Giả thuyết khoa học Có thể đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn, số lượng GV THPT tỉnh Nghệ An nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi cao, dựa trên điều kiệnphát triể
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 1: Cơ sở lí luận về các giải pháp nhằm nâng cao phẩm chất năng
1.3 Các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phẩm
chất đạo đức, năng lực nghề nghiệp của GV THPT trong giai đoạn hiện nay 8
1.3.1 Vị trí của người GV THPT trong bối cảnh hiện đại 8 1.3.2 Yêu cầu về phẩm chất đối với người GV THPT 8 1.3.3 Yêu cầu về năng lực đối với người GV THPT 9 1.3.4 Sự cần thiết phải đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên
1.3.5 Mục đích, yêu cầu của việc đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng
1.3.6 Nội dung của việc đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên
1.3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số
1.4 Bộ công cụ đánh giá phẩm chất đạo đức, năng lực GV THPT ở Nghệ An 15
Chương 2: Thực trạng mức độ đáp ứng yêu cầu của đội ngũ giáo viên trung
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và phát triển giáo dục
2.2 Thực trạng mức độ đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ
Chương 3: Dự báo nhu cầu về đội ngũ giáo viên trung học phổ thông theo cơ
3.1 Thực trạng xây dựng qui hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh
3.1.3 Quy hoạch đội ngũ giáo viên THPT Nghệ An đến 2020 46
Trang 23.2 Nhu cầu về số lượng giáo viên THPT ở Nghệ An theo cơ cấu vùng miền
3.2.1 Yếu tố xác định nhu cầu số lượng giáo viên THPT 49
3.2.2 Dự báo về số lượng GV THPT ở Nghệ An theo cơ cấu vùng miền đến
3.3 Nhu cầu về tiêu chuẩn giáo viên THPT ở Nghệ An đến năm 2020 58
Chương 4: Đề xuất các giải pháp đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng Giáo viên trung học phổ thông tỉnh Nghệ An trong thời kì công nghiệp hóa –
4.1.1 Thực trạng đáp ứng nhu cầu của đội ngũ giáo viên THPT ở Nghệ An 60
4.1.2 Dự báo phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở Nghệ An 60
4.2 Một số giải pháp đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên 60
4.3.4 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
Phụ lục 1: Phiếu điều tra mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT iv
Phụ lục 2: Phiếu điều tra nhu cầu được đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng chuẩn
Phụ lục 3: Phiếu điều tra những khó khăn mà giáo viên THPT tỉnh Nghệ An
thường gặp phải trong công việc/hoạt động nghề nghiệp ix
Phụ lục 4: Phiếu khảo sát sự cần thiết của các giải pháp đề xuất x
Phụ lục 5: Phiếu khảo sát tính khả thi của các giải pháp xi
Trang 3TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên
TTKTTHHN-DN Trung tâm kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp-dạy nghềUBND Ủy ban nhân dân
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã đề ra mục tiêu, đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Để đạt được mục tiêu đó,chúng ta phải vượt qua nhiều khó khăn lớn mà một trong số đó là sự thiếu hụtnghiêm trọng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Sự thiếuhụt đó không chỉ là khó khăn của giai đoạn hiện tại mà cả trong tương lai lâu dàicủa quá trình hiện đại hóa nền kinh tế của đất nước Để góp phần giải quyết khókhăn về nhân lực cho quá trình CNH-HĐH, vai trò của ngành Giáo dục có ý nghĩađặc biệt quan trọng Bởi vì nguồn nhân lực chất lượng cao không thể nhập khẩu đơngiản và nhanh chóng như máy móc mà chủ yếu phải tự “sản xuất” trong nước bằngchính nền giáo dục nước nhà Trong những năm qua, ngành Giáo dục đã có nhiều
cố gắng đổi mới và phát triển để nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, ngànhhọc nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Sự cố gắng này đã đạtđược những kết quả nhất định, góp phần nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhânlực của đất nước Tuy nhiên, nền giáo dục của chúng ta vẫn chưa đáp ứng tốt nhucầu về nhân lực phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Vì vậy, cần cónhững giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục Để làm được điều này, giáo dục phải
có sự đổi mới cơ bản và toàn diện, trong đó “xây dựng và nâng cao chất lượng độingũ GV có ý nghĩa quyết định” Chất lượng giáo dục phụ thuộc chủ yếu vào chấtlượng của đội ngũ GV: “Không có hệ thống giáo dục nào vươn cao quá tầm nhữnggiáo viên làm việc cho nó” và “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảochất lượng giáo dục” Việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên để nâng cao chấtlượng GD-ĐT phải được thực hiện một cách đồng bộ ở tất cả các cấp học, bậc học
và ngành học mà trước hết là GDPT Bởi vì, GDPT là nền tảng của hệ thống giáodục quốc dân Chất lượng dạy học của nhà trường phổ thông là cơ sở, là tiền đề củachất lượng đào tạo nhân lực ở các bậc học cao hơn Do đó, muốn nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, phải bắt đầu từ việc nâng cao chất lượng GDPT mà trước hết
là chất lượng đội ngũ GV Trong thời gian qua, ngành Giáo dục đã có nhiều cố gắngtrong việc nâng cao chất lượng GDPT nhưng kết quả đạt được vẫn chưa như mongmuốn Thực trạng này có nhiều nguyên nhân trong đó chất lượng chưa cao của độingũ GV là một trong những nguyên nhân cơ bản Đội ngũ GV hiện có chưa đáp ứngđược yêu cầu nâng cao chất lượng GDPT trong giai đoạn hiện nay
Nghệ An là một tỉnh có truyền thống hiếu học Trong những năm qua giáodục Nghệ An đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, tuy nhiên giáo dục của
Trang 5tỉnh nhà cần tiếp tục đổi mới để đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển
KT-XH của địa phương Do đó, cần có những giải pháp phù hợp để xây dựng đội ngũ
GV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về phẩm chất, năng lực nghềnghiệp Nhận thức rõ điều này, trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo của Bộ GD-
ĐT, của Tỉnh ủy và UBND tỉnh, Sở GD-ĐT Nghệ An đã thực hiện nhiều giải pháp
để nâng cao chất lượng đội ngũ GV phổ thông Đặc biệt, Sở GD-ĐT cùng cácphòng GD-ĐT đã thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao chuyên mônnghiệp vụ cho GV của tỉnh Tuy nhiên, những cố gắng trên chưa đủ để đạt hiệu quảmong muốn
Nghệ An là địa phương có diện tích lớn nhất cả nước, dân số đứng thứ 4,ngành Giáo dục có qui mô lớn với gần 1700 trường, trong đó THPT có 91 trường,(69 trường công lập, 22 trường ngoài công lập), 8 trường dân tộc nội trú, với tổng số
121693 học sinh và hơn 6000 cán bộ, giáo viên Hàng năm, tiêu chuẩn và số lượngtuyển dụng GV của các trường học tuy đã được công khai trên thông tin đại chúng,nhưng còn có biểu hiện tùy tiện, chưa bám sát thực tế kế hoạch phát triển qui mô,trường, lớp, học sinh, thiếu tính kế hoạch; việc kiểm định, sàng lọc chất lượng độingũ GV đạt kết quả chưa cao Cá biệt, ở một số trường vẫn còn hiện tượng có giáoviên dạy chéo môn, một số GV năng lực nghề nghiệp còn hạn chế, chậm tiếp cậnvới các thông tin hiện đại
Vì vậy, để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT của tỉnh Nghệ An,cần thiết phải nghiên cứu cơ sở lí luận, thực trạng nhu cầu GV, đề xuất những giảipháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi, đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượngcủa GV THPT tỉnh Nghệ An
Từ những lí do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPT tỉnh Nghệ An để nghiên
cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung: Nâng cao năng lực nghề nghiệp và dự báo nhu cầu số lượng
đội ngũ GV THPT tỉnh Nghệ An đáp ứng yêu cầu cho sự phát triển giáo dục thời kìCNH-HĐH đất nước và hôi nhập quốc tế
Trang 6- Thực trạng yêu cầu của giáo dục THPT tỉnh Nghệ An về tiêu chuẩn GVTHPT đáp ứng đổi mới GDPT.
- Thực trạng mức độ đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ
GV THPT tỉnh Nghệ An
- Nhu cầu phát triển năng lực đội ngũ GV THPT tỉnh Nghệ An đáp ứng yêucầu về tiêu chuẩn GV THPT
+ Xác định nhu cầu về số lượng GV THPT tỉnh Nghệ An đến năm 2020 theo
cơ cấu vùng miền và lĩnh vực chuyên môn
+ Đề xuất một số giải pháp đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng của GVTHPT tỉnh Nghệ An nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục trong thời kì CNH-HĐH đất nước
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ GV THPT tỉnh Nghệ An
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng GV THPT tỉnh NghệAn
4 Giả thuyết khoa học
Có thể đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn, số lượng GV THPT tỉnh Nghệ An nếu
đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi cao, dựa trên điều kiệnphát triển KT-XH và tình hình phát triển giáo dục của địa phương
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và sốlượng của đội ngũ GV THPT ở Nghệ An;
- Nghiên cứu thực trạng mức độ đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn và số lượng
GV THPT tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay;
- Dự báo nhu cầu về đội ngũ GV THPT theo cơ cấu vùng miền, ở Nghệ Anđến năm 2020;
- Đề xuất các giải pháp đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng GVTHPT tỉnh Nghệ An trong thời kì CNH-HĐH đất nước và hội nhập quốc tế
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập
Trang 76.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát;
- Phương pháp hội thảo;
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp học tập, chia sẻ kinh nghiệm
6.3 Phương pháp thống kê toán học
8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, đề tài gồm 04chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của các giải pháp nâng cao phẩm chất,năng lực nghề nghiệp của GV THPT trong giai đoạn hiện nay
- Chương 2: Thực trạng mức độ đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp của độingũ GV THPT ở tỉnh Nghệ An
- Chương 3: Dự báo nhu cầu về đội ngũ GV THPT theo cơ cấu vùng miền,lĩnh vực ở Nghệ An đến năm 2020
- Chương 4: Đề xuất giải pháp đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng GVTHPT tỉnh Nghệ An trong thời kì CNH-HĐH và hội nhập quốc tế
Trang 8Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO PHẨM CHẤT
NĂNG LƯC NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN THPT
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên THPT
Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũgiáo viên THPT
- Vấn đề giáo viên, những nghiên cứu lý luận và thực tiễn của tác giả Trần Bá
1.1.2 Những nghiên cứu về đáp ứng nhu cầu tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPT
Hầu như chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu vấn đề này Trên một số tạpchí chuyên ngành hoặc trong các Hội thảo khoa học chỉ mới đề cập đến nhu cầuđược đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên trẻ, giáo viên tập sự để đáp ứng yêu cầuchuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Chẳng hạn, như bài báo “Nhu cầu của giáo viên trẻ đối với nội dung rèn luyện nghiệp vụ sư phạm” của tác giả Đào Thị Oanh [13] Trong bài báo này, tác giả đã
Trang 9làm rõ những khó khăn của giáo viên trẻ khi hành nghề, từ đó xác định nhu cầuđược đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân.
