1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÁI QUÁT CHUNG CHUNG VỀ KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG BÁO CÁO KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

34 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích tăng cường tính đáng tin cậy của báo cáo tài chính BCTC cho những người sử dụng BCTC, đồng thời giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG CHUNG VỀ KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG BÁO CÁO KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH 3

I KHÁI NIỆM, NỘI DUNG KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO 3

1 Khái niệm 3

2 Đặc điểm kiểm toán HTK 4

3 Mục tiêu kiểm toán 4

a Mục tiêu chung: 4

b Mục tiêu đặc thù: 4

4 Các gian lận và sai sót thường xảy ra đối với hàng tồn kho 6

5 Kiểm soát nội bộ 6

II CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO MẪU 8

A MỤC TIÊU 8

B RỦI RO SAI SÓT TRỌNG YẾU CỦA KHOẢN MỤC 8

C THỦ TỤC KIỂM TOÁN 8

D KẾT LUẬN 14

PHẦN II : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 14

I Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 14

1 Lịch sử hình thành và phát triển 15

2 Tổ chức bộ máy quản lý 16

2.1 Sơ đồ tổ chức 16

2.2 Đội ngũ nhân viên 17

3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động 18

4 Các dịch vụ do AAC cung cấp 18

4.1 Dịch vụ kiểm toán 19

4.2 Dịch vụ tư vấn và đào tạo 19

4.3 Dịch vụ kế toán 19

5 Các khách hàng chủ yếu của công ty: 20

II Chương trình Kiểm toán Hàng tồn kho của công ty AAC 20

PHẦN III: SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ 30

I GIỐNG NHAU 30

II KHÁC NHAU 30

1 Mục tiêu 30

2 Các bước thực hiện 30

KẾT LUẬN 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 34

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối vớiviệc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và chất lượng quản lý của các doanh nghiệp Tại Việt Nam thì hoạt động kiểm toán đã không ngừng phát triển cả về quy mô, chất lượng cũng như các lĩnh vực kiểm toán Hiện nay, những công ty Kiểm toán độc lập ra đời đã khẳng định được vị thế của ngành Kiểm toán ở nước

ta Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường việc Kiểm toán trở thành một hoạt động không thể thiếu đối với thông tin tài chính của các Doanh nghiệp

Từ trước đến nay, Báo cáo tài chính luôn là đối tượng chủ yếu của kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính là tấm gương phản ánh kết quả hoạt động cũng nhưmọi khía cạnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với mục đích tăng cường tính đáng tin cậy của báo cáo tài chính (BCTC) cho những người

sử dụng BCTC, đồng thời giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị điều này đòi hỏi các thông tin đưa ra trên Báo cáo tài chính phải luôn đảm bảo tính trung thực, hợp lý

Trong kiểm toán BCTC, hệ thống mục tiêu kiểm toán xuất phát từ chính chức năng và đặc điểm của đối tượng kiểm toán tài chính Việc xác định đúng mụctiêu kiểm toán giúp cho kiểm toán viên thực hiện đúng hướng và có hiệu quả hoạt động kiểm toán

Muốn đạt được mục tiêu tổng quát về BCTC, phải đạt được những mục tiêuchung của kiểm toán trong từng nghiệp vụ cụ thể Để đạt được mục tiêu chung đó, kiểm toán viên phải sử dụng những đặc thù kiểm toán khác nhau cho từng nghiệp

vụ, khoản mục khác nhau Khi kiểm toán một khoản mục hay chu trình cụ thể, kiểm toán viên phải cụ thể hóa những mục tiêu chung đó cho khoản mục hay chu trình được kiểm toán Vì vậy mỗi khoản mục khác nhau thì kiểm toán viên phải xây dựng một chương trình kiểm toán riêng

Trang 3

Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên tham gia vào cuộc kiểm toán và là phương tiện theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán.

