1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12

75 494 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Một Số Cơ Sở Gia Công Chế Biến Giấy Quận 12
Tác giả Võ Thị Ngọc Năng
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thị Bích Ngân
Trường học Đại Học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Môi Trường – Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 6,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày về giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 MỞ ĐẦU

Giấy là một sản phẩm rất cần thiết cho con người, cho xã hội và gắn liềnvới lịch sử lâu đời hàng ngàn năm Nó mang lại cho con người nhiều ích lợi nhưghi chép, in ấn, đóng gói hàng hoá và làm vật liệu xây dựng … Từ thời cổ Đại,người Ai Cập đã biết làm ra giấy từ sợi của cây papyrus Lúc đầu phương phápkhá đơn giản: người ta nghiền ướt các nguyên liệu từ sợi thực vật thành bột nhãorồi trải ra từng lớp mỏng và sấy khô, vì vậy các sợi thực vật liên kết lại với nhautạo thành tờ giấy Nhiều thế kỷ trôi qua cùng với sự phát triển của ngành côngnghiệp phương pháp làm giấy cũng đã được cơ giới hóa Nhiều thành tựu khoahọc công nghệ được áp dụng vào quy trình sản xuất giấy để tạo ra những sảnphẩm giấy có chất lượng ngày càng cao Hàng loạt các cơ sở sản xuất giấy ra đờiđáp ứng cho nhu cầu dùng giấy ngày càng cao của con người Tuy nhiên, việchình thành các nhà máy giấy kéo theo hàng loạt các áp lực về môi trường nước,đất và khí quyển

Ở Việt Nam, “Theo đánh giá của Ban chỉ đạo Quốc gia về nước sạch – BộTài nguyên và Môi trường, ngành công nghiệp giấy là một trong những ngànhgây ô nhiễm trầm trọng, đặt biệt đối với các nguồn nước” So với nhiều ngànhcông nghiệp sản xuất khác, ngành giấy có mức độ ô nhiễm cao và dễ gây tácđộng đến con người và môi trường xung quanh do ô nhiễm từ nguồn nước thải xử

lí không đạt yêu cầu Mặc khác nguồn tài nguyên rừng cũng bị cạn kiệt do ngườidân khai thác lấy gỗ bán cho các cơ sở sản xuất lấy làm nguyên liệu … Để khắcphục tình trạng rừng cạn kiệt, tận dụng các nguồn rác thải (giấy phế liệu) để táichế lại, mặc khác cũng giải quyết đi một lượng rác khổng lồ (mà nếu không táichế thì chúng sẽ trở thành rác thải) đồng thời góp phần bảo vệ môi trường Điển

Trang 2

hình là các cơ sở gia công chế biến giấy quận 12 đều sử dụng nguồn nguyên liệuđầu vào là giấy phế liệu

Nhận thức được các vấn đề trên đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm của một số cơ sở gia công – chế biến giấy ở quận 12 thành phố Hồ Chí Minh” được chọn làm khoá luận tốt nghiệp ngành Môi trường – Công nghệ

sinh học trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

• Đối tượng nghiên cứu:

- Các nguồn thải phát sinh từ quá trình sản xuất

- Hệ thống xử lý chất thải (nước, chất thải rắn, khí thải)

- Nhà xưởng, nhân công

- Các cơ sở tái chế giấy

• Phạm vi nghiên cứu:

- Các cơ sở tái chế giấy quận 12, Tp.Hồ Chí Minh

 Loại hình sản xuất, công suất, số lao động

 Quy trình công nghệ và môi trường sản xuất

Trang 3

- Khảo sát ảnh hưởng của các loại chất thải phát sinh từ quy trình sản xuất(nước thải, khí thải, ồn, vi khí hậu)

- Khảo sát các giải pháp đang áp dụng đối với các cơ sở đó

 Khảo sát các giải pháp xử lý khí thải, nước thải và rác thải

 Khảo sát, phân tích các chỉ tiêu môi trường

 Lấy các mẫu nước thải, nước giếng

 Bụi, khí thải lò hơi

 Vi khí hậu ( nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió) và ồn

- Phân tích thực trạng môi trường sản xuất và ảnh hưởng của nó đến môitrường và sức khoẻ con người

- Đề xuất các giải pháp cải thiện ô nhiễm môi trường đối với các cơ sở gia công chếbiến giấy ở quận 12