Riêng vấn đề Nghiên cứu đề xuất giải pháp đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và
số lượng giáo viên THPT tỉnh Nghệ An, chưa có tác giả nào nghiên cứu.
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Nhu cầu và đáp ứng nhu cầu
Nhu cầu
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn,nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùytheo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người
có những nhu cầu khác nhau Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà conngười cảm nhận được Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầucàng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao Về mặt quản lý, kiểm soátđược nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân (trong trường hợpnày, nhận thức có sự chi phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm chế sựthoả mãn nhu cầu)
Nhu cầu của một cá nhân, đa dạng và vô tận Về mặt quản lí, người quản lí chỉkiểm soát những nhu cầu có liên quan đến hiệu quả làm việc của cá nhân Việc thoảmãn nhu cầu nào đó của cá nhân đồng thời tạo ra một nhu cầu khác theo định hướngcủa nhà quản lý, do đó người quản lý luôn có thể điều khiển được các cá nhân Nhucầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt hay mất cân bằng củachính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống Nhu cầu tối thiểu haycòn gọi là nhu yếu đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển vàtiến hóa Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi củacon người nói riêng Nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu và
sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống, xã hội
Đáp ứng nhu cầu
Đáp ứng là “đem lại đúng các yêu cầu đòi hỏi” [26; tr.596] Từ đó, đáp ứngnhu cầu là đáp lại đúng với đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người Khinhu cầu được đáp ứng sẽ tạo ra ở con người cảm giác thỏa mãn, sung sướng
1.2.2 Chuẩn, tiêu chuẩn, tiêu chí
Chuẩn
Theo Từ điển Tiếng Việt, chuẩn là cái “được chọn làm căn cứ để đối chiếu, đểhướng theo đó mà làm cho đúng” [22; tr.181]
Trang 101.2.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Chuẩn nghề nghiệp GV là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên vềphẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Chuẩn nghề nghiệp GV THPT được quy định kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT quy định chitiết, có hệ thống nội dung về phẩm chất, năng lực nghề nghiệp của GV THPT Cácphẩm chất, năng lực được trình bày theo cách tiếp cận năng lực hoạt động với cấutrúc phản ánh lôgic các công đoạn hoạt động giáo dục, dạy học Theo đó, mỗi hoạtđộng ở từng công đoạn được xác định bằng các hành động cấu thành các kỹ nănggiáo dục, dạy học cụ thể
1.2.4 Giải pháp và giải pháp đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPT
Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó với một sốkhái niệm tương tự như phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các kháiniệm là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, mộtvấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm,cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự cácbước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích
Theo Nguyễn Như Ý (1998), phương pháp là “ cách thức tiến hành một côngviệc nào đó để có hiệu quả cao” [26; tr.1351]
Trang 11Còn theo Nguyễn Văn Đạm (1999), phương pháp được hiểu là trình tự cầntheo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đíchnhất định” [5, tr 325].
Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển tiếng Việt, đó là “cách làm, cách giảiquyết một vấn đề cụ thể” [22, tr 64]
Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm trênnhưng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này là nhấn mạnhđến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất định.Trong một giải pháp có thể bao gồm nhiều biện pháp
Giải pháp đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPT
Giải pháp đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPT là hệthống các cách thức đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPT
1.3 Các quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phẩm chất đạo đức, năng lực nghề nghiệp của GV THPT trong giai đoạn hiện nay
1.3.1 Vị trí của người GV THPT trong bối cảnh hiện đại
Trong bối cảnh của xã hội hiện đại, ngoài nhiệm vụ là người truyển tải trithức, người GV THPT có nhiều vai trò quan trọng khác:
i) GV là người huấn luyện viên
Trong nhà trường truyền thống, GV là người cung cấp thông tin có sẵn, theocách “rót” tri thức vào đầu HS Còn trong nhà trường mới, GV là người giúp đỡhuấn luyện HS, giúp các em tìm ra con đường riêng của mình để đi đến học vấn và
sự hiểu biết
ii) GV là người cố vấn
Với vai trò của người cố vấn, GV phải luôn luôn theo sát hoạt động nhận thứccủa HS để khi các em gặp khó khăn thì kịp thời tư vấn, hỗ trợ, giúp đỡ bằng nhữngđịnh hướng, gợi ý cụ thể
iii) GV là người quản lí quá trình học tập
Trong nhà trường hiện đại, cùng một lúc, HS có thể tham gia vào nhiều hoạtđộng khác nhau Vì thế, người GV phải điều phối công việc, kết nối con người, đồdùng học tập và HS vào một sự kết hợp có hiệu quả
1.3.2 Yêu cầu về phẩm chất đối với người GV THPT
Theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông (Ban hành tại Thông tư số30/2009/TT-BGDĐT), người GV THPT cần có những phẩm chất sau đây [1]:
Trang 12- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị- xã hội; thựchiện nghĩa vụ công dân;
- Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quychế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìnphẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gươngtốt cho HS;
- Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với HS, giúp HS khắc phục khókhăn để học tập và rèn luyện tốt;
- Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt
để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục;
- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trườnggiáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
1.3.3 Yêu cầu về năng lực đối với người GV THPT
Người GV THPT cần có những năng lực sau đây:
- Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặcđiểm của HS, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục;
- Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin về điều kiện giáo dục trong nhàtrường và tình hình chính trị kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng cácthông tin thu được vào dạy học, giáo dục;
- Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáodục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù mônhọc, đặc điểm HS và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt độngdạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của HS;
- Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệthống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thựctiễn;
- Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái
độ được quy định trong chương trình môn học;
- Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủđộng và sáng tạo của HS, phát triển năng lực tự học và tư duy của HS;
- Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học;
- Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuậnlợi, an toàn và lành mạnh;
- Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định;
Trang 13- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS bảo đảm yêu cầu chính xác, toàndiện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của họcsinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học;
- Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nộidung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS, phùhợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với cáclực lượng giáo dục trong và ngoài trường;
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việcgiảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt độngchính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch xây dựng;
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đãxây dựng;
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: laođộng công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng;
- Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục HS vàotình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứngmục tiêu giáo dục đề ra;
- Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS một cách chính xác, khách quan,công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của HS;
- Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rènluyện, hướng nghiệp của HS và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồngphát triển nhà trường;
- Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằmphát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập;
- Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyênmôn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục;
- Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghềnghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục [1]
Hiệp hội giáo giới Hoa Kỳ (INTASC) đã đưa ra hệ thống năng lực của người
GV THPT bao gồm:
- Hiểu các khái niệm trọng tâm, các công cụ tìm kiếm, các cấu trúc môn họcmình dạy và có khả năng làm cho những yếu tố này có ý nghĩa đối với HS;
- Hiểu HS học tập, phát triển như thế nào và có khả năng tạo ra các cơ hội để
hỗ trợ cho sự phát triển trí tuệ, xã hội, nhân cách của các em;
- Hiểu HS khác biệt nhau như thế nào về cách học và tạo ra các cơ hội dạy họcthích ứng với các đối tượng khác nhau;
Trang 14- Hiểu và sử dụng các phương pháp dạy học đa dạng để khuyến khích sự pháttriển tư duy phê phán, khả năng giải quyết vấn đề và các kỹ năng hoạt động của HS;
- Vận dụng sự hiểu biết về hành vi, động cơ của cá nhân và nhóm để tạo ramôi trường học tập có lợi cho sự tương tác xã hội, tham gia tích cực trong quá trìnhhọc tập và tự lực cánh sinh;
- Vận dụng tri thức về các kỹ thuật giao tiếp bằng lời, không lời và các phươngtiện thông tin có hiệu quả khác để tạo ra sự tìm tòi tích cực, sự tương trợ và hợp táctrong lớp học;
- Lập kế hoạch dạy học trên cơ sở hiểu biết về môn học, HS, cộng đồng vàmục tiêu của chương trình;
- Hiểu biết và sử dụng các phương pháp đánh giá chính thức và phi chính thứcnhằm xác định và đảm bảo sự phát triển liên tục về trí tuệ, xã hội và thể lực của HS;
- Tham gia hoạt động thực tiễn, có suy xét, luôn đánh giá hiệu quả của cáchành động và các lựa chọn của mình đối với HS, phụ huynh và các nhà chuyênnghiệp khác trong cộng đồng giáo dục; tích cực tìm kiếm các cơ hội phát triển nghềnghiệp;
- Phát triển các quan hệ với đồng nghiệp trong trường, các phụ huynh và các cơquan trong cộng đồng rộng lớn nhằm hỗ trợ quá trình học tập và phúc lợi của HS [8]
1.3.4 Sự cần thiết phải đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPT trong giai đoạn hiện nay
Sở dĩ cần phải đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPTtrong giai đoạn hiện nay vì những lý do sau đây:
Yêu cầu đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Việt Nam
Để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, giáo dục ViệtNam phải đổi mới một cách mạnh mẽ, cơ bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa,hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáodục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt
Yêu cầu xây dựng và phát triển đội ngũ GV và cán bộ quản lý giáo dục
Đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục Vì thế, xâydựng, phát triển đội ngũ GV và cán bộ quản lý giáo dục là giải pháp trung tâm đểphát triển giáo dục Phát triển đội ngũ GV phải đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu và yêu cầu cao về chất lượng
Yêu cầu của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Chương trình giáo dục phổ thông đang được xây dựng theo hướng tích hợp,phân hoá, đẩy mạnh giáo dục quốc phòng an ninh, tăng cường các hoạt động xã hộicủa HS để bảo tồn các truyền thống văn hoá xã hội, nhằm xây dựng một nền học
Trang 15vấn phổ thông cơ bản, vững chắc, phát triển năng lực cá nhân của người học, phùhợp với điều kiện học tập của mỗi HS Dựa trên chuẩn của chương trình khung quốcgia, xây dựng các chương trình giáo dục địa phương phù hợp với nhu cầu và điềukiện tổ chức giáo dục của các vùng, miền, đặc biệt đối với các địa phương có HSdân tộc thiểu số.