Để giúp các bạn hiểu rõ thêm về chương trình kiểm toán, nhóm mình muốn giới thiệu cho các bạn về chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho của công ty AAC đồng thời cũng tiến hành so sánh chương trình kiểm toán của công

ty này với chương trình kiểm toán mẫu VACPA để các bạn có cái nhìn cụ thể hơn

về sự giống và khác nhau của 2 chương trình này

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG CHUNG VỀ KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG BÁO CÁO KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

I KHÁI NIỆM, NỘI DUNG KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO

1 Khái niệm

Theo chuẩn mục kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho: Là những tài sản:

(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Trang 4

- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làmthủ tục nhập kho thành phẩm;

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường;

- Chi phí dịch vụ dở dang

2 Đặc điểm kiểm toán HTK

 HTK ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán vì vậy ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận trong năm

 HTK thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của một số doanh nghiệp, nhất là các doang nghiệp sản xuất thương mại

 Các khoản mục HTK thường rất đa dạng và có thể chịu ảnh hưởng lớn bởi hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình thông qua các biểu hiện như

bị hư hỏng trong thời gian nhất định, dễ bị lỗi thời…

 Giá trị nhập kho của HTK thường được cộng (hoặc trừ) các chi phí thu mua, khoản giảm giá bớt giá…

 Có nhiều phương pháp đánh giá và tính giá thực tế xuất HTK, vì thế nênkhác nhau về giá HTK

 HTK được bảo quản và cất giữ nhiều nơi, do nhiều người quản lý nên công việc kiểm kê, quản lý và sử dụng HTK thường gặp nhiều khó khăn

3 Mục tiêu kiểm toán

a Mục tiêu chung:

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam só 200, khoản 11 xác định: “Mụctiêu Kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét rằng BCTC có được lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành, có tuân thủ pháp luật liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không ?”

b Mục tiêu đặc thù:

Trang 5

Mục tiêu kiểm toán HTK là nhắm đánh giá hệ thống KSNB đối với HTK và nhằm xác định tính hữu hiệu đối với HTK, tính trọn vẹn (đầy đủ) của HTK, quyền của Khách hàng đối với HTK đã ghi sổ, cũng như khẳng định tính chính xác và đúng đắn của các con số trên sổ sách kế toán về HTK

và đảm bảo sự trình bày và khai báo về HTK là hợp lý

Các mục tiêu kiểm toán cụ thể về HTK được mô tả qua bảng sau:

- Các nghiệp vụ kết chuyển hàng đãghi sổ đại diện cho số HTK được chuyển từ nơi này sang nơi khác hoặc từ loại này sang loại khác

- Các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá

đã ghi sổ đại diện cho số HTK đã xuất bán trong kỳ

HTK được phản ánh trên Bảng CĐKT là thực sự tồn tại trên thực tế của đơn vị

2 Tính trọn

vẹn (đầy đủ)

Tất cả các nghiệp vụ mua, kết chuyển và tiêu thụ HTK xảy ra trong kỳ đều đã được phản ánh trên

sổ sách, báo cáo kế toán

Số dư tài khoản HTK đã bao hàm tất cả các NVL, CCDC, sản phẩm, hàng hoá hiện có tại thời điểm lập bàng CĐKT

3 Quyền và

nghĩa vụ

Trong kỳ doanh nghiệp có quyền đối với số HTK ghi trên sổ sách

Đơn vị có quyền đối với

số dư HTK tại thời điểm lập bảng CĐKT

4 Đo lường

và tính giá

Chi phí NVL, CCDC, hàng hoá thumua, giá thành sản phẩm, sản phẩm

dở dang phải được xác định chính

Số dư HTK phải được phản ánh đúng giá trị thực hoặc giá trị thuần của nó và tuân

Trang 6

xác và phù hợp với quy định của chế độ kế toán và các nguyên tắc kếtoán chung được thừa nhận.

theo các nguyên tắc chung được thừa nhận

Số dư HTK phải được phân loại và sắp xếp đúng

vị trí trên bảng CĐKT Những khai báo có liên quan đến sự phân loại căn

cứ để tính giá và phân bổ HTK phải thích đáng

4 Các gian lận và sai sót thường xảy ra đối với hàng tồn kho

 Cố ý ghi chép các nghiệp vụ mua, kết chuyển và tiêu thụ HTK không đúng sự thật như làm giả chứng từ phản ánh nghiệp vụ mua hàng không

có thật để thanh toán tiền, khai tăng giá mua vào, hạch toán không xuất HTK…

 Sai sót do hạch toán nhầm, định khoản sai, trùng lắp

 Áp dụng phương pháp tính giá HTK không nhất quán

 Tính toán số học sai trong việc xác định giá trị sản phẩm dở dang để tính giá thành sản phẩm hoàn thành

