ii TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI ------ NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Chứng nhận chấp thuận báo cáo tốt nghiệp ngành Quả
Trang 1i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
- -
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN Xác nhận của Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai về đề tài: “Đánh giá biến động sử dụng đất của huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 – 2015” Do sinh viên: Nguyễn Văn Đàn MSSV: CT1125M002 thực hiện Thuộc đơn vị lớp: Quản Lý Đất Đai 11, Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai, Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, Trường Đại Học Cần Thơ Từ ngày: 01/6/2015 đến 30/9/2015 Xác nhận của Bộ Môn:
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015
Trưởng bộ môn
Trang 2ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
- -
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Chứng nhận chấp thuận báo cáo tốt nghiệp ngành Quản Lý Đất Đai với đề tài: “Đánh giá biến động sử dụng đất của huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 – 2015” Do sinh viên: Nguyễn Văn Đàn MSSV: CT1125M002 thực hiện Thuộc đơn vị lớp: Quản Lý Đất Đai 11, Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai, Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, Trường Đại Học Cần Thơ Từ ngày: 01/6/2015 đến 30/9/2015 Ý kiến của cán bộ hướng dẫn:
Cần Thơ, ngày……tháng…… năm 2015 Cán bộ hướng dẫn
ThS Trần Thị Ngọc Trinh
Trang 3iii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
- -
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO Hội đồng chấm báo cáo thực tập tốt nghiệp đã chấm báo cáo về đề tài: “Đánh giá biến động sử dụng đất của huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 – 2015” Do sinh viên: Nguyễn Văn Đàn MSSV: CT1125M002 thực hiện Thuộc đơn vị lớp: Quản Lý Đất Đai 11, Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai, Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, Trường Đại Học Cần Thơ Ngày….tháng… năm 2015 Báo cáo luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức:…………
Ý kiến hội đồng:
Cần Thơ, ngày……tháng ……năm 2015
Chủ tịch hội đồng
Trang 4 Họ và tên cha: Nguyễn Văn Sâm
Họ và tên mẹ: Đinh Thị Minh
Địa chỉ thường trú: 301 Ấp Trường phú I, xã Trường Long, huyện Phong Điền,
TP Cần Thơ
Tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2011 tại trường trung học phổ
thông Phan Văn Trị, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ
Đỗ vào trường Đại học Cần Thơ năm 2011 Tốt nghiệp kỹ sư chuyên
ngành Quản Lý Đất Đai năm 2015
Trang 5v
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những tài liệu và kết quả được thể hiện trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Đàn
Trang 6vi
LỜI CÁM ƠN
- - Sau bốn năm học tại trường Đại Học Cần Thơ đã giúp em thấy được và biết được công việc thực tế mà mình đang theo học Từ đó giúp em có lòng say mê, lòng yêu nghề và thôi thúc bản thân không ngừng phấn đấu học hỏi để có đủ kiến thức hoàn thành tốt công việc sau này Em, Nguyễn Văn Đàn xin vô cùng biết ơn công lao của cha mẹ đã nuôi nấng, dưỡng dục em nên người, suốt cuộc đời tận tụy vì con, chỉ mong cho con sớm trưởng thành, nên người và là người có ích cho xã hội Em Nguyễn Văn Đàn xin chân thành gởi lời cám ơn sâu sắc đến: Ban giám hiệu, các phòng khoa cùng toàn thể quí thầy cô và cán bộ công nhân viên của trường Đại Học Cần Thơ đã giúp
đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập và sinh hoạt tại trường trong suốt thời gian qua Em chân thành cám ơn các thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy, dìu dắt, tận tình truyền đạt những kiến thức về chuyên môn và rèn luyện cho em về đạo đức để em có thể đảm nhiệm tốt công việc sau này, đặt biệt là cô Trần Thị Ngọc Trinh, giảng viên
đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn em hoàn thành bài báo cáo này Em kính chúc quý thầy
cô của Trường cùng toàn thể các cô chú, anh chị tại Văn Phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Vũng Liêm dồi dào sức khỏe, gặt hái nhiều thành công trong công việc và luôn hạnh phúc
Tập thể lớp Quản lý đất đai 11 và những người bạn đã đồng hành cùng chia sẻ những khó khăn với em trên giảng đường đại học
Tuy vậy, do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập như em nên trong bài báo cáo tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Lời cuối em xin chúc toàn thể quý thầy, cô được dồi dào sức khỏe, thành công trong công tác giảng dạy và tiếp tục truyền đạt kiến thức cho thế hệ tiếp sau chúng em
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2015
Trang 7vii
TÓM LƯỢC