Những khó khăn hiện nay của ngành SP
Hiện nay ngành SP đang đứng trước một số khó khăn sau đây:
- Đầu ra của SV SP rất hạn chế: Tình trạng dư thừa GV đang rất phổ biến ởcác cơ sở giáo dục trong cả nước Rất nhiều GV đã dạy hợp đồng gần chục năm vẫnkhông có cơ hội để được tuyển vào biên chế chính thức Vì thế, nhiều SV sau khi tốtnghiệp các trường SP ra buộc phải tìm kiếm các công việc ngoài ngành SP
- Áp lực công việc đối với người GV rất lớn: Để lên lớp 1 tiết, ngời GV phảidành ít nhất 2 giờ cho việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp Trung bình mỗi GV THPTmột tuần dạy 17 tiết Ngoài ra còn phải sinh hoạt chuyên môn, đoàn thể Đặc biệthiện nay, khi giáo dục phổ thông liên tục có sự đổi mới về chương trình, sách giáokhoa, phương pháp dạy học thì áp lực công việc đối với người GV lại càng gia tăngmột cách đáng kể
- Thu nhập của người GV còn thấp so với mặt bằng chung của xã hội: Mặc dùĐảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách đối với GV, tuy nhiên so với các ngànhnghề khác trong xã hội, thu nhập của ngời GV còn khá thấp Điều đó đã ảnh hưởngrất lớn đến sự tận tâm, tận lực với nghề nghiệp của một bộ phận GV
Chính từ những khó khăn trên là nguyên nhân cơ bản khiến cho chất lượng đầu vào của SV SP có chiều hướng giảm sút Thực tế cho thấy, trong những năm
qua học sinh giỏi ít thi vào ngành SP Để đảm bảo số lượng tuyển sinh, một sốtrường đã tuyển sinh với điểm tuyển bằng điểm sàn kể cả đối với các ngành SP
1.3.5 Mục đích, yêu cầu của việc đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPT
Mục đích, yêu cầu của việc đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáoviên THPT là:
- Khắc phục tình trạng vừa thừa, vừa thiếu GV
Hiện nay, trong đội ngũ GV của nước ta, đang tồn tại nghịch lý “thiếu rất nghiêm trọng mà thừa lại cũng rất nhiều ” Trong khi các môn năng khiếu như nhạc,
họa, thể dục, giáo dục quốc phòng rất thiếu giáo viên thì ở các môn khác, giáo viênlại rất thừa Bên cạnh đó, cơ chế định biên cũng bất cập Chúng ta vẫn áp dụng theođịnh biên từ những năm trước, trong khi đó số môn học hiện nay đã được tăng lên
Trang 16- Đáp ứng đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của đội ngũ GV trong việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Chuẩn nghề nghiệp GV THPT đã được ban hành Mục đích của việc ban hànhChuẩn nghề nghiệp GV THPT là giúp GV tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đứclối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạođức và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Thông qua tự đánh giá, mỗi GV có thể xác định được những ưu điểm và nhất
là những hạn chế của mình so với Chuẩn nghề nghiệp Đây là cơ sở cho việc xuấthiện nhu cầu được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụcủa GV THPT
- Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng GV THPT
Một trong những căn cứ để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồidưỡng GV THPT là phải xuất phát từ thực tiễn hoạt động nghề nghiệp của GVTHPT Trong quá trình hoạt động nghề nghiệp của mình, GV THPT thấy rõ họ cầnphải có những phẩm chất, năng lực gì? Họ có nhu cầu như thế nào về các kiến thức
và kỹ năng sư phạm cần được trang bị, thông qua các chương trình đào tạo, bồidưỡng GV
1.3.6 Nội dung của việc đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPT
Nội dung của việc đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPTbao gồm:
Đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn GV THPT
- Tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Tiêu chuẩn này đòi hỏi người GV THPT phải chấp hành đường lối, chủ trươngcủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị- xãhội; thực hiện nghĩa vụ công dân; Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; Thương yêu,tôn trọng, đối xử công bằng với HS; Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp;
có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục; Có lối sốnglành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tácphong mẫu mực, làm việc khoa học
- Tiêu chuẩn về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
Tiêu chuẩn này đòi hỏi người GV THPT phải có phương pháp thu thập và xử
lý thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của HS; Có phương pháp thuthập và xử lý thông tin về môi trường giáo dục; Vận dụng các thông tin thu đượcvào hoạt động dạy học-giáo dục
- Tiêu chuẩn về năng lực dạy học
Trang 17Tiêu chuẩn này đòi hỏi người GV THPT phải xây dựng được kế hoạch dạyhọc được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục; Làm chủ kiến thứcmôn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý cáckiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn; Thực hiện nội dung dạyhọc theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chư-ơng trình môn học; Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tínhtích cực, chủ động và sáng tạo của HS, phát triển năng lực tự học và tư duy của HS;
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học; Kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập của HS bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan,công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm trađánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
- Tiêu chuẩn về năng lực giáo dục
Tiêu chuẩn này đòi hỏi người GV THPT phải xây dựng được kế hoạch giáodục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi,phù hợp với đặc điểm HS, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khảnăng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường; Thực hiệnnhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học vàtích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoátheo kế hoạch xây dựng; Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục,qua các hoạt động trong cộng đồng theo kế hoạch đã xây dựng; Vận dụng cácnguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục HS vào tình huống sư phạm
cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra;Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS một cách chính xác, khách quan, côngbằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của HS
- Tiêu chuẩn về năng lực hoạt động chính trị, xã hội
Tiêu chuẩn này đòi hỏi người GV THPT phải phối hợp với gia đình và cộngđồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của HS; Tham giacác hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhàtrường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
- Tiêu chuẩn về năng lực phát triển nghề nghiệp
Tiêu chuẩn này đòi hỏi người GV THPT phải tự đánh giá, tự học và tự rènluyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chấtlượng, hiệu quả dạy học và giáo dục; Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trongthực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
Đáp ứng nhu cầu về số lượng GV THPT
- Số lượng GV theo định biên
Bộ GD-ĐT và Bộ Nội vụ đã ban hành hướng dẫn định mức biên chế của cán
bộ, GV, nhân viên các trường phổ thông (từ tiểu học đến THPT) Theo đó đối với
Trang 18trường THPT, định mức GV/lớp là 2,22 Các trường đều được tính thêm hằng năm3% biên chế trong tổng số GV để thay phiên đi học tập, bồi dưỡng.
Định biên trên cũng có thể được thay đổi tùy thuộc vào sự tăng hoặc giảm sốlượng môn học được đưa vào giảng dạy trong nhà trường THPT
- Số lượng GV theo độ tuổi
Độ tuổi GV THPT có thể chia ra ở các khoảng sau đây: Dưới 30; 30-35; 6-40;51- 55; 56- 60 và trên 60 Trong các độ tuổi trên, thông thường thì độ tuổi 30-35 và36-40 chiếm tỷ lệ chủ yếu trong đội ngũ GV THPT Tuy nhiên, vẫn có địa phương,
số GV THPT ở độ tuổi dưới 30 chiếm một tỷ lệ tương đối lớn, gần như tươngđương với tỷ lệ GV THPT ở độ tuổi 30-35 Điều đó phản ánh xu thế trẻ hóa đội ngũ
GV THPT của nước ta hiện nay
- Số lượng GV theo giới tính
Nghề dạy học tỏ ra thích hợp hơn đối với nữ giới Vì thế, ở các trường phổthông, tỷ lệ GV nữ luôn luôn chiếm ưu thế Tỷ lệ này có sự giảm tương đối từ Tiểuhọc đến THPT Ở THPT, thường thì GV nữ chiếm khoảng 60% Còn GV namchiếm khoảng 40% Xu hướng của các trường THPT vẫn muốn duy trì các tỷ lệ này
và nếu có thể được thì tăng tỷ lệ GV nam lên khoảng 45%
- Số lượng GV theo trình độ
Trình độ chuẩn của giáo viên THPT là tốt nghiệp ĐHSP hoặc tốt nghiệp đạihọc và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo qui định của Bộ GD-ĐT So với cáccấp học khác, số GV THPT đạt trình độ chuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất Trong thời gianvừa qua, để nâng cao trình độ chuyên môn-nghiệp vụ của mình, GV THPT đã theohọc các trình độ thạc sĩ, tiến sĩ Ở nhiều trường THPT, tỉ lệ GV có trình độ thạc sĩchiếm khoảng 15-20%
1.3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPT
Quy hoạch, dự báo nhân lực giáo viên
Quy hoạch, dự báo nhân lực giáo viên có ảnh hưởng lớn đến việc đáp ứng nhu
cầu về tiêu chuẩn và số lượng GV THPT Căn cứ vào quy hoạch, dự báo nhân lực
GV mà xác định nhu cầu về tiêu chuẩn, số lượng GV THPT và đáp ứng những nhucầu đó
Nhu cầu tuyển dụng GV
Nhu cầu tuyển dụng GV cũng ảnh hưởng lớn đến việc đáp ứng nhu cầu về
tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPT Tuy nhiên, hiện nay việc đào tạo đội ngũ
GV không gắn với nhu cầu tuyển dụng, dẫn đến tình trạng thừa, thiếu GV ngaytrong từng cơ sở giáo dục
Công tác đánh giá, sàng lọc GV
Đánh giá, sàng lọc GV đang trở thành một yêu cầu cấp thiết đối với các cơ sởgiáo dục Có làm tốt công tác này, mới từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ GV