 Khai khống lượng hàng trong biên bản kiểm kê, tính luôn cả lượng HTK do đơn vị khác kí gửi hoặc lượng hàng của đơn vị được lưu giữ ở bên thứ ba không tồn tại nhằm mục đích che giấu về việc mất mát HTK,che giấu sự sai lệch giữa số liệu kiểm kê và sổ kế toán

 Không lập dự phòng giảm giá HTK khi giá trị HTK không thu hồi dù doHTK bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm, chi phí bán hàng tăng lên

Trang 7

 Xác định và phân loại HTK trên hệ thống BCTC không phù hợp với quyđịnh kế toán hiện hành do hiểu sai các khoản mục, các nghiệp vụ về HTK.

5 Kiểm soát nội bộ

 KSNB đối với quá trình mua vật tư hàng hóa

 Kiểm tra chức năng, sự độc lập của nhân viên mua hàng

 Kiểm tra thứ tự và tính liên tục của các đơn đặt hàng trong kỳ, xem xét việc xử lý đơn đặt hàng có đúng theo quy trình hay không, kiểm tra sự hiện diện của chứng từ để đảm bảo sự có thật của các nghiệp vụ mua hàng

và việc mua hàng là cần thiết

 Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn các nghiệp vụ mua hàng, dấu hiệu kiểm soát nội bộ trên các hóa đơn của người bán, báo cáo nhận hàng, phiếu yêu cầu mua, đơn đặt hàng

 KSNB đối với quá trình xuất kho vật tư hàng hóa

 Kiểm tra tính có thật của các yêu cầu sử dụng vật tư hàng hóa bằng việc kiểm tra lại các phiếu yêu cầu và sự phê duyệt đối với các phiếu yêu cầu đó Kiểm tra số lượng trên phiếu xuất có khớp với yêu cầu sử dụng vật

tư hàng hóa đã được phê duyệt không

 Kiểm tra các chứng từ sổ sách có liên quan đến việc hạch toán nghiệp vụ xuất vật tư, hàng hóa như lệnh sản xuất, đơn đặt hàng, phiếu xuấtkho, các sổ chi tiết, sổ phụ

 Kiểm tra các chữ ký nhân trên phiếu xuất kho vật tư hàng hóa hoặc dấu vết của công tác kiểm tra đối chiếu giữa các sổ sách của đơn vị

 Xem xét tính độc lập của thủ kho và người giao hàng, người nhận hàng, nhân viên kế toán kho, sự độc lập của người làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng với người giao hàng và người sản xuất

 KSNB đối với quá trình sản xuất

 Kiểm tra về tính liên tục và phê duyệt của các yêu cầu xin lĩnh vật tưcủa các bộ phận trực tiếp sản xuất

Trang 8

 Quan sát việc tổ chức quản lý theo dõi sản xuất, quy trình làm việc của bộ phận kiểm tra chất lượng Quy trình và thủ tục kiểm kê sản phẩm hoàn thành và đánh giá sản phẩm dở dang.

 KSNB đối với nghiệp vụ lưu kho

 Khảo sát quá trình bảo quản hàng ở kho như: hệ thống kho tàng, bến bãi, hàng rào

 Khảo sát việc tổ chức, sắp xếp ngăn nắp và kiểm tra định kỳ, thường xuyên chất lượng của HTK

 Phỏng vấn và kiểm tra năng lực, trách nhiệm của thủ kho

 KSNB đối với hệ thống sổ sách ghi chép HTK

 Kiểm tra xem các nghiệp vụ có thực sự phát sinh hay không bằng cách chọn mẫu trên sổ chi tiết và đối chiếu với chứng từ gốc