Vũng Liêm là một huyện vùng nông thôn, đất đai chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp Trong những năm qua nền kinh tế huyện không ngừng tăng trưởng và phát triển, tốc độ đô thị hóa cao, nhu cầu sử dụng đất tăng lên đáng kể dẫn đến tình hình biến động đất đai diễn ra rất nhiều Tuy nhiên sự biến động không chỉ tuân theo pháp luật mà có những biến động do con người và thiên tai gây ra, gây khó khăn cho công tác quản lí đất đai
Đề tài thu thập số liệu thứ cấp, sau đó tổng hợp, phân tích và so sánh các số liệu để đánh giá biến động đất đai của huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 –
2015 Kết quả đạt được như sau:
Qua kết quả kiểm kê đất đai của huyện năm 2015 tổng diện tích đất tự nhiên năm 2015 tăng 1.517,1 ha so với năm 2010 So sánh với kết quả kiểm kê năm 2010 cho thấy biến động về mục đích sử dụng giữa các nhóm đất là không lớn chủ yếu là diện tích đất nông nghiệp giảm chuyển sang đất phi nông nghiệp, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương Diện tích đất của huyện đã được đưa vào khai thác, sử dụng 100% Xu hướng biến động đất đai theo định hướng quy hoạch đã đề ra,
trong đó: Đất nông nghiệp tăng: 1.386,0 ha so với năm 2010 Đất phi nông nghiệp
tăng: 145,0 ha so với năm 2010 Đất chưa sử dụng của huyện không còn, đã đưa vào khai thác sử dụng, so với năm 2010 giảm 14,0 ha
Qua hiện trạng sử dụng đất của huyện Vũng Liêm so với kế hoạch sử dụng đất năm
2015 trên địa bàn huyện Vũng Liêm, cho thấy tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện đạt được nhiều khả quan, nhưng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn còn chậm so với hướng đề ra Cụ thể như kết quả so sánh sử dụng đất năm 2015 so với kế hoạch quy hoạch năm 2015 cho thấy: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra thì các loại đất đều chưa đạt được chỉ tiêu trong quy hoạch đến năm 2015, cao hơn so với quy hoạch là 1,630.6 ha Đất phi nông nghiệp đạt chỉ 98,36%, thấp hơn
so với chỉ tiêu quy hoạch là 105,1 ha Đất chưa sử dụng đến năm 2015 đã đưa vào sử dụng 100% diện tích, kế hoạch đề ra là 8,4 ha, cho thấy đạt vượt chỉ tiêu kế hoạch đề
ra
Trang 8viii
MỤC LỤC
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN i
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO iii
TIỂU SỬ CÁ NHÂN iv
LỜI CAM ĐOAN v
LỜI CÁM ƠN vi
TÓM LƯỢC vii
MỤC LỤC viii
DANH SÁCH HÌNH x
DANH SÁCH BẢNG xi
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT xii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Khái niệm về đất đai 2
1.2 Vai trò và đặc điểm của đất đai 2
1.2.1 Vai trò của đất đai 2
1.2.2 Đặc điểm của đất đai 3
1.3 Phân loại mục đích sử dụng đất 4
1.3.1 Nhóm đất nông nghiệp 4
1.3.2 Nhóm đất phi nông nghiệp 4
1.3.3 Nhóm đất chưa sử dụng 5
1.4 Biến động đất đai 5
1.4.1 Khái niệm biến động đất đai 5
1.4.2 Các dạng biến động 5
1.4.3.Nguyên nhân biến động 5
1.5 Lịch sử công tác điều tra, thống kê, kiểm kê đất đai 6
1.6 Thống kê, kiểm kê đất đai 6
1.6.1 Định nghĩa 6
1.6.2 Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai 6
Trang 9ix
1.6.3 Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai 7
1.7 Tình hình sử dụng đất tỉnh Vĩnh Long 7
1.8 Các nghiên cứu về tình hình sử dụng đất 8
1.9 Đặc điểm vùng nghiên cứu 10
1.9.1 Vị trí địa lý 10
1.9.2 Địa hình 11
1.9.3 Điều kiện khí hậu 11
1.9.4 Thuỷ văn 11
1.9.5 Các nguồn tài nguyên 12
1.9.6 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 13
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 15
2.1 Phương tiện thực hiện 15
2.2 Phương pháp thực hiện 15
2.3 Nội dung thực hiện 15
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 17
3.1 Tình hình biến động sử dụng đất huyện Vũng Liêm từ năm 2010 - 2015 17
3.2 Xu hướng biến động sử dụng đất đai trong giai đoạn 2010 – 2015 theo xu hướng phát triển kinh tế xã hội 26
3.2.1 Đất nông nghiệp 26
3.2.2 Đất phi nông nghiệp 28
3.2.3 Đất chưa sử dụng 31
3.3 So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất trong trong kỳ qui hoạch năm 2015 31
3.4 Đề xuất hướng sử dụng đất đến năm 2020 36
3.4.1 Quan điểm sử dụng đất đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 36
3.4.2 Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 38
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 40
4.1 Kết luận 40
4.2 Kiến nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 10x
DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1 Biến động diện tích các loại đất nông nghiệp giai đoạn
Hình 3.2 Biến động diện tích các loại đất sản xuất nông nghiệp 21
Hình 3.3 Biến động diện tích cây hàng năm khác 21
Hình 3.4 Biến động các diện tích đất phi nông nhiệp 22
Hình 3.5 Biến động diện tích các loại đất chuyên dùng 23
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh diện tích các loại đất năm 2005 so với năm 2010