Trang 19nói chung, GV THPT nói riêng Đánh giá, sàng lọc GV chính là giải pháp để tiêuchuẩn hóa đội ngũ GV, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các cơ sở giáo dục Cầnphải đưa ra khỏi đội ngũ GV THPT những GV yếu kém về chuyên môn-nghiệp vụ,
vi phạm đạo đức nhà giáo
Chế độ, chính sách đối với GV
Một trong những nguyên nhân khiến cho thí sinh trong những năm gần đây
không “mặn mà” dự thi vào các trường sư phạm là do lương thấp, trong khi đó áp
lực công việc lại rất lớn Đó là chưa kể đến học xong ra trường không tìm được việclàm Vì thế, để phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm cần có chế độ,chính sách thích hợp đối với GV Đến lượt mình, các chế độ, chính sách này sẽ tácđộng đến việc đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPT
1.4 Bộ công cụ đánh giá phẩm chất đạo đức, năng lực giáo viên THPT ở Nghệ An
Để tìm hiểu nhu cầu của giáo viên các trường THPT trong tỉnh Nghệ An vềđào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp ứng nhu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT (sauđây gọi tắt là Chuẩn nghề nghiệp), nhóm nghiên cứu đã thiết kế mẫu phiếu gồm 20câu hỏi về các kiến thức, kĩ năng và phẩm chất cần có của người giáo viên THPTtheo Chuẩn nghề nghiệp (xem Phụ lục 1)
Để tìm hiểu mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên các trườngTHPT trong Tỉnh, nhóm nghiên cứu đã thiết kế mẫu phiếu gồm 30 câu hỏi về cáckiến thức, kĩ năng và phẩm chất cần có của người giáo viên THPT theo Chuẩn nghềnghiệp (xem Phụ lục 2)
Tóm tắt chương 1
Từ kết quả nghiên ở chương 1, chúng tôi rút ra một số tiểu kết sau đây:
1 Nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPT là một vấn đề còn chưađược nghiên cứu một cách đầy đủ Vì thế, cần phải nghiên cứu về vấn đề này để có
cơ sở tìm ra các giải đáp ứng tốt nhất nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viênTHPT
2 Trong xã hội hiện đại, người GV THPT có sự thay đổi về vai trò của mình(người huấn luyện viên, người cố vấn, người quản lý quá trình học tập) Với vai tròmới này, người GV THPT phải có những phẩm chất và năng lực cần thiết tươngứng
3 Để việc đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng giáo viên THPT có cơ
sở khoa học, cần phải làm rõ mục đích, yêu cầu, nội dung cũng như các yếu tố ảnhhưởng đến vấn đề này
Trang 20
CH ƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
17 huyện (7 huyện đồng bằng phía Đông và 10 huyện miền núi phía Tây), 01 thànhphố (thành phố Vinh) và 3 thị xã: Cửa Lò, Thái Hòa, Hoàng Mai với 473 xã, phường
và thị trấn
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Nghệ An có điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng như một Việt Nam thunhỏ nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, địa hình của tỉnh đa dạng, phức tạp, vừa cónúi cao, trung bình ở phía tây vừa có đồng bằng ven biển ở phía đông và bị chia cắtmạnh bởi các dãy đồi núi và hệ thống sông, suối Về tổng thể, địa hình nghiêng theohướng Tây Bắc – Đông Nam và chủ yếu mang tính chất đồi núi thấp, độ cao trungbình từ 500 - 1000m, đồng bằng chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ
Nghệ An thuộc đới khí hậu gió mùa chí tuyến, á đới có mùa đông lạnh , khíhậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 230C -
240C, Lượng mưa trung bình năm dao động từ 1.200 - 2.000 mm, độ ẩm không khítrung bình từ 80 - 90% Nghệ An chịu ảnh hưởng của hai loại gió chủ yếu: gió mùaĐông Bắc và gió mùa Tây Nam Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùaĐông từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mang theo không khí lạnh, khô làm chonhiệt độ giảm xuống 5 – 100C so với nhiệt độ trung bình năm Gió mùa Tây Namthường xuất hiện vào mùa hạ, từ tháng 5 đến tháng 8 hàng năm Sự hoạt động củagió Tây Nam dưới tác dụng bức chắn địa hình của dãy Trường Sơn tạo nên hiệu ứngphơn đã gây nên thời tiết khô, nóng, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuấtcũng như đời sống
Tài nguyên nước của tỉnh khá phong phú, bao gồm cả nguồn nước mặt vànước ngầm, về cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất Đất đai của Nghệ
An có chủng loại phong phú, trong đó chiếm diện tích chủ yếu là hệ đất feralit phân
bố ở các huyện phía tây của tỉnh, hệ đất phù sa tập trung phần lớn ở các huyện phíađông Trong tổng diện tích đất hiện có của tỉnh, diện tích đất đã sử dụng chiếm82,7%, trong đó chủ yếu sử dụng cho mục đích nông nghiệp (75,1%), đất chuyên
Trang 21dùng 3,9% và đất ở là 1,2% Diện tích đất chưa sử dụng còn khá nhiều: 286 nghìn
ha (chiếm 17,3 %), nhưng chủ yếu là đất đồi núi (16,0%) điều kiện khai thác khókhăn, đất bằng chưa sử dụng chỉ còn 10,8 nghìn ha (0,7%)
Năm 2012, diện tích rừng của tỉnh có 970,5 nghìn ha (đứng đầu cả nước,chiếm khoảng 6,5% diện tích rừng toàn quốc), độ che phủ đạt trên 53% (đứng thứ8/63 tỉnh, thành phố) Trong đó, diện tích rừng tự nhiên chiếm 84,2%
Nghệ An là tỉnh có tài nguyên khoáng sản khá phong phú Trong đó, các loạikhoáng sản chủ yếu có điều kiện khai thác bao gồm: thiếc, đá trắng, đá vôi, đá sét,
đá quý, cuội sỏi, quặng sắt, nước khoáng…
Nghệ An có bờ biển dài 82 km, diện tích vùng biển là 4.230 hải lý vuông vàđược đánh giá là nhiều tiềm năng cho phát triển các ngành kinh tế biển như thủysản, du lịch biển, cảng biển…
Nhìn chung, Nghệ An có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triểnkinh tế Tuy nhiên, sự phức tạp của địa hình phía Tây, thêm vào đó là điều kiện khíhậu khắc nghiệt đã làm cản trở đến việc đầu tư phát triển KT-XH, trong đó có giáodục (đặc biệt là các huyện miền núi phía tây): gây khó khăn, tốn kém cho đầu tư cơ
sở hạ tầng, bố trí trường lớp, thu hút giáo viên…
2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội
2.1.2.1 Dân cư và nguồn lao động
a Dân cư
Nghệ An là tỉnh đông dân thứ tư trong cả nước và thứ hai trong vùng B ắcTrung bộ (sau Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Thanh Hoá) với tổng dân số hơn 2,95triệu người (năm 2012) Gia tăng dân số tự nhiên đang có xu hướng giảm, nhưngcòn cao và chưa ổn định, giảm từ 1,40% năm 2001 xuống 1,25% năm 2012 Điềunày dẫn tới hiện tượng giảm số lượng học sinh các cấp ở tỉnh trong thời gian gầnđây Gia tăng dân số chung của tỉnh ở mức thấp (năm 2012 là 0,35%), chủ yếu là dotình trạng xuất cư (lao động của tỉnh đi làm ăn ở các tỉnh khác như TP Hồ ChíMinh, Hà Nội và các tỉnh Tây Nguyên…) Năm 2012 số lượng người xuất cư là làhơn 153 nghìn người (chiếm 5,2% dân số của tỉnh) Thông thường xuất cư phần lớn
là những người trong độ tuổi lao động, có sức khỏe, có ý chí làm giàu và một bộphận là có trình độ chuyên môn kỹ thuật Bên cạnh đó, một bộ phận dân cư khi đikhỏi tỉnh còn mang theo gia đình con cái Do đó, hiện tượng này ảnh hưởng tiêu cựcđến nguồn lao động cho phát triển KT – XH của tỉnh nói chung, giáo dục nói riêngcũng là một nguyên nhân lý giải việc giảm số lượng học sinh các cấp trong nhữngnăm gần đây
Trang 22Mức độ tập trung dân cư của tỉnh không cao, mật độ dân số chỉ có 17 9người/km2 (bằng 68% mức trung bình của cả nước và 91% của vùng Bắc Trung bộ,đứng thứ 30/63 tỉnh, thành phố và thứ 4 trong vùng).
Dân cư phân bố không đồng đều, ở vùng trung du và miền núi dân cư thưathớt, mật độ dân số chỉ có 78 người/km2 Trong khi đó, vùng đồng bằng có mật độdân số lên đến 679 người/km2, cao gấp 8,7 lần so với miền núi Thực trạng phân bốdân cư gây bất lợi cho việc khai thác lãnh thổ nói chung và việc bố trí trường lớptrong giáo dục nói riêng, nhất là ở vùng trung du và miền núi phía Tây của tỉnh, gâykhó khăn cho việc đến trường của các em học sinh (do khoảng cách từ nhà đếntrường xa, giao thông đi lại gặp khó khăn)
Cơ cấu dân số theo độ tuổi có xu hướng già hóa, số người trong độ tuổi laođộng chiếm tỉ trọng cao (63,1%), số người trên 60 tuổi chiếm 8,7% Tỉ số phụ thuộcchung giảm nhanh qua các năm, từ 77,9% năm 1999 xuống 44,6% năm 2012 [4],làm nhẹ bớt cho gánh nặng của nền kinh tế Hiện nay, Nghệ An đang có “cơ cấudân số vàng”, là điều kiện thuận lợi cho tỉnh trong phát triển KT – XH nói chung,phát triển giáo dục nói riêng
Về thành phần dân tộc, trên đất Nghệ An có nhiều dân tộc cùng sinh sốnghòa thuận với nhau từ lâu đời Trong đó, dân tộc đông nhất là Kinh (chiếm 85,5%)
và phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; dân tộc Thái có 10,1%, Thổ 2,0%, Khơ Mú1,2%, H’Mông 1,0% và các dân tộc khác 0,2%, phân bố chủ yếu ở vùng miền núiphía Tây Trình độ dân trí, kinh tế giữa dân tộc Kinh và các dân tộc ít người có sựchênh lệch lớn và phân bố mang tính chất tập trung theo đồng bằng, miền núi Do
đó, khi bố trí giáo viên theo vùng miền cần lưu ý đặc biệt đến đặc điểm này để cóthể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu giáo viên theo vùng miền trên địa bàn tỉnh
Chất lượng dân số ngày càng được nâng cao, trí lực của dân số đạt cao hơnmức bình quân của vùng Bắc Trung bộ Tỷ lệ dân trên 15 tuổi biết chữ trong tổng sốdân là 71,4% Tỉ trọng dân số từ 5 tuổi trở lên đi học là 97%, trong đó có 32,5% tốtnghiệp trung học cơ sở và 23% tốt nghiệp trung học phổ thông Các chỉ số về thểlực như chiều cao, cân nặng có nhiều tiến bộ qua các năm
b Lao động
Năm 2012, dân số trong độ tuổi lao động của Nghệ An có 1,84 triệu người,chiếm 62,4% dân số toàn tỉnh Trong đó, tỉ lệ lao động làm việc đạt 98,9% Lựclượng lao động phần lớn là trẻ và sung sức: độ tuổi từ 15 - 24 chiếm 23,7%; từ 25 -
34 chiếm 16%, từ 35 - 44 chiếm 13,7% và từ 45 - 54 chiếm 9,7% Tỉ lệ lao độngqua đào tạo chung đạt trên 15%, xấp xỉ trung bình chung của cả nước Trong đó, tỉ
Trang 23lệ lao động hoạt động kinh tế qua đào tạo đạt 16,8%: ở trình độ sơ cấp là 2,5%,trung cấp 7,3%, cao đẳng 2,3% và đại học trở lên là 4,7%.