 Kiểm tra sự đầy đủ bằng cách chọn một số chứng từ đối chiếu với sổchi tiết

II CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO MẪU

A MỤC TIÊU

Đảm bảo các khoản mục HTK là có thực, thuộc quyền sở hữu của DN; được hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng niên độ và đánh giá theo giá trị thuần; và trình bày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

B RỦI RO SAI SÓT TRỌNG YẾU CỦA KHOẢN MỤC

Các rủi ro

trọng yếu Thủ tục kiểm toán

Người thực hiện Tham

chiếu

Trang 9

C THỦ TỤC KIỂM TOÁN

thực hiện

Tham chiếu

I Thủ tục chung

1

Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất

quán với năm trước và phù hợp với quy định của

chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

2

Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư

cuối năm trước Đối chiếu các số dư trên bảng số

liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc của

kiểm toán năm trước (nếu có)

II Kiểm tra phân tích

1 So sánh số dư HTK (kể cả số dư dự phòng) và cơ

cấu HTK năm nay so với năm trước, giải thích

những biến động bất thường

2 So sánh tỷ trọng HTK với tổng tài sản ngắn hạn

năm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý

của những biến động

3 So sánh thời gian quay vòng của HTK với năm

trước và kế hoạch, xác định nguyên nhân biến

động và nhu cầu lập dự phòng (nếu có)

4 So sánh cơ cấu chi phí (nguyên vật liệu, nhân

công, sản xuất chung) năm nay với năm trước,

đánh giá tính hợp lý của các biến động

III Kiểm tra chi tiết

1 Tham gia chứng kiến kiểm kê HTK cuối năm

1.1 Xác định tất cả các kho (của DN hoặc đi thuê),

Trang 10

hàng ký gửi , định giá trị các kho và đánh giá rủi ro của từng kho để xác định nơi KTV sẽ thamgia chứng kiến kiểm kê.

1.2 Thực hiện thủ tục chứng kiến kiểm kê theo

Chương trình kiểm kê HTK

1.3 Đối với kho đi thuê: Yêu cầu bên giữ kho xác

nhận số lượng hàng gửi, nếu trọng yếu

2 Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết HTK

2.1 Đối chiếu số liệu giữa báo cáo nhập, xuất, tồn

kho với số liệu Sổ Cái và BCĐPS

2.2 Đảm bảo tất cả biên bản kiểm kê đã bao gồm

trong Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê

2.3 Đảm bảo Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê khớp

đúng với các phiếu đếm hàng của DN và kết quả quan sát của KTV (nếu có) và xác nhận của bên thứ ba (nếu có)

2.4 Đối chiếu chọn mẫu số lượng thực tế từ Bảng

tổng hợp kết quả kiểm kê với báo cáo nhập, xuất,tồn kho và ngược lại

2.5 Xem xét lại các bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

hàng tháng và đặc biệt số dư HTK cuối năm để phát hiện, soát xét những khoản mục bất thường, tiến hành thủ tục kiểm tra tương ứng

2.6 Đảm bảo DN đã đối chiếu và điều chỉnh số liệu

kế toán với số liệu kiểm kê thực tế

3 Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ:

Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng nhậpkho trong kỳ, đối chiếu nghiệp vụ ghi trên Sổ Cáivới các chứng từ liên quan

Trang 11

4 Kiểm tra tính giá

4.1 Hàng mua đang đi đường: Kiểm tra chọn mẫu

các nghiệp vụ mua hàng có giá trị lớn với các chứng từ mua để đảm bảo các số dư hàng đang điđường tại ngày khóa sổ đã được ghi chép chính xác, đúng kỳ

4.2 Nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ , hàng hóa:

Kiểm tra chọn mẫu báo cáo nhập, xuất, tồn kho một số tháng để đảm bảo DN đã thực hiện nhất quán phương pháp tính giá hàng xuất kho đã lựa chọn

4.3 Sản phẩm dở dang:

4.3.1 So sánh tỷ lệ phần trăm hoàn thành ước tính dựa

trên quan sát tại thời điểm kiểm kê với tỷ lệ đượcdùng để tính toán giá trị sản phẩm dở dang Thu thập giải trình hợp lý cho các chênh lệch trọng yếu