Trang 11dụng đất trong trong kỳ quy hoạch năm 2015
31
Trang 131
MỞ ĐẦU
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn và vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đất đai không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định tại điều 53 nêu rõ “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và tài sản do nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Tại khoản 1, Điều 54 nêu rõ “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”
Đất đai cố định về vị trí, có giới hạn về không gian (diện tích) và vô hạn về thời gian
sử dụng Bên cạnh đó đất đai có khả năng sinh lợi vì trong quá trình sử dụng, nếu biết
sử dụng và sử dụng một cách hợp lý thì giá trị của đất không những không mất đi mà
có xu hướng tăng lên (Hồ Thị Lam Trà, 2006)
Vũng Liêm là một vùng nông thôn, đất đai chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp Trong những năm qua nền kinh tế huyện không ngừng tăng trưởng và phát triển, tốc độ đô thị hóa cao, nhu cầu sử dụng đất tăng lên đáng kể nên cũng gây sức ép nhất định đến quỹ đất của huyện Vì vậy để thấy rõ hiện trạng sử dụng đất của
huyện, mức tác động đến đất đai như thế nào nên đề tài “ Đánh giá biến động sử dụng đất của huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 – 2015”, được thực
hiện nhằm mục tiêu
- Đánh giá thực trạng biến động sử dụng đất đai của huyện trong 05 năm 2010-2015
- Nghiên cứu chiều hướng biến động
- Đề xuất một số giải pháp và định hướng cho việc sử dụng và quản lý đất đai
Trang 14và động vật, mẫu hình định cư của con người và những kết quả về tự nhiên của những hoạt động con người trong thời gian qua và hiện tại (làm ruộng bậc thang, cấu trúc hệ thống trữ nước và thoát nước, đường xá, nhà cửa…) (Lê Quang Trí, 2001)
Theo luật đất đai năm 2013 quy định tại điều 53 nêu rõ “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và tài sản do nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Tại khoản 1, Điều 54 nêu rõ “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”
1.2 Vai trò và đặc điểm của đất đai
1.2.1 Vai trò của đất đai
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp” Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia
Theo Nguyễn Phú Cường (2002), đất đai có hai vai trò chính sau:
- Về mặt kinh tế: có thể khẳng định rằng đất đai là một tư liệu không gì khẳng định được và sản xuất không giới hạn Đất đai khác mọi tư liệu sản xuất khác ở chổ đất đai được tồn tại vĩnh viễn theo thời gian mà không bị mất đi Trong khi các tư liệu sản xuất khác bị hao mòn theo thời gian và đƣợc loại bỏ khi có một loại tư liệu sản xuất khác tiến bộ hơn Còn đất đai được luân chuyển từ đời này sang đời khác Đất đai là địa bàn sinh sống của dân cư, là kho tàng bến cảng, là chổ đứng cho nhân dân, cho nhà máy Nói chung, đất đai là cơ sở vật chất để thực hiện mọi quá trình sản xuất, tất cả ngành kinh tế đều cần đến đất đai, đặc biệt đối với lĩnh vực nông nghiệp thì đất đai là
tư liệu không thể thiếu được
- Về mặt chính trị: Đất đai là nơi trú ngụ của cả cộng đồng dân tộc Vì thế để giữ gìn đất đai, bảo vệ lãnh thổ, dân tộc ta đã trải qua lịch sử hàng nghìn năm chiến đấu kiên
Trang 151.2.2 Đặc điểm của đất đai
Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị trí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường nơi có đất Mặt khác, đất đai không giống các hàng hóa khác có thể sản sinh qua quá trình sản xuất do đó, đất đai là có hạn Tuy nhiên, giá trị của đất đai ở các vị trí khác nhau lại không giống nhau Đất đai ở đô thị có giá trị lớn hơn ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa; đất đai ở những nơi tạo ra nguồn lợi lớn hơn, các điều kiện cơ sở hạ tầng hoàn thiện hơn sẽ có giá trị lớn hơn những đất đai có điều kiện kém hơn Chính vì vậy, khi vị trí đất đai, điều kiện đất đai từ chỗ kém thuận lợi nếu các điều kiện xung quanh
nó trở nên tốt hơn thì đất đó có giá trị hơn Vị trí đất đai hoặc điều kiện đất đai không chỉ tác động đến việc sản xuất, kinh doanh tạo nên lợi thế thương mại cho một công ty, một doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối với một quốc gia Chẳng hạn, Việt Nam là cửa ngõ của khu vực Đông Nam Á, chúng ta có biển, có các cảng nước sâu thuận lợi cho giao thông đường biển, cho buôn bán với các nước trong khu vực và trên thế giới, điều mà nước bạn Lào không thể có được
Đất đai là một tài sản không hao mòn theo thời gian và giá trị đất đai luôn có xu hướng tăng lên theo thời gian Đất đai có tính đa dạng phong phú tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất đai và phù hợp với từng vùng địa lý, đối với đất đai sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì tính đa dạng phong phú của đất đai do khả năng thích nghi cuả các loại cây, con quyết định và đất tốt hay xấu xét trong từng loại đất để làm gì, đất tốt cho mục đích này nhưng lại không tốt cho mục đích khác