Cơ cấu lao động theo ngành có sự chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỉtrọng của khu vực Nông-Lâm-Thủy sản, tăng tỉ trọng công nghiệp-xây dựng và dịch
vụ Trong đó, khu vực công nghiệp-xây dựng có mức tăng tỉ trọng nhanh hơn nhiều
so với khu vực Dịch vụ (Bảng 2.1) Tuy nhiên, mức độ chuyển dịch chung chậm, tỉ
lệ lao động trong khu vực I vẫn còn cao (chiếm 2/3 tổng số lao động), tỉ lệ lao độngtrong khu vực II và III chỉ chiếm 1/3 Cơ cấu này kém hơn mức trung bình cả nước(tương ứng là: 48,7%, 21,7% và 29,6%)
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001-2012
Đơn vị tính: (%)
Hình 2.1 Cơ cấu lao động hoạt động kinh tế qua đào tạo ở tỉnh Nghệ An chia theo
trình độ chuyên môn năm 2012
Chất lượng và cơ cấu lao động của tỉnh rõ ràng là chưa đáp ứng được với yêucầu trong phát triển và hội nhập kinh tế Do đó, phát triển giáo dục trong tương laicần tạo ra sự phân hóa học sinh để vừa đào tạo nghề phổ thông, vừa đào tạo nghềtrình độ cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội
2.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế
a Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP
Nghệ An có tổng sản phẩm trong tỉnh (theo giá thực tế) tăng liên tục, từ 8,8nghìn tỉ đồng năm 2001 lên 17,2 nghìn tỷ đồng năm 2005 và năm 2012 đạt 59,8
Trang 24nghìn tỉ đồng, đóng góp 27,5% GDP của vùng Bắc Trung bộ (sau Thanh Hóa) và2,1% GDP cả nước, đứng thứ 11/63 tỉnh, thành phố Sự tăng trưởng quy mô GDP
đã góp phần cải thiện GDP/người từ 3,0 triệu đồng lên 20,3 triệu đồng (tăng 46,7lần), đứng thứ 5 vùng Bắc Trung bộ, chỉ trên tỉnh Hà Tĩnh (thấp hơn trung bìnhchung toàn vùng) và đứng thứ 49/63 tỉnh thành (bằng 62,3% mức trung bình cảnước)
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trong cùng giai đoạn của tỉnhđạt mức cao hơn trung bình của cả nước với gần 9,8%/năm, trong đó, giai đoạn
2001 – 2005 đạt 10,2%/năm, giai đoạn 2005 – 2012 đạt 7,9%
b Cơ cấu kinh tế và năng suất lao động
Cơ cấu kinh tế theo ngành của tỉnh chuyển dịch đúng hướng trên cơ sở pháthuy lợi thế so sánh, giảm dần tỷ lệ Nông lâm -Thủy sản (từ 42,2% năm 2001 xuống26,6% năm 2012), tăng dần tỷ lệ Công nghiệp - Xây dựng (từ 21,3% lên 32,0%).Lĩnh vực dịch vụ có tốc độ phát triển cao hơn Nông lâm - Thủy sản không nhiềunhưng lại thấp hơn Công nghiệp - Xây dựng khá lớn nên tỷ lệ của lĩnh vực nàytrong cơ cấu kinh tế đang có xu hướng tăng chậm trong cùng thời kỳ (từ 36,4% lên41,4%)
Cơ cấu kinh tế theo thành phần ít có sự chuyển biến: kinh tế nhà nước vẫngiữ tỉ trọng ở mức 33,3%, kinh tế ngoài nhà nước tăng nhẹ tỉ trọng (từ 65,4% lên65,6%), khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (tăng từ 0,7% lên 1,1%)
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ biểu hiện rõ ở sự phân hóa trong phát triển giữađồng bằng và miền núi: vùng đồng bằng chỉ có 17% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnhnhưng đóng góp tới 71% GDP Trong khi đó, vùng miền núi chiếm 83% về diệntích và có rất nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nhưng chỉ đóng góp 29% trong tổngGDP của tỉnh Đây là một bất cập, ảnh hưởng không tốt đến đầu tư phát triển giáodục của tỉnh, đồng thời kém hấp dẫn trong thu hút giáo viên lên giảng dạy ở cáchuyện miền núi phía tây
Tuy nhiên, mặc dù tỉ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm nhưng so với trung bìnhchung cả nước thì vẫn ở mức cao Bên cạnh đó tỉ lệ hộ cận nghèo xấp xỉ với tỉ lệ hộ
Trang 25nghèo (năm 2012 là 14,6%) Đây là một thách thức lớn của tỉnh trong công tác giảmnghèo và giảm nghèo bền vững
Ngoại trừ các huyện đồng bằng và thị xã Thái Hòa, còn lại các huyện miềnnúi đều có tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao hơn mức trung bình của toàn tỉnh Đángchú ý là một số huyện như Quế Phong, Quỳ Châu, Tương Dương, Kỳ Sơn, chỉ sốnày cao gấp hơn 3 lần so với chỉ số chung toàn tỉnh Cá biệt, hai huyện TươngDương, Kỳ Sơn, tỉ lệ hộ nghèo chiếm hơn một nửa trong tổng số hộ của mỗi huyện(Tương Dương: 58,2%, Kỳ Sơn: 65,9%)
Trong điều kiện phát triển KT-XH khó khăn như hiện nay, đây là một tháchthức không nhỏ cho tỉnh trong phát triển KT-XH nói chung và trong phát triển giáodục nói riêng, ảnh hưởng tiêu cực đến việc huy động trẻ đến trường, bố trí trườnglớp, đầu tư cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật cũng như thu hút và bố trí giáo viên (đặcbiệt là đối với các huyện miền núi phía tây của tỉnh)
2.1.2.3 Thực trạng phát triển giáo dục phổ thông của Nghệ An
a Quy mô, mạng lưới cơ sở GD-ĐT giai đoạn 2006-2013
* Giáo dục Mầm non
Trong những năm qua, giáo dục mầm non Nghệ An phát triển cả về quy mô lẫnchất lượng Hiện nay, tất cả các xã, phường, thị trấn đều có trường mầm non Thựchiện Thông tư 11/2009/TT-BGDĐT của Bộ GD-ĐT, năm học 2011-2012 Nghệ An
đã tiến hành chuyển đổi 353 trường mầm non bán công sang công lập Đến năm học2012-2013, toàn tỉnh có 515 trường mầm non, trong đó 499 trường công lập, 16trường ngoài dân lập (tăng 5 trường công lập và 2 trường ngoài dân lập so với nămhọc 2011-2012)
Số cháu nhà trẻ và mẫu giáo đến trường có xu hướng tăng nhưng chậm Nămhọc 2012-2013, số trẻ đến trường là 153 307 cháu (tăng 3% so năm học 2011-2012) Tỷ lệ trẻ mầm non 5 tuổi đến trường đạt 98,4%
Thực hiện chuyển đổi loại hình trường, đến năm học 2012-2013 trẻ mầm nonngoài công lập giảm mạnh, trẻ công lập tăng đột biến, từ 21,8% công lập năm học2010-2011 lên 98% năm học 2012-2013 Việc chuyển đổi các trường mầm non báncông sang công lập tạo điều kiện đảm bảo chế độ cho cán bộ, giáo viên nhưng đồngthời cũng làm tăng gánh nặng cho ngân sách Trong những năm tới cần phát triểnthêm các trường mầm non ngoài công lập để tăng cường xã hội hóa giáo dục
* Giáo dục Tiểu học
Trong những năm gần đây, do đã thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng
độ tuổi, đồng thời dân số trong độ tuổi tiểu học giảm dẫn đến số lượng học sinhgiảm khá nhiều Năm học 2001-2002, số học sinh tiểu học có khoảng 40 vạn, đến
Trang 26năm học 2012-2013 giảm xuống còn 23,1 vạn, bằng 57% so với năm học
2001-2002 Hiện nay học sinh tiểu học đã bắt đầu ổn định Năm học 2012-2013, cấp tiểuhọc có 231.192 học sinh Trong đó, ngoài công lập là 518 em (chiếm 0,2%) so vớitổng học sinh tiểu học Tỷ lệ tuyển mới học sinh lớp 1 so dân số 6 tuổi là 99,8%
Số lượng học sinh giảm mạnh buộc phải sắp xếp lại trường lớp Những xã có
2 trường tiểu học hoặc những xã chỉ có 1 trường tiểu học nhưng quy mô dưới 10lớp được xem xét để sáp nhập trường Số trường tiểu học giảm từ 675 trường ở nămhọc 2001-2002 xuống còn 539 trường ở năm học 2012-2013
* Giáo dục Trung học cơ sở
Học sinh trung học cơ sở đang trên đà giảm mạnh Số học sinh THCS nămhọc 2012-2013 là 177.208 em, bằng 59% so với năm học 2006-2007 và sẽ còn tiếptục giảm trong những năm tới Trong đó ngoài công lập là 320 em (chiếm 0,16%) sovới tổng học sinh THCS
Bảng 2.2: Quy mô phát triển các cấp học ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001-2013
Ngoài
Công lập
Ngoài CL
Mầm
non
2001-2002 498 125 373 7 449 1 242 6 207 130 494 21761 1087332006-2007 501 141 360 5 970 1 511 4 459 122 255 28352 93 9032012-2013 515 499 16 3 476 3 387 85 153 307 150327 2 980
Tiểu
học
2001-2002 675 675 0 14359 14349 10 403 042 402693 3492006-2007 575 575 0 10308 10298 10 254 582 254240 342
THCS
2001-2002 464 464 0 7 446 7 438 8 316 685 316360 3252006-2007 465 464 0 7 545 7 537 8 294 751 294375 376
THPT
2001-2002 82 82 23 2 282 1 534 748 116 423 73 629 42 7942006-2007 90 65 25 3 123 1 760 1 363 145 349 78 683 66 666
(Nguồn: Niên giám thống kê Sở GD-ĐT Nghệ An 2013)
Trang 27Tương tự như bậc học tiểu học, do học sinh giảm mạnh, mạng lưới trườnglớp được sắp xếp lại Những trường có quy mô dưới 16 lớp đối với vùng đô thị,đồng bằng và dưới 12 lớp đối với miền núi được xem xét sáp nhập trường theo cụm
xã Số trường THCS giảm từ 464 trường ở năm học 2001-2002 xuống còn 388trường ở năm học 2012-2013
* Giáo dục Trung học phổ thông