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Hiện nay, kinh tế phát triển, các ngành công nghiệp cũng tăng lên hàngloạt, cùng với sự gia tăng đó kéo theo hàng loạt các chất thải thải vào môi trườngtrong đó có ngành giấy Để giảm đi lượng rác thải trên cần phải phân loại rác thảitại nguồn, cái nào tái sử dụng được thì dùng lại, cái nào tái chế được thì tái chế(điển hình là tái chế giấy đã và đang áp dụng) Tuy nhiên, để có những sản phẩmchất lượng cao từ giấy tái chế thì phải dùng các loại hóa chất để tẩy trắng, … dovậy các nguồn chất thải phát sinh từ việc tái chế đó (nước thải, khí thải và rácthải)đang trở nên bất cập

So với nhiều ngành công ngiệp sản xuất khác, ngành giấy có mức độ ônhiễm cao và dễ gây tác động đến con người và môi trường xung quanh do ônhiễm từ nguồn nước thải xử lý không đạt yêu cầu Cụ thể là trong công nghiệptái chế giấy, để tạo nên một tấn sản phẩm đặt thù hoặc những tính năng đặt thùcho sản phẩm, người ta sử dụng nhiều hóa chất và chất xúc tác Những chất này

Trang 4

nếu không được thu hồi hoặc xử lý mà thải thẳng ra sông ngòi, kênh rạch thì vấnđề ô nhiễm là không tránh khỏi, làm mất cân bằng sinh thái trong môi trườngnước.

Nước thải từ các nhà máy tái chế giấy có hàm lượng BOD, COD, SS, độmàu, độ đục rất cao Do vậy, khi thải vào môi trường nước mặt nó sẽ phá vở cânbằng môi trường hệ sinh thái, làm giảm ôxy hoà tan, giảm sự khuyếch tán ôxy từtrong không khí vào và tạo điều kiện cho các vi sinh vật hiếm khí hoạt động, sinh

ra các khí có mùi khó chịu làm ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, mỹ quan đôthị và đời sống của động vật thuỷ sinh Vì vậy, nước thải từ các nhà máy giấytrước khi thải vào môi trường phải được xử lý nhằm giảm các tác hại đến môitrường đất, nước và sức khoẻ người dân sống quanh khu vực

Tóm lại, trong luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạngmôi trường, thành phần nước thải và đề xuất các giải pháp cải thiện ô nhiễm môitrường ở các cơ sở tái chế giấy quận 12, Tp.HCM

5.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

• Phương pháp điều tra khảo sát:

• Các chỉ tiêu môi trường: nước thải, nước ngầm, ồn vi khí hậu, bụi, khí thải

• Các phương pháp phân tích: Phân tích theo TCVN, thường quy kỹ thuật (kỹthuật bộ lao động) xem thêm phần phụ lục

• Phương pháp phỏng vấn qua phiếu điều tra có sẳn: xem phần phụ lục

• Phương pháp hồi cứu: thông tin được tổng từ sách báo, tạp chí, internet Kếtquả đo đạt của các đơn vị chức năng …

• Phương pháp phân tích xử lý số liệu

•Số liệu được thể hiện trên các văn bản

•Văn bản được soạn thảo trên chương trình Microsoft Word, Excel

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

A/ TỔNG QUAN CHUNG NGÀNH GIẤY

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIẤY VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Kỹ nghệ làm bột giấy và giấy trên thế giới do một số quốc gia sau đâychiếm hầu hết các doanh thu toàn cầu: Bắc Mỹ có Hoa Kỳ và Canada; Bắc Âu cóPhần Lan và Thuỵ Điển; Đông Nam Á do Nhật Bản; Úc châu và các quốc giachâu Mỹ La tinh đang phát triển đáng kể, cũng như Trung Quốc và Nga sẽ pháttriển kỹ nghệ này trong vài năm tới

Hoa Kỳ là quốc gia sử dụng giấy và làm ra giấy nhiều nhất trên thế giới.Mức tiêu thụ giấy của Hoa Kỳ từ 84,9 triệu tấn năm 1990 lên đến 97,2 triệu tấnnăm 2002 Trong khi đó nhu cầu của Việt Nam là 1,8 triệu tấn cho năm 2006 vàdự kiến tăng lên 1,5 triệu tấn năm 2015 Hiện tại Việt Nam có khả năng sản xuất1,1 triệu tấn giấy do đa số bột giấy nhập cảng từ ngoại quốc