Đất đai là một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người Con người tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thay đổi tính chất của đất đai có thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc là chuyển mục đích sử dụng đất Tất cả những tác động đó của con người biến đất đai từ một sản phẩm của tự nhiên thành sản phẩm của lao động Trong điều kiện sản xuất tư bản chủ nghĩa, những đầu tư vào ruộng đất có liên quan đến các quan hệ kinh tế – xã hội Trong xã hội có giai cấp, các quan hệ kinh tế – xã hội phát triển ngày càng làm các mâu thuẫn trong xã hội phát sinh, đó là mối quan hệ giữa chủ đất và nhà tư bản đi thuê đất, giữa nhà tư bản với công nhân
Trang 164
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai phong phú hơn rất nhiều, quyền sử dụng đất được trao đổi, mua bán, chuyển nhượng và hình thành một thị trường đất đai Lúc này, đất đai được coi như là một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt Thị trường đất đai có liên quan đến nhiều thị trường khác và những biến động của thị trường này
có ảnh hưởng đến nền kinh tế và đời sống dân cư
1.3.2 Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN)
- Đất ở (OTC) gồm đất ở tại nông thôn (ONT), đất ở tại đô thị (ODT);
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (CTS);
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng (CQP), an ninh (CAN);
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp (CTS) gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (CSK) gồm đất khu công nghiệp (CKK), cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
Trang 175
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng (CCC) gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử
lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng (TTN);
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD);
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng (SMN);
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK) gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
1.3.3 Nhóm đất chưa sử dụng (CSD)
Gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
1.4 Biến động đất đai
1.4.1 Khái niệm biến động đất đai
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin, không gian và thuộc tính của thửa đất sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính ban đầu
1.4.2 Các dạng biến động
- Được nhà nước giao đất, cho thuê đất
- Nhà nước thu hồi đất, mất đất do thiên tai
- Thay đổi mục đích sử dụng đất, thời hạn và hình thể sử dụng đất
- Trường hợp đất bãi bồi, đất cồn…
- Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp hoặc chia tách quyền sử dụng đất
- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Người sử dụng đất đổi tên
1.4.3.Nguyên nhân biến động
- Do nhà nước: nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội của đất nước
Trang 186
- Do người sử dụng đất: do chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp theo quy định của pháp luật và các quyền của người sử dụng đất
- Do tự nhiên: do thiên tai (bão, lũ lụt,xụp lở…) hay do đất bồi…
1.5 Lịch sử công tác điều tra, thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác điều tra, thống kê kiểm kê đất đai được Ngành thực hiện thường xuyên: Điều tra, phân phối đất đai (1964 - 1965); điều tra thống kê đất nông nghiệp (1966 - 1967); điều tra thống kê đất nông nghiệp, đất có khả năng nông nghiệp và đất chuyên dùng khác (năm 1969); tổ chức điều tra đất hoang hóa tại 2.380 xã thuộc các tỉnh Đồng bằng Bắc bộ (năm 1977); điều tra thống kê tình hình đất đai trong toàn quốc (năm
1977 - 1978) Từ năm 1990 đến nay, công tác thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê đất đai (5 năm một lần) được thực hiện có hiệu quả Đồng thời những năm qua, Ngành
đã tổ chức nhiều cuộc điều tra chuyên đề nhằm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu chuyên
sâu phục vụ quản lý nhà nước về đất đai, (Phùng Văn Nghệ - Quyền Tổng cục trưởng - Tổng cục Quản lý Đất đai)
1.6 Thống kê, kiểm kê đất đai
1.6.1 Định nghĩa
* Thống kê đất đai
Thống kê đất đai là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng
sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê, (Khoản 21 – Điều 4/Luật đất đai 2013)
* Kiểm kê đất đai
Kiểm kê đất đai là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê, (Khoản 22 – Điều 4/Luật đất đai 2013)
1.6.2 Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai
Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai theo điều 3 chương 1 thông tư BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất,
28/2014/TT-bao gồm