Số lượng học sinh THCS giảm mạnh, nên mặc dù tỷ lệ tuyển sinh vào THPTtăng, học sinh THPT vẫn giảm Năm học 2012-2013, số học sinh THPT là 108.821
em, bằng 74% so với năm học 2006-2007 Trong đó ngoài công lập là 114.859 em(chiếm 14%) so với tổng học sinh THPT
Tỷ lệ tuyển mới học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS vào lớp 10 THPT tăng từ65% năm học 2006-2007 lên 72% năm học 2012-2013
Mạng lưới trường THPT khá ổn định Năm học 2012-2013, có 92 trường THPT,trong đó có 69 trường công lập, 23 trường ngoài công lập
Sự biến động về số lượng học sinh ở các vùng khác nhau cũng khác nhau Ởcác huyện miền núi cao, quy mô học sinh có giảm nhưng không đáng kể, thậm chí
có nơi tăng; thành phố giảm nhẹ; ở khu vực nông thôn vùng đồng bằng giảm mạnh
Sĩ số học sinh/lớp bình quân ở các bậc học tiểu học, THCS, THPT giảmmạnh Tiểu học giảm từ 28 học sinh/lớp năm học 2001-2002 xuống còn 23,8 em/lớpnăm học 2012-2013; THCS giảm từ 43 học sinh/lớp xuống còn 31,8 học sinh/lớp;THPT giảm từ 50 học sinh/lớp xuống còn 41học sinh/lớp (Hình 2.2)
Trang 28Hình 2.2 Sự biến động về quy mô học sinh của các bậc học ở tỉnh Nghệ An giai
đoạn 2001-2011
Sự biến động với một biên độ dao động lớn của số liệu học sinh là một vấn
đề khó khăn cho xây dựng quy hoạch mạng lưới trường, lớp Việc xây dựng quyhoạch mạng lưới trường, lớp phải tính toán để làm thế nào để không bị lãng phí khiquy mô học sinh giảm tới mức tối thiểu nhưng đồng thời lại phải đáp ứng được yêucầu khi quy mô học sinh đạt đến điểm tối đa
b Chất lượng giáo dục và đào tạo
Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ngày càng được nâng lên Tỷ lệ trẻ suydinh dưỡng ở bậc học mầm non giảm xuống còn 9,89% (năm 2006 là 15,49%).Việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số để trẻ vào lớp 1 đượctăng cường Năm học 2010-2011, 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi được học 2 buổi/ngày.Công tác quản lý các cơ sở giáo dục mầm non tư thục ngày càng được quan tâm và
đi vào nề nếp
Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi được giữ vững, chất lượng phổ cậpngày càng tăng Triển khai dạy và học theo chuẩn kiến thức của chương trình tiểuhọc Tích hợp nội dung giáo dục đạo đức, tiếng Việt vào các môn học và hoạt độnggiáo dục Dạy và học Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số chưa biết nói tiếngViệt được tăng cường Dạy học 2 buổi/ngày, học bán trú ngày càng được mở rộng.Năm học 2010-2011, có 231/551 trường tiểu học tổ chức học 2 buổi/ngày, đạt tỷ lệ41,9%; Dạy học tin học và ngoại ngữ ngày càng được chú trọng Năm học 2010-
2011 có 401/542 trường tiểu học dạy ngoại ngữ, đạt tỷ lệ 74%
Phổ cập giáo dục THCS tiếp tục được củng cố; các điều kiện thực hiện chấtlượng giáo dục, chất lượng văn hóa ngày càng được cải thiện; triển khai dạy họctheo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh; việc tổ chứcdạy học, đánh giá chất lượng giáo dục ngày càng nề nếp; chất lượng đại trà chuyểnbiến tiến bộ rõ rệt (thể hiện ở các kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT)
Chất lượng học sinh giỏi từng bước phát triển Năm học 2010-2011, Nghệ
An có 82 em đạt học sinh giỏi quốc gia, 1 Huy chương vàng, 1 Huy chương bạc và
2 Huy chương đồng Vật lý quốc tế và khu vực; 1 em đạt Huy chương vàng, 1 emđạt Huy chương bạc trong đại hội thể thao học sinh Đông Nam Á năm 2011; Nghệ
An đạt Huy chương đồng môn bóng đá Hội khỏe Phù Đổng học sinh tiểu học vàTHCS toàn quốc Cup Milô năm 2011; đạt giải ba toàn đoàn (4 Huy chương vàng, 5Huy chương bạc, 8 Huy chương đồng) giải điền kinh và cờ vua học sinh phổ thôngtoàn quốc năm 2011; đạt 2 giải nhất trong cuộc thi “Giai điệu tuổi hồng” toàn quốc
Trang 29Việc dạy và học ngoại ngữ, tin học bước đầu được quan tâm (chuẩn bị độingũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, tổ chức hình thức họctập, ), mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng Năm học 2010-2011 có 49 học sinhđạt giải quốc gia trong kỳ thi Ôlympic Tiếng Anh trên mạng Internet.
Công tác kiểm định và công khai chất lượng ngày càng được quan tâm Năm học2010-2011 hầu hết các trường THPT, các phòng GD-ĐT đều thực hiện công khaichất lượng giáo dục Tỷ lệ tốt nghiệp THPT năm học 2010-2011 đạt 97,8%; GDTXđạt 91,6%
Về phát triển giáo dục dân tộc, vùng khó: Những năm qua, được sự quan tâmcủa Đảng bộ, chính quyền các cấp, sự chỉ đạo của ngành Giáo dục - Đào tạo, sựnghiệp giáo dục ở các huyện miền núi trong tỉnh có sự chuyển biến tích cực Nhiềuchế độ chính sách được triển khai thực hiện, tỷ lệ thu hút trẻ đến trường ngày càngtăng, chất lượng giáo dục được cải thiện Ngày càng có nhiều con em ở miền núi thi
đỗ đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia của các ngành học được chăm longày càng tốt hơn Năm học 2011-2012 toàn tỉnh có 867 trường đạt chuẩn quốc gia,chiếm tỷ lệ 56,5% tổng số trường mầm non và phổ thông toàn tỉnh Cao hơn nhiều
so với bình quân cả nước (bình quân cả nước là 36,5%) Hệ thống trường chuẩnquốc gia đã phát huy hiệu quả tốt Số trường đạt chuẩn quốc gia tăng nhanh trongnhững năm gần đây (Bảng 2.3)
Bảng 2.3: Số trường đạt chuẩn quốc gia qua các năm học
Năm học Mầm non Tiểu họcSố trường đạt chuẩn quốc giaTHCS THPT Tổng cộng
(Nguồn : Số liệu thống kê – Sở GD-ĐT Nghệ An 2013)
Hạn chế: khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa miền núi và miền xuôivẫn lớn; chất lượng dạy nghề phổ thông chưa cao, giáo dục định hướng nghề nghiệplàm chưa được nhiều và kết quả còn hạn chế
Đối với giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học:
Trang 30- Chất lượng và hiệu quả đào tạo: Hàng năm, tỉ lệ HS,SV tốt nghiệp đạtkhoảng 90%-95%, khoảng 70% đến 80% HSSV tốt nghiệp có khả năng tìm việclàm hoặc tự tạo việc làm ở mọi thành phần kinh tế hay hành chính sự nghiệp, đápứng một phần nhu cầu nhân lực qua đào tạo của xã hội.
- Năm 2010-2011, có 100% cơ sở giáo dục TCCN, CĐ, ĐH trên địa bàn đãcông bố chuẩn đầu ra các ngành đào tạo và công khai tài chính, chương trình vànhững điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
- Hiện các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh phần lớn là các trường đa cấp, đangành nhằm tăng khả năng thu hút HS và đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương và khu vực Một số trường liên kết đào tạo với cáctrường đại học khác để đào tạo những mã ngành mà các trường này chưa có nhằmđáp ứng nhu cầu đào tạo của xã hội và mở thêm các mã ngành nghề đào tạo mới
c Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho phát triển giáo dục
*Đội ngũ cán bộ, giáo viên
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn ngành năm học 2011-2012 là53.349 người Trong đó bậc mầm non có 11.113 người (so với năm học 2006-2007tăng 26%), cấp tiểu học có 17.643 người, (so với năm học 2006-2007 ổn định), cấpTHCS có 15.932 người (so với năm học 2006-2007 giảm 4%), cấp THPT có 6.805người (so với năm học 2006-2007 tăng 4%), GDTX có 603 người, GDCN có 1.253người
Tổng số cán bộ, giáo viên nhân viên tăng nhưng chủ yếu là tăng ở bộ phậnnhân viên phục vụ, cán bộ thiết bị thí nghiệm theo yêu cầu của đổi mới trình giáodục phổ thông
Trang 31Về cơ cấu giáo viên theo độ tuổi: số giáo viên theo cơ cấu độ tuổi và giớitính theo độ tuổi được nêu trong biểu 05 đính kèm Số giáo viên ở độ tuổi dưới 35chiếm trên 50% tổng số giáo viên ở tất cả các bậc học, trong đó cao nhất là bậcTHPT chiếm 77% trong tổng số giáo viên của bậc học này Giáo viên trẻ tuổi chiếmmột tỷ lệ cao là một yếu tố thuận lợi vì đội ngũ này cơ bản được đào tạo chính quy,bài bản, có sức khỏe, có năng lực và nhiệt tình trong công việc Bên cạnh đó nócũng có những hạn chế nhất định như kinh nghiệm thực tế chưa nhiều; trong nhữngnăm tới cơ hội để bổ sung những giáo viên giỏi là rất ít vì số giáo viên nghỉ hưu ít,trường lớp giảm, giáo viên dôi dư nhiều Đó cũng là một bài toán cần cân nhắc, tínhtoán kỹ trong việc đào tạo giáo viên ở giai đoạn tới.