Nhìn chung, ngành công nghiệp giấy Việt Nam hơn 20 năm qua đã pháttriển với tốc độ tăng trưởng trung bình 17%

Bảng 1 1: Sản lượng giấy sản xuất và nhập khẩu của các năm

(Nguồn: Bộ Công Nghiệp)

Đối với Việt Nam, nhìn chung công nghệ và thiết bị ngành công nghiệpgiấy còn lạc hậu so với các nước trên thế giới trừ nhà máy giấy Bãi Bằng và TânMai Tất cả các doanh nghiệp còn lại đều sản xuất theo phương pháp kiềm không

Trang 6

thu hồi hóa chất nên khó kiểm soát chất lượng, giá thành cao và gây ô nhiễm môitrường, sản xuất kém hiệu quả, tiêu tốn nguyên nhiên vật liệu và năng lượng

Việc xử lý nước thải trong các cơ sở sản xuất giấy vẫn chưa được cải thiện,thậm chí có khu vực môi trường bị ô nhiễm nặng nề hơn, nhất là các làng nghềsản xuất giấy truyền thống Máy móc và thiết bị công nghệ của các nhà máy giấyViệt Nam hiện nay không thể đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường

1.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NGÀNH GIẤY VIỆT NAM

Từ những năm 80, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh phát triển một cách ồ ạt, với đủ các loại ngành nghề đáng lưutâm là ngành giấy và bột giấy Song song với sự phát triển đó là hàng loạt vấn đề

ô nhiễm môi trường xẩy ra: ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường khôngkhí, nước, đất …)

1.2.1 Hiện trạng khí thải và những ảnh hưởng của nó đến môi

trường

1.2.1.1 Đặc điểm khói thải lò hơi

Lò hơi là nguồn cung cấp nhiệt cho các thiết bị công nghệ qua môi chấtdẫn nhiệt là hơi nước cao áp Lò hơi có thể được cấp nhiệt từ nhiều nguồn khácnhau, hiện nay trong các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh thườngdùng ba loại nhiên liệu đốt lò chính là gỗ củi, than đá và dầu F.O Đặc điểm khóithải của các loại lò hơi khác nhau, tùy theo loại nhiên liệu sử dụng

Đặc điểm khói thải lò hơi đốt củi

Đối với những lò hơi đốt củi đang có xu hướng ít dần vì chủ trương quản lýrừng chặt chẽ của nhà nước và thực tế dùng gỗ để đốt lò hơi là quá lãng phí Mặc

Trang 7

Dòng khí thải ra ở ống khói có nhiệt độ vẫn còn cao khoảng 120 – 150 C,phụ thuộc nhiều vào cấu tạo lò Thành phần của khói thải bao gồm các sản phẩmcháy của củi, chủ yếu là các khí CO2 , CO, kèm theo một ít các chất bốc trong củikhông kịp cháy hết, oxy dư và tro bụi bay theo dòng khí Thành phần khí thải cóthể thay đổi rất lớn tùy thuộc vào chế độ cháy trên mặt ghi Ở chế độ cháy tốt _cháy hoàn toàn , khí thải mang theo rất ít các chất bốc trong củi nên nhìn thấy khítrong hay có màu xám nhạt Khi chế độ cháy xấu _ cháy không hoàn toàn, thiếuoxy và nhiệt độ buồn lửa thấp, khí thải có màu xám đen đến đen do các hạt mồhóng ngưng kết từ các phân tử cacbua-hydro nặng có nhiều trong khí thải

(Nguồn: Sở khoa học, Công nghệ và môi trường Tp HCM_ [9])

Khi đốt 1kg củi sinh ra 4,23 m3 khí thải ở nhiệt độ 20 0C Lượng bụi tro cótrong khí thải chính là một phần lượng không cháy hết và lượng tạp chất khôngcháy có trong củi, lượng tạp chất này thường chiếm tỉ lệ 1% trọng lượng củi khô.Tro bụi khi cháy cuốn theo vào dòng khí lò tạo thành một lượng bụi nhất địnhtrong khí thải Lượng bụi này có nồng độ dao động rất lớn vì phụ thuộc vào cácthao tác của công nhân đốt lò Lượng bụi phát sinh lớn nhất khi công nhân nạpthêm củi vào lò hay “chọc ghi” Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào vận tốc dòngkhí cháy trong lò và cấu tạo lò

Bụi trong khói thải lò hơi đốt củi có:

- Kích thước hạt: Từ 500 µm – 0,1 µm

- Nồng độ dao động: Khoảng từ 200 – 500 mg/m3

(Nguồn: Sở khoa học, Công nghệ và môi trường Tp HCM_ [9])

Tuy nhiên, khi củi bị ướt hay mục, lượng khói, bụi với cỡ hạt nhỏ bay ranhiều hơn

Trang 8

Đặc điểm khói thải lò hơi đốt than đá

Các loại than đá được sử dụng ở Thành Phố Hồ Chí Minh đều là than gầyhay An-tra-xít xuất xứ từ vùng Quảng Ninh Đây là loại than ít cháy bốc, khôngxốp nên khó cháy và cháy lâu

Khí thải của lò hơi đốt than đá chủ yếu mang theo bụi và các khí độc hạinhư CO2, CO, SO2, SO3 và NOx Lượng bụi trong khí thải có kích thước hạt vànồng độ dao động trong khoảng rộng, phụ thuộc nhiều vào thời điểm “chọc ghi”và cho thêm than vào lò Hàm lượng lưu huỳnh trong than bằng 0,5% nên trongkhí thải có SO2 với nồng độ khoảng 1.333mg/m3

Lượng khí thải phụ thuộc vào mỗi loại than, với than An-tra-xít QuảngNinh lượng khí thải khi đốt 1kg than là : V20 = 7.5 m3 /kg

Bụi trong khói thải lò hơi là một tập hợp các hạt rắn có kích thướt rất khácnhau, từ vài micrômét tới vài trăm micrômét

Bảng 1 2: Tỉ lệ phân bố các loại hạt bụi ở lò đốt than

STT Đường kính trung bình của các hạt bụi (µm) %

(Nguồn: Sở khoa học, Công nghệ và môi trường Tp HCM_ [9])

Đặc điểm khói thải lò hơi đốt dầu F.O

Trang 9

Đối với những lò hơi sử dụng nhiên liệu dầu F.O để đốt sinh nhiệt là loạiphổ biến nhất hiện nay ( F.O là chữ viết tắt của Fuel Oil, còn gọi là dầu đen ).Dầu F.O là một phức hợp của các hydrô Cacbon cao phân tử Dầu F.O dạng lỏngcó lượng sinh nhiệt đơn vị cao, độ tro ít nên ngày càng được sử dụng rộng rãi Mặtkhác, việc vận hành lò hơi đốt dầu F.O đơn giản và khá kinh tế.

Trong khí thải của lò hơi đốt dầu F.O người ta thường thấy có các chất sau:

CO2, CO, NOx, SO2, SO3 và hơi nước, ngoài ra còn có một hàm lượng nhỏ tro vàcác hạt tro rất nhỏ trộn lẫn với dầu cháy không hết tồn tại dưới dạng son khí mà

ta thường gọi là mồ hóng

Thông thường, với các lò hơi đốt than hoặc đốt dầu F.O không có các biệnpháp xử lý khí thải thì hàm lượng các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi có thôngsố như sau:

Bảng 1 3: Hàm lượng của các chất ô nhiễm trong ống khói lò hơi ( mg/m 3 )

Lò đốt than

(Nguồn: Sở khoa học, Công nghệ và môi trường Tp HCM_ [9])

Ưu và nhược điểm của từng loại nhiên liệu sử dụng trong lò đốt

Ưu điểm

Trang 10

So với lò đốt than và lò đốt củi thì lò đốt bằng dầu F.O ngày càng ưachuộng nhiều vì

 Vận hành đơn giản và khá kinh tế

 Chiếm ít diện tích

 Số nhân công ít

 Có thể dừng đốt và đốt lại bất cứ lúc nào

Nhựơt điểm

 Với lò F.O, khi các hạt dầu phun quá lớn hay buồng chứa quá nguội,các hạt sương dầu bay hơi và phân hủy không hết sẽ tạo khói và muội đen(ướt) trong khí thải Điều này thường gặp ở các vòi phun quá củ hay khi khởiđộng hoặc tái tạo lò Thứ hai là giá dầu cao

 Lò đốt than đá, thứ nhất là tốn nhiều nhân công trong việc xúc thancho vào lò (từ 3 -4 người), thứ hai là khu vực bãi than chiếm diện tích lớn, thứ

ba là khí thải có bụi khô nên việc xử lý dễ hơn, thư tư cần phải tốn chi phí choviệc xử lý xỉ than, thư năm là không thể tắt hay dừng lò đột ngột, thứ sáu làlượng khí SOx ở lò than đá rất lớn