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả
- Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Làm cơ sở đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai
- Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội
Trang 197
1.6.3 Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai
Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai theo điều 4 chương 1 thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất về nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê thêm các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất đó
- Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm các trường hợp sử dụng đất kết hợp vào các mục đích khác Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-
CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai
- Số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp thống nhất từ bản đồ đã sử dụng để điều tra, khoanh vẽ đối với từng loại đất của từng loại đối tượng
sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất (sau đây gọi là bản đồ kết quả điều tra kiểm kê) theo quy định tại Thông tư này
Số liệu thống kê đất đai được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các trường hợp biến động về sử dụng đất trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ, tài liệu khác
về đất đai liên quan, có liên hệ với thực tế sử dụng đất, để chỉnh lý số liệu thống kê, kiểm kê của năm trước
- Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01ha) đối với cấp xã; làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01ha đối với cấp tỉnh và cả nước
1.7 Tình hình sử dụng đất tỉnh Vĩnh Long
Đất đai của tỉnh Vĩnh Long được hình thành do kết quả trầm tích biển lùi Holocene (cách nay khoảng 5.000-11.200 năm) dưới tác động của sông Mekong Theo kết quả điều tra khảo sát thổ nhưỡng của Chương trình Đất tỉnh Vĩnh Long năm 1990-1994, Vĩnh Long có 4 nhóm đất chính: đất phèn 90.779,06 ha (chiếm 68,94% diện tích), đất
Trang 20(Nguồn: Nghị quyết số 32/2006/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2006 của Chỉnh phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 2006-2010 tỉnh Vĩnh Long)
1.8 Các nghiên cứu về tình hình sử dụng đất
Theo Vũ Thị Hoài Nam (2012) “Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000-2010 phục vụ định hướng phát triển đo thị Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến năm 2020”, Tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về sử dụng đất đô thị; mối quan hệ giữa biến động sử dụng đất và phát triển đô thị; quy hoạch sử dụng đất đô thị; cơ sở xác định quy
mô đất đai trong việc định hướng phát triển đô thị Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất năm 2000, 2010 của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 Phân tích quan hệ giữa hoạt động kinh tế - xã hội và biến động sử dụng đất trong khu vực Dự báo xu thế biến động sử dụng đất của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến 2020 Đề xuất định hướng sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến 2020 Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến năm 2020
Trang 219
Trong luận văn“ Đánh giá biến động sử dụng đất phụ vụ quản lý đất đai thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Vân Thùy (2014) Tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác sử dụng hợp lý đất đô thị Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến khu vực nghiên cứu Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội – những nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng đất của khu vực nghiên cứu Đánh giá thực trạng sử dụng đất của thị xã 2012, phân tích xu thế biến động các loại hình sử dụng đất khu vực nghiên cứu giai đoạn 2005 – 2012 Đề xuất định hướng và một số giải pháp sử dụng hợp lý cho thị xã Sơn Tây
Theo kết quả nghiên cứu “Đánh giá thực trạng biến đông đất đai tại thị xã Bến Tre trong 5 năm qua Giải pháp và định hướng” của tác giả Kha Thanh Hoàng (2002) Tác giả kết luận đất đai hiện tại đang biến động và có chiều hướng gia tăng Diện tích đất nông nghiệp tăng do chuyển đổi cơ cấu cây trồng, địa giới hành chính Đất chuyên dùng tăng do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Đất ở giảm do quy định lại hạn mức đất
ở Đất chưa sử dụng giảm do nhu cầu khai thác sử dụng vào mục đích nông nghiệp Đề tài nêu công tác chỉnh lý biến động đất đai chưa thật sự kịp thời nắm bắt tình hình quỹ đất của tỉnh Cần phải xá định được định hướng phát triển của xã hội Cũng như nhu cầu sử dụng đất mà có phương án phân phối quỹ đất hiện có hay quy hoạch cụ thể rõ ràng mà có phương pháp quản lý cụ thể, chặt chẽ trong sự biến động theo chiều hướng
có hiệu quả và không hiệu quả