Ta có thể thấy rõ sự khác biệt về cơ cấu giáo viên theo độ tuổi ở các bậc họcqua các biểu đồ ở các hình 2.3; 2.4 và 2.5
Trang 32Hình 2.5: Cơ cấu giáo viên THCS theo độ tuổi
Đối với bậc học mầm non, tỷ lệ giáo viên dưới 30 tuổi ở bậc học mầm nonchiếm 37% so tổng số; 30 đến 35 tuổi chiếm 27% Trong lúc đó số giáo viên từ 51đến 55 tuổi chỉ chiếm 3%; từ 46 đến 50 tuổi chiếm 7%, vì vậy trong những năm tới
số giáo viên mầm non nghỉ hưu hàng năm là rất ít, mỗi năm xấp xỉ 1%
Khác với bậc học mầm non, giáo viên tiểu học từ 30 đến 40 tuổi chiếm phần lớntrong tổng số giáo viên của bậc học này (từ 30 đến 35 tuổi chiếm 29%; từ 36 đến 40tuổi chiếm 30%) Trong lúc đó giáo viên dưới 30 tuổi chỉ chiếm 13% Điều này làphù hợp vì trong những năm gần đây, số giáo viên tiểu học được tuyển dụng rất ít
Số giáo viên từ 46 đến 55 tuổi chiếm khoảng 16%
Giáo viên THCS ở độ tuổi 30-35 chiếm tới 41% tổng số giáo viên bậc họcnày; giáo viên ở độ tuổi trên 45 tuổi chiếm tỷ lệ rất thấp Bên cạnh đó, trong nhữngnăm tới học sinh THCS tiếp tục giảm, vì vậy trong vòng 10 năm tới nhu cầu bổsung giáo viên THCS hàng năm là rất ít
Ở bậc học trung học phổ thông giáo viên dưới 35 tuổi chiếm tỷ trọng trên60%; giáo viên trên 35 tuổi chưa đến 40% nên số giáo viên nghỉ hưu hàng nămtrong vòng 20 năm tới là rất ít Bên cạnh đó số học sinh và số lớp giảm mạnh nênnhu cầu bổ sung giáo viên THPT hàng năm trong vòng 20 đến 25 năm nữa là khôngđáng kể Do đó, trong tương lai chủ yếu là sự tập trung cho công tác bồi dưỡng đểđáp ứng nhu cầu về chất lượng-tiêu chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên
Chất lượng giáo viên được nâng lên, số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩnđào tạo tăng Năm học 2011-2012, tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đào tạo ởmầm non chiếm 51,4%, tiểu học 78,3%, THCS 67,7%, THPT 14,1% (tỷ lệ này của
Trang 33năm học 2006-2007 là: mầm non 10,2%, tiểu học 45,5%, THCS 45,1%, THPT7,1%) Số giáo viên dưới chuẩn đào tạo cơ bản không còn.
Về đội ngũ nhân viên phục vụ, hiện nay cơ bản đảm bảo về số lượng theođịnh mức Tuy nhiên năng lực công tác của hầu hết cán bộ phụ trách công tác thiết
bị còn hạn chế do không được đào tạo một cách bài bản, phải làm nhiều công việckiêm nhiệm
Việc đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên được quan tâm,
tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo ngày càng được nâng lên
Tình trạng giáo viên vừa thừa, vừa thiếu, cơ cấu không đồng bộ chưa đượckhắc phục cũng là một hạn chế của tình hình đội ngũ hiện nay ở Nghệ An Giáoviên dôi dư nhiều nên mặc dù một số môn thiếu giáo viên nhưng lại không còn biênchế để tiếp nhận Đối với các trường đại học, cao đẳng và TCCN thuộc tỉnh quản lý:trong những năm qua cùng với với tăng mạnh quy mô đào tạo, số lượng cán bộ,giáo viên tăng mạnh (gấp 1,5 lần so với năm học 2006-2007) Trình độ đào tạo củađội ngũ cán bộ, giảng viên ngày càng được nâng cao Năm học 2011-2012, có 62tiến sĩ, 447 thạc sĩ, chiếm 54% so với tổng giáo viên hiện có
*Cơ sở vật chất
Việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trường học ngày càng được các địaphương quan tâm có hiệu quả hơn Thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học vànhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012, tính đến năm học 2010-2011, tổng
số phòng học được xây mới bằng nguồn vốn kiên cố hóa giai đoạn 2 là 4.766 phònghọc, 945 phòng ở nội trú cho giáo viên, học sinh Các phòng học, nhà ở công vụđược đưa vào sử dụng, cải thiện đáng kể cơ sở vật chất phục vụ dạy học
Số phòng học kiên cố tăng mạnh, từ 8.426 phòng năm học 2006-2007 lên13.971 ở năm học 2011-2012 Tỷ lệ phòng học kiên cố ở các bậc học chênh lệchnhau khá lớn Thấp nhất là ở bậc học mầm non (41%); bậc tiểu học 57%; THCS là68%; cao nhất là ở bậc học THPT (85%)
Tỷ lệ phòng học kiên cố tăng lên đáng kể nhưng số phòng học tạm, phònghọc xuống cấp vẫn tăng vì những phòng học bán kiên cố được xây dựng từ nhữngnăm 80 trở về trước, nay hư hỏng, xuống cấp Ở bậc học mầm non, một số nơi cònphải mượn hội quán của xóm để học
Số phòng thí nghiệm, thực hành đạt chuẩn rất thấp Thậm chí nhiều trường
đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia nhưng các phòng học bộ môn vẫn khôngđảm bảo quy định (những trường được công nhận trước năm 2008) Trên 60% cơ sởgiáo dục chưa có công trình vệ sinh phù hợp
Trang 34Về quy hoạch đất đai, hiện nay hầu hết các trường đã có khuôn viên rõ ràng,
có tường rào bao quanh, đảm bảo diện tích theo quy định Riêng ở thành phố, thịtrấn một số trường diện tích khuôn viên bị hạn chế, không đảm bảo quy định ảnhhưởng đến tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia Ở bậc học mầm non, sốlượng trẻ huy động đến trường tăng mạnh dẫn đến quá tải, đặc biệt là vùng thànhphố, thị trấn
Về trang thiết bị phục vụ dạy học: trong những năm qua, thực hiện đổi mớichương trình giáo dục phổ thông, đa số các trường đã được cung cấp trang thiết bị
đồ dùng dạy học theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ GD-ĐT ban hành
Về cơ bản, TBDH đã được sử dụng vào quá trình dạy học; phần lớn giáo viên đã có
ý thức và thường xuyên hơn trong việc sử dụng TBDH trong quá trình dạy học, đặcbiệt là các loại tranh ảnh, bản đồ Tình trạng dạy chay được hạn chế Điều này đãgóp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng dạy học Tuy nhiên, hiệu suất
và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học còn thấp Nguyên nhân cơ bản đó là: Thứ nhất,thiết bị dạy học chưa được cung cấp đồng bộ Thứ hai, chất lượng của một số loạiTBDH còn kém Thứ ba, phương pháp và kỹ năng sử dụng TBDH của phần lớngiáo viên còn thấp Một bộ phận đáng kể giáo viên còn rất lúng túng khi sử dụngTBDH, chưa biết khai thác và tận dụng hết thông tin ở TBDH, chưa chú ý sử dụngTBDH kích thích hứng thú học tập của học sinh, phát huy tính tích cực, chủ độngtrong học tập của các em Thứ tư đội ngũ cán bộ làm công tác thiết bị không đượcđào tạo một cách bài bản, chuyên nghiệp (chủ yếu là kiêm nhiệm, đào tạo chuyểnđổi, tại chức…) nên mới chỉ đảm nhận được chức năng bảo quản là chủ yếu Việckhai thác, sử dụng thiết bị chưa phát huy đầy đủ
Về thực hiện huy động xã hội hóa để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất:
Trước năm 2008, thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở GD-ĐT về việc xâydựng trường chuẩn quốc gia, cấp ủy và chính quyền các cấp huyện, xã đã tuyêntruyền, vận động nhân dân các địa phương đóng góp tiền của, ngày công để xâydựng cơ sở vật chất trường, lớp học để đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường đạtchuẩn, thực hiện có hiệu quả mục tiêu xã hội hóa giáo dục
Tuy nhiên, từ khi có đề án kiên cố hóa trường, lớp học giai đoạn 2 2012), việc huy động sức dân bắt đầu hạn chế, nhiều địa phương có tư tưởng trôngchờ, ỉ lạị Bên cạnh đó Chính phủ có chủ trương không thu tiền đóng góp xây dựngtrường nên các cơ sở giáo dục gặp khó khăn trong việc cải tạo, xây dựng cơ sở vậtchất trường học
(2008-* Thực trạng về tài chính
Trang 35Nghệ An chưa cân đối được thu chi ngân sách Mặc dù thu ngân sách hàngnăm trên địa bàn đều có sự tăng trưởng nhưng chỉ mới đáp ứng được khoảng 40%nhu cầu chi thường xuyên Hàng năm ngân sách Trung ương vẫn phải trợ cấp cânđối trên 60% tổng số chi ngân sách.