1.2.1.2 Ảnh hưởng của các khí thải đến môi trường

Trang 11

Bụi: Một trong những căn bệnh đặt trưng do bụi gây ra đối với sức khỏecông nhân là bệnh bụi phổi Bệnh này phát triển rất nhanh gây khó thở rõ rệt, suyphổi điển hình, tràn phế mạc và hay tái phát

Các khí SO2, SO3 sinh ra từ quá trình đốt dầu F.O và DO có chứa lưuhuỳnh, là những khí độc hại không chỉ đối với sức khỏe con người, động thực vậtmà còn tác động lên các vật liệu xây dựng, công trình kiến trúc

CO là một trong những laọi khí gây ngất do nó có ái lực với hemoglobintrong máu mạnh hơn oxy nên nó sẽ chiếm chổ của oxy trong máu, làm cho việccung cấp oxy cho cơ thể giảm Ở nồng độ khoảng 5 ppm CO có thể gây đau đầu,chống mặt Nồng độ từ 10 ppm – 250 ppm có thể gây tổn hại đến hệ thống timmạch thậm chí gây tử vong Người công nhân tiếp xúc với CO trong thời gian dàisẽ bị xanh xao gầy yếu

1.2.2 Hiện trạng nước thải và ảnh hưởng của nó đến môi trường

Nước thải phát sinh từ các công đoạn sau:

- Nước từ công đoạn rửa nguyên liệu chứa các chất hữu cơ, đất đá, sỏi,cát, thuốt bảo vệ thực vật, vỏ cây

- Nước thải từ công đoạn nấu và rửa sau nấu chứa nhiều chất hòa tan(hóa chất nấu, sơ sợi), dịch đen chứa 25 -35% chất khô Loại nước thảinày chứa nhiều lignin, hydratcacbon, acid hữu cơ và một số các chất vô

cơ như (Na2S tự do, Na2SO4, Na2CO3 )

- Nước thải từ công đoạn tẩy trắng có hàm lượng BOD và COD rất cao

- Nước thải từ công đoạn nghiền và xeo giấy chứa sơ sợi mịn, bột giấy ởdạng lơ lửng và các chất phụ gia ( cao lanh, phẩm màu, nhựa thông )

- Nước thải từ khâu rửa thiết bị, rừa sàn chứa nhiều chất rắn lơ lửng vàcác chất hữu cơ rơi vãi

Bảng 1 4: Công nghệ và tải lượng nước thải một số công ty giấy ờ Việt Nam

Trang 12

Công nghệ sản xuất Tải lượng nước

thải m3/tấn.ngày

Đặt tính hóa học

Hóa nhiệt cơ không thu

hồi kiềm

200 80 – 100 400 – 800 150 – 200

Xút không thu hồi kiềm 500 – 600 125 253 150

(Nguồn: Giáo trình công nhệ xử lý nước thải – Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga)

Mỗi ngày hệ thống kênh, rạch, sông tại thành phố Hồ Chí Minh ( sông SàiGòn – Đồng Nai, Thị Vải, …) tiếp nhận khoảng hơn 700.000 m3 nước thải, trongđó có khoảng 550.000 m3 nước thải sinh hoạt và 150.000 m3 nước thải côngnghiệp xử lí chưa đạt yêu cầu từ nhà dân, nhà hàng, khách sạn, các cơ sở sảnxuất giấy tái chế ( trong đó có các CS, DN tái chế giấy quận 12 ) và các ngànhnghề khác nằm dọc hai bên bờ, do đó đã bị ô nhiễm nghiêm trọng Nguồn ônhiễm trong ngành giấy chủ yếu là các chất hữu cơ ( BOD, COD, SS, độ màucao)

Tất cả các con kênh đều bị chiếm dụng bởi những khu nhà ổ chuột dọctheo bờ kênh Theo số liệu thống kê cho thấy có khoảng 24.000 căn nhà ở ven vàtrên kênh, rạch Hàng trăm nghìn dân cư sống ở đây không có điều kiện vệ sinhtối thiểu Tất cả các chất thải hàng ngày được thải vào sông, rạch gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng cho quận nói riêng và thành phố nói chung

Hàm lượng BOD trên sông Sài Gòn thường thấp hơn 30 mg/l từ Bến Thanđến thượng nguồn nhưng trong vùng nội thành BOD khá cao 50 – 60 mg/l Giá trịBOD thường cao hơn 60 mg/l tại cảng Nhà Rồng Điều này có ý nghĩa sông SàiGòn bị ô nhiễm nặng bởi các chất hữu cơ Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trườngTCVN 5942 – 1995 chỉ cho phép BOD < 4 mg/l đối với nguồn nước phục vụ sinhhoạt

Trang 13

Với mức độ ô nhiễm trên sông Sài Gòn và các kênh rạch vùng nội thànhkhông đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt, du lịch, thể thao dưới nước và nuôithủy sản.