Tạp chí khoa học “Thực trạng đất đai và đề xuất giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ” của nhóm tác giả Lê Tấn Lợi, Phạm Thanh Vũ và Nguyễn Văn Thảo (2012) Tác giả nghiên cứu với mục tiêu sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất đai, nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở khảo sát hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của toàn huyện, bao gồm: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất huyện Phong Điền so với quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005-2010; Xây dựng các phương án và đề xuất giải pháp cho từng phương án sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả Qua phương pháp thống kê, phân tích số liệu kinh tế xã hội và môi trường đã đánh giá được một số kết quả như: Hiện trạng sử dụng đất huyện Phong Điền có sự thay đổi lớn so với năm 2005 Kết quả đánh giá nguồn tài nguyên phân ra được 4 vùng thích nghi với 4 loại hình sử dụng đất chính như 03 lúa, 02 lúa – màu, cây ăn trái và chuyên màu trên những nhóm nông hộ theo 02 tiêu chí kinh tế xã hội và môi trường Qua kết quả tổng hợp đề xuất được 02 phương án sử dụng đất được phù hợp theo từng vùng thích nghi với các giải pháp khác nhau Kết quả của đề tài giúp huyện định hướng và hoạch định được chính về sử dụng đất đai ở nông thôn cho huyện mang tính bền vững và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, môi trường và thực tiễn địa phương
Đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất định hướng sử dụng đất đai huyện An Lão, thành phố Hải Phòng”của Nguyễn Văn Long (2012) Tác giả đã tổng quan các tài liệu,
số liệu, bản đồ có liên quan đến khu vực nghiên cứu Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất từ năm 2000 – 2011 của huyện An Lão, thành phố Hải Phòng Tác
Trang 2210
giả phân tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2011 Phân tích quan hệ giữa các hoặc động kinh tế - xã hội và biến động sử dụng đất trong khu vực Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và dự báo xu thế biến động sử dụng đất huyện An Lão, thành phố Hải Phòng Phân tích thực trạng và tiềm năng đất đai của huyện, tạo ra tầm nhìn tổng quát về phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục tiêu sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, thích nghi đất đai, định hướng sử dụng đất đai huyện An Lão Đề xuất định hướng sử dụng đất phục vụ phát triển bền vững huyện An Lão, thành phố Hải Phòng đến năm
106o17’23” kinh độ Đông Toàn huyện có 19 xã và 01 thị trấn với 168 ấp Vị trí giáp giới như sau :
- Phía Bắc giáp Huyện Mang Thít, qua sông Mang Thít
- Phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh, sông Mây Tức
Hình 1.1 Vị trí huyện Vũng Liêm
Trang 2311
- Tây và Tây Nam giáp huyện Tam Bình và Trà Ôn
- Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Bến Tre, sông Cổ Chiên
Vũng Liêm cùng với mạng lưới giao thông bộ khá đều: Quốc lộ 53, đường tỉnh 902,
906 và đường tỉnh 907… cùng với các tuyến hương lộ, lộ liên xã Xét về mặt vị trí Vũng Liêm không được lợi thế bằng các huyện khác trong Tỉnh về giao thông bộ chỉ duy nhất tuyến quốc lộ 53 chạy qua đồng thời nằm cách xa Thành phố Vĩnh Long, các khu công nghiệp trọng điểm của Tỉnh Tuy nhiên với vai trò là một huyện vùng đệm giữa hai hình thái kinh tế (kinh tế biển và kinh tế nông nghiệp) đồng thời là của ngõ của Tỉnh, Vũng Liêm có một vai trò đặc biệt trong mục tiêu tăng trưởng sản xuất ngành nông nghiệp của Tỉnh
1.9.2 Địa hình
Địa hình huyện Vũng Liêm tương đối bằng phẳng, độ dốc nhỏ hơn 10, đất đai của huyện Vũng Liêm sản xuất nông nghiệp là chủ yếu (đất lúa chiếm đa số) Phần lớn diện tích đất có địa hình thấp hơn 1,0m chiếm 74,38%, rất thuận lợi cho việc sản xuất lúa và xen canh lúa – màu, lúa – cá, đối với những vùng có cao trình lớn hơn 1,0m chiếm 25,62% thuận lợi cho phát triển cây màu và cây lâu năm
1.9.3 Điều kiện khí hậu
Cũng như đặc điểm chung của toàn tỉnh, khí hậu huyện Vũng Liêm nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, quanh năm nóng ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào, nhiệt độ trung bình cả năm từ 27 – 28oC, nhiệt độ tối cao 36,9oC, nhiệt
độ tối thấp 17,07oC, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm 7-8oC
Tuy nhiên những năm gần đây, sự thay đổi thất thường của khí hậu, thời tiết đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và sinh hoạt của tỉnh Vĩnh Long nói chung và của huyện Vũng Liêm nói riêng, mặt dù không bị ảnh hưởng lớn bởi sự biến động này và huyện cũng đã có nhiều biện pháp để hạn chế tối đa về thiệt hại do lũ gây ra, nhưng hàng năm thiệt hại trong sản xuất cũng chiếm tỷ lệ đáng ngại
1.9.4 Thuỷ văn