4.3.2 Kiểm tra việc tính toán và phân bổ chi phí sản

xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ

4.4 Thành phẩm:

4.4.1 Đối chiếu số liệu trên bảng tính giá thành với số

lượng hàng hóa theo báo cáo sản xuất và chi phí sản xuất trong kỳ

4.4.2 Kiểm tra và đánh giá tính hợp lý của việc tập

hợp, phân bổ tính giá thành phẩm nhập kho 4.4.3 Kiểm tra cách tính giá xuất kho và đối chiếu giá

vốn hàng bán (từng tháng, từng mặt hàng) đã ghi nhận giữa Sổ Cái với báo cáo nhập, xuất, tồn thành phẩm, đảm bảo tính chính xác và nhất

Trang 12

4.4.4 Đối chiếu các chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu,

nhân công) đến các phần hành liên quan

4.4.5 Kiểm tra các chi phí ghi thẳng vào giá thành,

không qua các tài khoản chi phí

4.4.6 Phân tích và kiểm tra các chi phí sản xuất chung

được tính trong HTK, đánh giá tính hợp lý của các phương pháp phân bổ tính giá thành

4.4.7 Trường hợp DN hoạt động dưới mức công suất

bình thường: xem xét và ước tính chi phí chung

cố định dưới mức công suất bình thường không được tính vào giá trị HTK

4.5 Hàng gửi bán:

4.5.1 Đối chiếu số lượng hàng gửi bán hoặc gửi thư

xác nhận cho bên nhận gửi (nếu cần) hoặc chứng

từ vận chuyển, hợp đồng hoặc biên bản giao nhậnhàng sau ngày kết thúc niên độ kế toán để đảm bảo tính hợp lý của việc ghi nhận

4.5.2 Tham chiếu đơn giá hàng gửi bán đến kết quả

kiểm tra việc tính giá ở phần Thành phẩm

5 Kiểm tra lập dự phòng giảm giá HTK

5.1 Tìm hiểu và đánh giá tính hợp lý của các phương

pháp tính dự phòng áp dụng (nếu có)

5.2 Soát xét lại HTK quay vòng chậm, tồn kho lỗi

thời hoặc đã hư hỏng

5.3 Phân tích lợi nhuận gộp để xem xét liệu có phát

sinh HTK có giá thành cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện để xác định nhu cầu lập dự phòng.5.4 Đảm bảo không có sự kiện phát sinh sau ngày

Trang 13

khóa sổ kế toán, có ảnh hưởng đến các nghiệp vụ

trong năm và giá trị HTK

5.5 Đánh giá cách xử lý thuế đối với các khoản dự

phòng giảm giá đã trích lập

6 Kiểm tra tính đúng kỳ: Chọn mẫu các nghiệp vụ

nhập kho đối với nguyên vật liệu, công cụ, dụng

cụ trước và sau ngày lập báo cáo và

kiểm tra phiếu nhập, vận đơn, hóa đơn, hợp đồng

với báo cáo nhập kho, sổ chi tiết HTK, báo cáo

mua hàng để đảm bảo các nghiệp vụ được ghi

chép đúng kỳ hạch toán

7 Kiểm tra việc trình bày: Kiểm tra việc trình bày

HTK trên BCTC

IV Thủ tục kiểm toán khác

D KẾT LUẬN

Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các vấn đề sau:

Chữ ký của người thực hiện: _

Trang 14

Kết luận khác của Thành viên BGĐ và/hoặc Chủ nhiệm kiểm toán (nếu có):

PHẦN II : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

VÀ KẾ TOÁN AAC

I.Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC (Tiền than là công ty Kiểm toán Đà Nẵng DAC) là công ty kiểm toán độc lập trực thuộc Bộ tài chính được thành lập từ năm 1993, là công ty kiểm toán có trụ sở chính tại địa bàn miền Trung

và Tây Nguyên Năm 2007, công ty Kiểm toán và Kế toán AAC chuyển hình thức

sở hữu sang công ty TNHH 2 thành viên với tên gọi từ ngày chuyển đổi như sau:

Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và kế toán AAC Tên viết tắt: Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Auditing and Accounting company