Là một tỉnh còn gặp nhiều khó khăn nhưng các cấp chính quyền địa phương
đã quan tâm đầu tư cho lĩnh vực giáo dục Tỷ trọng, chi NSNN cho giáo dục và đàotạo Nghệ An giai đoạn 2006-2010 chiếm khoảng 30% tổng chi NSĐP Trong đó chithường xuyên cho giáo dục và đào tạo chiếm 41% đến 46% tổng chi thường xuyêncủa tỉnh
Trong chu kỳ ngân sách 2006-2010, chi ngân sách cho giáo dục và đào tạochủ yếu để đảm bảo lương và các chế độ theo quy định; chi cho các hoạt độngchuyên môn khác chỉ đạt từ 4% đến 6%, cá biệt có Thị xã Cửa Lò chỉ đạt 2%, rấtkhó khăn Nguyên nhân là quy mô trường, lớp giảm, giáo viên tiểu học, THCS ởcác huyện thừa nhiều
Số liệu về chi ngân sách giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006-2010 theo sốtổng hợp báo cáo quyết toán của Sở Tài chính được thể trong biểu số 09
Năm 2012, chưa có số tổng hợp quyết toán chính thức Tuy nhiên qua theodõi cấp phát và tình hình thực hiện ở các đơn vị, chi ngân sách cho giáo dục và đàotạo được cải thiện đáng kể, chi khác đạt khoảng 17%
Về cơ chế quản lý, điều hành chi ngân sách giáo dục và đào tạo được thựchiện như sau:
- Đối với ngân sách cấp huyện: dự toán chi ngân sách của các huyện, thànhphố, thị xã được ghi rõ chi sự nghiệp giáo dục Các huyện, thành phố, thị xã khôngđược bố trí các khoản chi này thấp hơn số tỉnh thông báo Ngân sách các trườngmầm non, tiểu học, THCS, TTGDTX huyện, TT học tập cộng đồng được phân cấpcho huyện quản lý
- Đối với ngân sách cấp tỉnh: căn cứ vào thông báo chi ngân sách của Giámđốc Sở Tài chính, thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 1 tiến hành phân bổ và giao dựtoán chi ngân sách cho các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc (sau khi thống nhấtvới Sở Tài chính) theo nguyên tắc tổng số giao cho các đơn vị trực thuộc khôngvượt quá dự toán được cấp có thẩm quyền giao cả về tổng mức và chi tiết theo từnglĩnh vực Sở GD-ĐT trực tiếp quản lý ngân sách các trường trực thuộc gồm Trường
MN Hoa Sen, Trường THPT Phan Bội Châu, Trường THPT DTNT tỉnh, Trung tâmGDTX tỉnh, TT KTTHHN-DN tỉnh Các Trường Đại học Y và các trường cao đẳng
do Sở Tài chính trực tiếp quản lý ngân sách
Trang 36Việc phân cấp quản lý ngân sách của các trường THPT, các TT GDTX vềcho huyện quản lý hiện nay không phù hợp với Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
* Phân cấp quản lý và cơ chế quản lý giáo dục và đào tạo
- UBND cấp huyện quản lý các trường mầm non, trường tiểu học và trườngTHCS; Phòng GD-ĐT là cơ quan chuyên môn của UBND huyện quản lý trực tiếpcác trường mầm non, trường tiểu học và trường THCS
- Sở GD-ĐT là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh quản
lý trực tiếp các trường TCCN, trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học(trong đó có cấp học THPT), trường phổ thông DTNT THCS, trung tâm GDTX vàtrung tâm KTTH-HN
- Các trường TCCN trực thuộc Sở GD-ĐT
- Trường Đại học Y và các trường Cao đẳng trực thuộc UBND tỉnh quản lý.Việc phân cấp quản lý các trường cao đẳng hiện nay không còn phù hợp với quyđịnh tại Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định tráchnhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- Việc quản lý cán bộ, giáo viên được quy định tại Quyết định số57/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việcban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, côngchức, viên chức Giám đốc Sở quyết định tuyển dụng, tiếp nhận viên chức trong cácđơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển
Tuy nhiên trong thực tế, việc quản lý cán bộ, giáo viên các bậc học mầmnon, tiểu học, THCS hiện nay là chưa có hiệu quả Giáo viên tiểu học, THCS thừakhông có ai chịu trách nhiệm về việc bố trí công việc
Cơ chế phân công, phân cấp chưa đảm bảo quyền, trách nhiệm triệt để củacác cấp quản lý ngành là thực tế kìm hãm sự phát triển của giáo dục ở địa phương,tạo khó khăn về điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
2.2 Thực trạng đáp ứng nhu cầu Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT tỉnh Nghệ An
2.2.1 Tổ chức nghiên cứu thực tiễn
2.2.1.1 Mục đích nghiên cứu thực tiễn
Nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1.2 Nội dung nghiên cứu thực tiễn
Trang 37Đánh giá được thực trạng đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng của giáoviên THPT tỉnh Nghệ An; đánh giá được các giải pháp đã sử dụng để đáp ứng nhucầu về tiêu chuẩn và số lượng của giáo viên THPT tỉnh Nghệ An; rút ra nhữngnguyên nhân, những bài học kinh nghiệm trong việc đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn
và số lượng của giáo viên THPT tỉnh Nghệ An
2.2.1.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát
- Đối tượng khảo sát của chúng tôi bao gồm: Cán bộ quản lý, giáo viên cáctrường THPT tỉnh Nghệ An
- Địa bàn khảo sát của chúng tôi bao gồm 9 huyện thị (huyện Diễn Châu,Nghĩa Đàn, Quế Phong, Đô Lương, Tân Kỳ, Anh Sơn Kỳ Sơn, Hưng Nguyên vàThành phố Vinh), 22 trường THPT
- Tổng số phiếu điều tra phát ra là 1900, thu về được 1789 phiếu của giáo viên
và 66 phiếu của Ban giám hiệu các trường được điều tra, cụ thể như ở Bảng 2.4
Bảng 2.4: Địa bàn và số lượng giáo viên tham gia khảo sát thực trạng
2.2.1.4 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi
- Mục đích của phương pháp
Nhằm thu thập thông tin của các đối tượng điều tra về các nội dung cần nghiên
Trang 38- Nội dung của các mẫu bảng hỏi
Gồm có 2 bảng dành cho các đối tượng khảo sát:
+) Bảng hỏi 1: Khảo sát về thực trạng, mức độ đáp ứng yêu cầu về số lượng,
tiêu chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Nghệ An
+) Bảng hỏi 2: Khảo sát về thực trạng, mức độ đáp ứng yêu cầu về phẩm chất,
năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Nghệ An
+) Bảng hỏi 3: Khảo sát về thực trạng cơ cấu của đội ngũ giáo viên THPT
tỉnh Nghệ An
+) Bảng hỏi 4: Khảo sát nhu cầu về số lượng và tiêu chuẩn giáo viên THPT
tỉnh Nghệ An
- Cách triển khai phương pháp bảng hỏi
Việc triển khai bảng hỏi được tiến hành theo các bước sau đây:
+) Bước 1: Trao đổi với các đối tượng khảo sát và chuyên gia để hình thànhbảng hỏi
+) Bước 2: Soạn bảng hỏi lần thứ nhất
+) Bước 3: Lấy ý kiến chuyên gia và điều tra thử trên mẫu nhỏ
+) Bước 4: Chỉnh lý bảng hỏi và biên soạn chính thức (soạn lần 2)
+) Bước 5: Chọn mẫu điều tra
+) Bước 6: Tổ chức lấy ý kiến qua bảng hỏi và trao đổi với các đối tượng khảosát về những vấn đề cần nghiên cứu nhưng chưa được đề cập trong bảng hỏi
+) Bước 7: Xử lý thông tin từ các bảng hỏi theo phương pháp thống kê toánhọc
* Phương pháp trao đổi, phỏng vấn theo chủ đề
- Mục đích của phương pháp
Nhằm thu thập những thông tin sâu về các nội dung nghiên cứu mà phươngpháp bảng hỏi còn thiếu Đối tượng để trao đổi, phỏng vấn bao gồm: Cán bộ quản lý
và giáo viên các trường THPT tỉnh Nghệ An
- Nội dung các chủ đề trao đổi
+) Thực trạng đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng của giáo viên THPTtỉnh Nghệ An
+) Những thuận lợi và khó khăn trong đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và sốlượng của giáo viên THPT tỉnh Nghệ An
+) Những giải pháp đã thực hiện trong đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và sốlượng của giáo viên THPT tỉnh Nghệ An
+) Những định hướng đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn và số lượng của giáo
Trang 39viên THPT tỉnh Nghệ An
- Cách tiến hành
+) Bước 1: Xác định đối tượng cần trao đổi
+) Bước 2: Thông báo trước cho đối tượng về chủ đề, nội dung trao đổi
+) Bước 3: Các thành viên tham gia trao đổi chuẩn bị trước những thông tincần thiết
+) Bước 4: Tiến hành trao đổi theo các chủ đề đã soạn thảo trước
+) Bước 5: Xử lý các thông tin thu thập được qua trao đổi
2.2.2 Thực trạng, mức độ đáp ứng yêu cầu về số lượng, tiêu chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Nghệ An
Thực trạng, mức độ đáp ứng yêu cầu về số lượng, tiêu chuẩn nghề nghiệp củađội ngũ giáo viên THPT tỉnh Nghệ An được thể hiện ở Bảng 2.5
Bảng 2.5: Kết quả điều tra thực trạng và mức độ đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn và
số lượng của giáo viên THPT tỉnh Nghệ An (n=1789)
34.9(624)
19.0(339)
2.0
Năng lực tìm hiểu đối
tượng và môi trường giáo
dục
16.5(295)
21.7(388)
43.8(783)
31.8(569)
34.0(608)
26.4(472)
39.6(708)
19.7(353)
44.1(789)
34.9(624)
39.7(710)
14.3
Trang 40Theo giới tính 15.8
(283)
22.3(399)
43.2(773)
18.8(336)
Bảng 2.6: Kết quả điều tra thực trạng và mức độ đáp ứng yêu cầu về phẩm chất,
năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Nghệ An
Trungbình
Chưađápứng
16.8(300)
15.9(284)
1.5(27)
21.9(392)
3.8(68)
Ứng xử với đồng nghiệp 43.4
(776)
33.4(598)
21.0(376)
18.8(336)
18.1(324)
51.1(914)
16.5(295) 2.33 18Tìm hiểu môi trường
giáo dục
19.0(340)
24.8(444)
36.5(653)
19.7(352)
2.43 16