Địa bàn huyện nằm trong vùng chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều biển Đông mà trực tiếp là Sông Cổ Chiên và Sông Mang Thít, những xã ven sông lớn, ảnh hưởng triều khá mạnh, lũ thượng nguồn chi phối không đáng kể Hệ thống kênh rạch phân phối dày trên toàn huyện Tuy nhiên do khả năng thoát nước tốt hệ thống kinh rạch dày nên lũ thượng nguồn ít bị ảnh hưởng, trong thời gian qua chính quyền địa phương có quan tâm đến việc đầu tư thủy lợi, đắp bờ bao ven sông kết hợp với giao thông nông thôn nên nông nghiệp của huyện phát triển khá thuận lợi Có nguồn nước ngọt quanh năm, không nhiễm mặn, trao đổi truyền tải nước lớn, tưới tiêu phục vụ nông nghiệp khá thuận lợi
Trang 2412
Từ đó cho thấy, về mặt thủy văn huyện thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, do sông rạch chằng chịt, địa hình bị chia cắt nên việc đầu tư hệ thống đê bao, thủy lợi gặp không ít khó khăn về đầu tư kinh phí, đồng thời làm giảm một phần diện tích đất nông nghiệp của huyện vốn đang hạn hẹp vào cho các mục đích này
1.9.5 Các nguồn tài nguyên
- Tài nguyên đất: Về đặc điểm thổ nhưỡng của huyện được chia thành 3 nhóm chính như sau:
+ Nhóm đất cát giồng: diện tích 119,58 ha, chiếm 0,46% tổng diện tích đất đang sử dụng toàn huyện, phân bố ở vùng có địa hình cao thuộc xã Trung Thành, Thị trấn Vũng Liêm và một phần ít ở Trung Ngãi
+ Nhóm đất phù sa: diện tích 8.259 ha, chiếm 31,77% tổng diện tích đất đang sử dụng toàn huyện, phân bố đều ở các xã
+ Nhóm đất phèn tiềm tàng: diện tích 16.349,04 ha, chiếm 62,89% tổng diện tích đang
sử dụng của huyện
+ Nhóm đất phèn phát triển: diện tích 1.268,62 ha, chiếm 4,88% diện tích đang sử dụng của huyện
Đặc điểm của 04 nhóm đất trên cho thấy về mặt thổ nhưỡng của huyện có điều kiện
để phát triển nông nghiệp Nhìn chung, về đặc điểm đất đai của Huyện khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, có khả năng thích nghi một số cơ cấu cây trồng chính, có khả năng sản xuất nông nghiệp hệ thống và bền vững
- Tài nguyên nước:
+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt cung cấp chính cho toàn Huyện chủ yếu từ sông
Cổ Chiên thông qua hệ thống các sông nhỏ như sông Mang Thít, Vũng Liêm, Mây Tức
và hệ thống kinh rạch nội đồng cung cấp nước cho toàn bộ đất canh tác và sinh hoạt của Huyện
Với tổng chiều dài dòng chảy của sông rạch chảy qua huyện trên 370 Km, tổng diện tích mặt nước 3.385 ha phục vụ tốt cho trên 23.500 ha đất nông nghiệp và nhu cầu sinh hoạt, tạo điều kiện giữ ẩm, điều hòa tiểu khí hậu và nâng cao mực nước ngầm trong đất Tuy nhiên muốn khai thác tốt nguồn nước này cho sản xuất nông nghiệp cần phải đầu tư nhiều về hệ thống thủy lợi
+ Nguồn nước ngầm: Theo kết quả khai thác trên 2.800 giếng trong chương trình nước sạch của tỉnh nói chung và Vũng Liêm nói riêng cho thấy, nguồn nước ngầm chỉ sử dụng cho sinh hoạt vì đầu tư rất tốn kém, chất lượng nước sử dụng được khi khoan ở
độ sâu 350 – 405m
- Tài nguyên khoáng sản:
+Tài nguyên sét: Toàn huyện có trữ lượng như sau:
Trang 2513
Cấp P: có khả năng khai thác là 26,746 triệu mét khối, dài trung bình khai thác 0,3 m
Vùng có triển vọng cho khai thác sét gạch ngói cấp C2 tại xã Tân An Luông với diện tích 76 ha, chiều dài trung bình 0,75 m, trữ lượng 570.000m3 (hệ số bốc đất là 0,3)
Chất lượng sét: Thành phần độ hạt: <0,005 mm chiếm 51,50 – 73,50%, >0,005 mm chiếm 26,50 – 48,50%
Do đặc điểm về đất đai trong quá trình khai thác sét cần chú trọng đến biện pháp khai thác theo hướng cải tạo mặt bằng đất trả lại diện tích đất nông nghiệp, hạn chế tối đa việc phá vỡ bề mặt tầng canh tác Mặt khác việc khai thác sét nên hạn chế khả năng khai thác nguyên liệu sét với độ sâu cao do trong nguyên liệu sét có chứa nhiều sạn và khả năng phát sinh phèn lớn Vì vậy trong quá trình khai thác cần phải tuân thủ các quy trình đã được xác định và có biện pháp quản lý tốt mới đảm bảo hiệu quả khai thác
và sử dụng đất
+Tài nguyên cát: Theo kết quả khảo sát của Công ty Địa chất và khoáng sản (năm
1998 – 2000) thì huyện còn có nguồn tài nguyên cát lòng sông khá phong phú, theo khảo sát có 4 thân cát tập trung ở các xã ven sông Tiền như: Quới An, Thanh Bình, Quới Thiện, Trung Thành Đông, Trung Thành Tây với tổng chiều dài hơn 29 km, rộng trung bình 50 – 500m, độ dài cát từ 1 – 6 m, chủ yếu là cát hạt nhỏ có thành phần hạt
từ nhỏ đến trung bình với hạt cát thô 0,35%, hạt cát trung 14%, hạt cát nhỏ 71,30%, cát hạt mịn và bột sét 13,85% với trữ lượng ước tính cấp P1 là 13,034 triệu m3 và trữ lượng cấp C2 là 3,0 triệu m3
1.9.6 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Theo báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ năm 2010, tình hình phát triển kinh tế-xã hội của huyện như sau:
Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện tiếp tục phát triển khá ổn định, cơ cấu kinh