Vốn điều lệ của công tỵ: 7 tỷ đồng

Điên thoại: (84) 05113 655 886 Fax: (84) 05113 655 887

E-mail: aac@dng.vnn.vn

Website: http://www.aac.com.vn

Trụ sở chính: 217 Nguyễn Văn Linh, quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng Chi nhánh: 49 – 47 Hoàng Sa, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

Năm 2008, Công ty gia nhập vào Hãng kiểm toán quốc tế polaris

AAC đã được Hội đồng xét trao giải “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services” – Bộ Thương mại bình chọn là một trong 06 công ty Kiểm toán được nhận giải/cup “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services” trong năm 2007, 2008 Giải thưởng này được trao cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong lĩnhvực Thương mại Dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO, đã

có những đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và ngành thương mại dịch vụ nói riêng, trong đó có dịch vụ kế toán, kiểm toán Trongnhiều năm liền AAC được Ủy ban chứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận

đủ điều kiện để kiềm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán Việt Nam

Phòng kiểm toán XDCB

Phòng tư vấn đào tạo

Chú thích: Quan hệ chức năng

Quan hệ trực tuyến

Trang 16

2.2 Đội ngũ nhân viên

AAC có đội ngũ Kiểm toán viên được đào tạo có hệ thống ở Việt Nam, Anh, Bỉ Pháp, Ai-len, Úc, Nhật Bản và có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn về kiểm toán và tư vấn tài chính – kế toán – thuế ở Việt Nam và quốc tế 100% đội ngũ Kiểm toán viên và Trợ lý Kiểm toán viên cao cấp của AAC được đào tạo trực tiếp bởi các Chuyên gia cao cấp về Kiểm toán và Kế toán của Dự án EURO – TAPVIET do Cộng đồng châu Âu tài trợ

Nhờ có đội ngũ chuyên nghiệp chất lượng cao, ý thức trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng nên trong quá trình hoạt động, AAC chưa hề để xãy ranhững sai sót, rủi ro cho khách hàng

Nhân viên thử việc(Trong thời gian thử việc 03 tháng)

Trợ lý kiểm toán viên cấp 1Trợ lý kiểm toán viên cấp 2

Trợ lý kiểm toán viên cấp 3

KTVThi lấy chứng chỉ

3 năm

2 năm

1 năm

Trang 17

 Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: Được giao kiểm toán các tài khoản ít rủi ro, ví

dụ TK tiền gửi ngân hàng, thuế đầu vào, đầu ra Nếu gặp vấn đề tranh cãi cần phải hỏi ý kiến kiểm toán viên cấp trên trước khi bàn bạc trực tiếp với khách hàng

 Trợ lý kiểm toán viên cấp 2, 3: Được giao kiểm toán các phần hành quan trọng hơn, ví dụ: tài sản cố định, doanh thu, phải thu, hàng tồn kho Riêng kiểm toán viên cấp 3 có thể kiêm vai trò quản lý và là trưởng đoàn kiểm toán

 Kiểm toán viên chính:

 Giám sát công việc của các trợ lý

 Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách về việc kiểm toán

 Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp lạinhân sự cho các cuộc kiểm toán

 Kiểm toán viên được phép ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng

3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động

AAC hoạt động theo phương châm: độc lập, khách quan, trung thưc và bí mật số liệu của khách hàng, và đó cũng là lời cam kết của chúng tôi đối với khách hàng

Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực

và cần thiết đề tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với thực tiễn Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện

và ngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

4 Các dịch vụ do AAC cung cấp

Cung cấp các dịch vụ kiểm toán luôn là thế mạnh của AAC Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp đều được lập kế hoạch và tiến hành theo các quy trình kiểm toán chuẩn do AAC xây dựng dựa trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực

Ngày đăng: 31/12/2015, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng CĐKT. - KHÁI QUÁT CHUNG CHUNG VỀ KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG BÁO CÁO KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
ng CĐKT (Trang 6)
2.1. Sơ đồ tổ chức - KHÁI QUÁT CHUNG CHUNG VỀ KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG BÁO CÁO KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
2.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w