôla Côpécnich ( 1473-1543) với thuyết Nhật tâm nổi tiếng; Các nhà họa sĩ và bách khoa tài năng Leonacdo de Vanhxi ( 1452-1519); Mikenlănggiơ

 Thời kỳ khai sáng của nền văn minh phưong Tây (Thế kỷ 16-18) đã xuất hiện nhiều nhà triết học, tư tưởng xã hội nổi tiếng như C.L Montesquieu ( 1689-1755) với tư tưởng tam quyền phân lập;

Trang 29

Tư tưởng Phương Tây

 J.J Rousseau ( 1712-1778) nhà tư tưởng xã hội Pháp với chủ trưong bênh vực quyền lợi của người dân đặc biệt là nông dân và dân nghèo, lên án chế độ sở hữu tư nhân và hậu quả của nó là tình trạng bất bình đẳng trong

Trang 30

Thời kỳ cách mạng công nghiệp và hậu công nghiệp (thế kỷ 19- đến nay)

Đã nổi lên những tên tuổi lớn, những

nhà canh tân giáo dục như :

 Emile Durkheim (1858-1917);

 Jean Piaget (1869-1980);

 John Dewey (1859-1952)

 Hệ thống các triết lý giáo dục của

Jonh Wiles và Joseph Bondi

Trang 31

TƯ TƯỞNG GIÁO DỤC HỒ CHÍ MINH VÀ NHỮNG CUỘC CẢI

CÁCH NỀN GIÁO DỤC CÁCH MẠNG VIỆT NAM

 Với nhãn quan chính trị sáng suốt của một nhà cách mạng chân chính, Hồ Chí Minh đã sớm nhận thấy vai trò và vị trí quan trọng của giáo dục trong sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, giành tự do và độc lập cho Tổ quốc

 Trong cuốn sách nổi tiếng „Đường kách mệnh” Người

đã chỉ rõ yêu cầu cấp bách phải tuyên truyền,vận

động, giáo dục các tầng lớp nhân dân đặc biệt là

thanh niên để có tri thức, hiểu biêt và nghị lực đi

theo đường cách mạng giái phóng dân tộc, giải

phóng giai cấp

Trang 32

Hồ Chí Minh

trí tuệ uyên bác và tâm hồn, cốt cách của một nhà hiền triết Phương Đông đã không chỉ thể thể hiện rõ ý chí và nghị lực sắt

đá của người cộng sản chân chính mà còn thể hiện những tư tưởng, triết lý, quan điểm giáo dục nhân văn sâu sắc

‘ Hiền dữ phải đâu là tính sẵn

Phần nhiều do giáo dục mà nên

hoặc : Gạo đem vào giã bao đau đớn

Gạo giã xong rồi trắng tựa bông

Sống ở trên đời người cũng vậy

Gian nan rèn luyện ắt thành công

Trang 33

Hồ Chí Minh

 " Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu ".

 Xây dựng nền giáo dục của một nước độc lập, nền giáo dục đào tạo thế hệ

trẻ nên những người công dân hữu ích, làm phát triển hoàn toàn những năng

Trang 34

Hồ Chí Minh

 "Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta

theo kịp các nước trên toàn cầu Trong công cuộc

kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều

 Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em".

Trang 35

Hồ Chí Minh

 Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã chỉ rõ: “ Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích

trăm năm thì phải trồng người”

 Ngưòi là linh hồn của nguyên lý giáo

dục„ Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp

với lao động sản xuất, nhà trường găn liền

với xã hội”

 Có thể nói rằng Hồ Chí Minh chính là người

đã đặt nền tảng cho triết lí, tư tưởng, quan

Trang 36

Câu hỏi ôn tập

minh Liên hệ với thực tiễn GD Việt Nam

và Phật giáo Trình bày suy nghĩ của Mình về việc phát huy các giá trị tiến bộ trong quá trình đổi mới GD Việt nam.

của nền văn minh phương Tây Giáo dục Viẹt nam có thể học hỏi

gi về các giá trị đó?

giáo dục Hồ Chí Minh Vận dụng trong đổi mới giáo dục VN

Trang 37

Xu hướng phát triển x ã

hội hiện đại

 Quốc tế hoá (Internationalization)

 Toàn cầu hoá (Globalization) với các dòng dịch chuyển của hàng hoá, tiền tệ, nhân lực, dịch vụ, tri thức Các vấn đề

toàn cầu nhưư môi trường, năng lưượng, HIV, dân số, thưư

ơng mại vv

 Những bước đột phá về KH-CN :Bản đồ Gien,Trí tuệ nhân tạo, Vật liệu thông minh, Công nghệ thông tin

 Kinh tế tri thức và xã hội thông tin, thời đại mạng

 Văn hoá công nghệ, kỷ nguyên chất lưượng

 Khu vực tự do thương mại :WTO, AFTA, APEC

Trang 38

Các dòng chuyên đổi lớn

 Xã hội công nghiệp sang xã hội thông tin

 Kỹ thuật khiêm cưỡng sang kỹ thuật cao cấp

 Kinh tế quốc gia sang kinh tế toàn cầu

 Ngắn hạn sang dài hạn

 Tập trung hoá sang phân tán hoá

 Định chế sang tự do

 Dân chủ đại nghị sang dân chủ tham gia

 Cấp bậc tôn ti trên dưới sang hệ thống mạng lưới

 Bắc sang Nam

Chon một trong hai sang lựa chọn đa dạng

Trang 39

10 xu hướng lớn năm 2000

John Naisbitt và Patricia Aburdene

 Bùng nổ kinh tế toàn cầu

 Phụ nữ tham gia lãnh đạo

 Thời đại sinh học

 Hồi sinh của Tôn giáo

Trang 40

Những thay đổi và thách thức

trong nền giáo dục hiện đại

học từ tinh hoa sang giáo dục đại chúng )