tế tiếp tục chuyển dịch có hiệu quả Thực hiện tốt các chương trình chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, tạo giống mới, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, thâm canh; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề phát triển khá tốt, hệ thống thủy lợi cơ bản hoàn chỉnh, hoạt động thương mại dịch vụ phát triển khá, đời sống của người dân ngày được nâng lên Các hoạt động văn hóa xã hội, chính sách xã hội đều được chú trọng và thực hiện tốt, quốc phòng
an ninh - trật tự an toàn xã hội được giữ vững
Về kinh tế: Uỷ ban nhân dân huyện xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nông nghiệp - nông dân - nông thôn giai đoạn 2010 đến năm 2020, các xã tiến hành xây dựng xong đề án nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó xã Trung Hiếu được tỉnh và Ban chỉ đạo khu Tây Nam Bộ chọn làm xã điểm Giá trị sản xuất toàn ngành đạt 1.096 tỷ đồng, so năm 2008 tăng 7,16% (nông nghiệp tăng 6,62%, thủy sản tăng 14,6%), bình quân giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đạt 73 triệu đồng/ha, so năm 2008 tăng 3,5 triệu đồng/ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp đạt giá trị trên 100 triệu đồng/ha là 2.422 ha (cây hàng năm
Trang 2614
và nuôi thủy sản 1.168 ha, cây lâu năm 1.254 ha), cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp: trồng trọt chiếm 69,8% (giảm 0,7%), chăn nuôi chiếm 26,5% (tăng 0,4%), dịch vụ chiếm 3,7% (tăng 0,3%)
Về xã hội: Chương trình đào tạo nguồn nhân lực, giải quyết việc làm và giảm nghèo: bằng nhiều biện pháp đã kéo giảm tỉ lệ hộ nghèo xuống còn 6,19%, huyện đã mua bảo hiểm y tế cho 13.757 người nghèo, 3.606 người cận nghèo; thực hiện quyết định 167 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở đang triển khai hỗ trợ xây dựng 195 căn nhà, với tổng kinh phí 1.684 triệu đồng; thực hiện Nghị định 67/2007/NĐ-CP, đã chi trả trợ cấp 1.617 đối tượng với số tiền 2.291 triệu đồng; tiến hành điều tra xét duyệt hộ nghèo ở vùng khó khăn theo quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ở xã Trung Thành, kết quả có 207 hộ nghèo với 784 nhân khẩu được hưởng chính sách hỗ trợ Trung tâm dạy nghề huyện mở được 42 lớp đào tạo với 1.148 học viên đạt 88,30% kế hoạch năm Trong năm đã giới thiệu, giải quyết việc làm cho 4.487 lao động đạt 112% kế hoạch năm
Tuy nhiên, kinh tế chưa có bước đột phá vững chắc, trong nông nghiệp chưa có chỉ tiêu tăng cao, chưa phát huy hết tiềm năng, nhất là đưa cây màu xuống ruộng chưa đạt
và cải tạo vườn kém hiệu quả, tình hình nuôi thủy sản được cải thiện nhưng vẫn còn gặp khó khăn như giá thức ăn tăng Ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, công nghệ vi sinh vào sản xuất cây lúa còn hạn chế, việc thay đổi cây giống mới (cây ăn trái) còn chậm Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn dấu hiệu chưa ổn định, qua các năm khu vực kinh tế tập thể gặp nhiều khó khăn, chưa khai thác tốt các nguồn trong xã hội Qua đó thể hiện về mức sống của xã hội trong năm qua vẫn ổn định và phát triển, cuộc sống của người dân ngày được nâng lên Bên cạnh đó vẫn còn những mặt hạn chế cần phải được quan tâm cải thiện trong thời gian tới
Trang 2715
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2.1 Phương tiện thực hiện
* Số liệu thực hiện
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của huyện trong giai đoạn 2010-2015
- Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê của huyện trong giai đoạn 2010-2015
- Luật đất đai 2013
- Thông tư 28/2014/TT–BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: nhằm thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội, các số liệu thống kê về diện tích các loại đất để phục vụ đánh giá
sự biến động đất đai của huyện Vũng Liêm
- Phương pháp thống kê, so sánh: trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được và tiến hành thống kê, so sánh số liệu qua các năm để thấy được sự biến động sử dụng đất của huyện ra sao
- Phương pháp phân tích, đánh giá: từ các số liệu, tài liệu thu thập được và hiện trạng
sử dụng đất tiến hành phân tích và đánh giá chung tình hình biến động trong sử dụng đất của Vũng Liêm và tìm ra nguyên nhân biến động trong giai đoạn 2010 - 2015
2.3 Nội dung thực hiện
Bước 1: Thu thập thông tin và số liệu thứ cấp
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của huyện Vũng Liêm giai đoạn 2010 - 2015
- Bản đồ hành chính của huyện
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
- Thu thập số liệu tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai qua các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015
- Báo cáo thống kê, kiểm kê của huyện
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2010 và năm 2020
Bước 2: Tổng hợp và xử lý số liệu