Trang 41

Tuyên bố về GDDH 1999 tại Pari ( UNESSCO )

 Bình đẳng, công bằng cho mọi người

 Chất lượng cao, góp phần phát triển bền vững, các giá trị văn hoá, xã hội vv

Trang 42

Triết lý giáo dục -4 trụ cột của giáo dục

 Học để biết

 Học để làm

 Học để làm người

 Học để chung sống

Trang 43

Chiến lược phát triển giáo dục của

UNESCO ( 21 điểm )

hoá của bản thân.

và công nghiệp Kết hợp lý thuyết, công nghệ,thực hành và thủ công.

kiến thức

Trang 44

Các nguyên tắc cơ bản

của Giáo dục thế kỷ 21

 Giáo dục là quyền cơ bản của con người và là giá trị chung nhất của nhân loại

 GD phục vụ xã hội là công cụ để sáng tạo, tăng tiến và phổ biến tri thức khoa học, đưa tri thức khoa học đến mọi ngưòi

 Chính sách giáo dục : công bằng, thích hợp và chất lượng

 Cải cách GD phải trên cơ sở thực tiễn, chính sách và các

điều kiện, yêu cầu của từng vùng

 Tiếp cận phát triển giáo dục theo vùng và đa diện và theo các giá trị chung

 Giáo dục là trách nhiệm của toàn xã hội , của tất cả mọi ngưòi

Trang 45

Các chức năng cơ bản của giáo dục

 Đóng góp và sự phát triển toàn diện và phát huy mọi tiềm năng của các cá nhân

 Giáo dục các cá nhân cùng hợp tác , đối thoại và thực hiện trách nhiệm công dân

 Giáo dục tinh thần công dân, kỹ năng cơ bản của cuộc sống

đê tham gia vào lao động xã hội

 Giáo dục phục vụ sự cấu kết và lành mạnh xã hội

 Cân đối giữa tri thức và biết cách làm công nghệ để thích nghi với các biến đổi và yêu cầu của thị trưòng lao động

 Giáo dục và phát triển : vấn đề dân số, tạo năng lực sáng

Trang 46

Các vấn đề giáo dục phảI giảI quyết

(Các quan hệ cơ bản )

 Quốc tế và quốc gia

 Toàn cầu, cộng đồng và cỏc cỏ nhõn

 Truyền thống và hiện đại

Trang 47

Triết lý giáo dục -4 trụ cột của giáo dục

 Học để biết

 Học để làm

 Học để làm người

 Học để chung sống

Trang 48

Các mối quan hệ cơ bản trong phát triển giáo dục

 Quy mô/Chất lượng/ Hiệu quả

 Truyền thống và hiện đại

 Quốc gia và Quốc tế

 Phổ cập và mũi nhọn

 Cơ cấu trình độ / xã hội/ ngành nghề/vùng

 Đào tạo/ sử dụng/ phát triển

 Dân trí/ nhân lực/ nhân tài

Trang 50

Theo học giả Vương Nhất Bình-

Chuyên gia UNESCO về chất lượng sinh viên tốt nghiệp đại học

 Đạo dức: Trách nhiệm xã hội , các giá trị văn hoá-đạo đức

như sự thông cảm, khoan dung, trách nhiệm, ý thức xã hội-

công dân

 Kiến thức: Cơ sở khoa học chung và chuyên ngành, tri thức

công nghệ và chuyên môn, các lĩnh vực liên ngành

 Năng lực : Khả năng thu thập và đánh giá, lựa chọn và xử lý

thông tin, giảI quyết vấn đề, năng lực phê phán và biện

chứng, học suốt đời

 Kỹ năng : Sử dụng trang thiết bị đa năng; máy tính và các

phương tiện điện tử, láI xe

 Khả năng về ngôn ngữ, giao tiếp, tư duy, suy luận

 Sức khoẻ, chỉ số IQ

Trang 51

Đánh giá chất lượng nhân công

Trang 52

Những thách thức của giáo dục Việt nam

 Chất lượng đào tạo thấp; cơ cấu đào tạo không hợp lý Đào tạo chưa gắn với việc làm, thị trường lao động

 Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý còn nhiều hạn chế

 Nội dung chương trình, phương pháp dạy-học lạc hậu Cơ

sở vật chất, trang thiết bị dạy-học nghèo nàn

 Quản lý nhà nước và quản lý nhà trường hiệu lực thấp

 Thi cử năng nề, tốn kém

Trang 53

Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng GD

Đổi mới tư duy trong giáo dục để nâng cao chất lượng

Chuẩn hoá và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Hiện đại hoá nội dung chương trình và đổi mới phương

pháp giảng dạy, học tập

Hiện đại hoá cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo, thư viện

Gắn ĐT với nghiên cứu khoa học, sản xuất, doanh nghiệp

và thị trường lao động

Đổi mới quản lí GD theo hướng tăng cưòng quản lý nhà nư

ớc và quản lí chất lượng đào tạo

Xây dựng trung tâm giáo dục chất lượng cao

Tăng cường và mở rộng hợp tác để chủ động hội nhập với khu vực và quốc tế

Ngày đăng: 31/12/2015, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC QUAN ĐIỂM GIÁO DỤC Từ truyền thống đến hiện đại
Hình th ức (Trang 55)
Hình thức tổ chức đào tạo - SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC QUAN ĐIỂM GIÁO DỤC Từ truyền thống đến hiện đại
Hình th ức tổ chức đào tạo (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w