COD tăng là do trong nước thải chứa nhiều cặn giấy, các chất hữu cơ,những cặn này sẽ ảnh hưởng đến quá trình xử lí nước thải

Hàm lượng chất rắn lơ lửng: Do đặc điểm của công nghệ nên trong thànhphần nước thải có hàm lượng cặn lơ lửng rất cao (chủ yếu là cặn giấy) sẽ dễ dẫnđến hiện tượng lắng đọng trong cống thoát nước, tăng độ đục nguồn tiếp nhận,gây hiện tượng bồi lắng trong các kênh rạch Sau một thời gian, các chất lắngđọng này sẽ hình thành một lớp mùn hữu cơ, mà cấu trúc của nó là cùng benzencủa phenol với các mạch nhánh Chính cấu trúc này làm cho lớp mùn trỡ nên bềnvững hơn đối với sự phân huỷ của vi sinh vật

Độ màu cũng là một trong những chỉ tiêu dùng để đánh giá mức độ ônhiễm Độ màu cao làm ngăn cản sự truyền suốt của ánh sáng mặt trời đi qua lớpnước, làm ức chế quá trình quang hợp của một số loài thuỷ sinh, đặc biệt là thựcvật bậc thấp sống dưới nước, gây nên những biến đổi đối với hệ sinh thái dướinước (hoạt động sống và khả năng sinh sản của các sinh vật), ảnh hưỡng gián tiếpđến cuộc sống của con người Các vật thể mang màu sẽ tạo phức với với kim loạinặng như sắt, đồng tạo ra các chất lắng có trạng thái như nhựa Các chất bã nàysẽ láy đi các kim loại có sẳn trong nước, điều này ảnh hưởng đến quá trình traođổi chất bình thường của các vi sinh vật sống trong nước và làm giảm hoạt độngcủa nước

Clo phát sinh từ công đoạn tẩy trắng, trong quá trình tẩy trắng một lượngclo sẽ được tạo ra ở dạng hợp chất polyclorin độc và tồn tại rất lâu, làm ảnhhưởng đến nguồn tiếp nhận có các động vật thủy sinh và cộng đồng sử dụngnguồn nước này

Trang 14

1.2.3 Aûnh hưởng chất thải rắn đến môi trường

Chất thải rắn trong ngành giấy chủ yếu là rác vụn từ quá trình cắt xén, các loại thùng đựng hóa chất, dẻ lau tay dính dầu, … Các loại rác này thường không phân loại và đổ trộn lẫn với rác sinh hoạt, điều này thật có thể làm ô nhiễm môi trường đất nước

1.3 CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH CÔNG NGHIỆP GIẤY HIỆN NAY

1.3.1 Các biện pháp giảm thiểu

Để giảm thiểu lượng nước thải từ ngành công nghiệp giấy thải ra môitrường, hiện nay ở Việt Nam đang áp dụng một số biện pháp giảm thiểu sau:

 Bảo quản và làm sạch nguyên liệu đầu bằng phương pháp khô sẽ giảmđược lượng nước rửa

 Bảo toàn hơi và nước, tránh thất thoát hơi, chảy tràn nước

 Phân luồng các dòng thải để tuần hoàn sử dụng lại các nguồn nước ít ônhiễm

 Có giải pháp xử lý dịch đen để giảm được ô nhiễm của các chất hữu cơkhó phân hủy sinh học như lignin giảm được độ màu của nước , giảmđược hóa chất cho công đoạn nấu và giảm ô nhiễm các chất hữu cơ , vô

cơ trong dòng thải

 Thay thế hóa chất tẩy thông thường là clo và hợp chất của clo bằng H2Ohay O3 để hạn chế clo tự do không tạo ra clo hữu cơ trong dòng thải

1.3.2 Các biện pháp xử lý

Phương pháp lắng:

Trang 15

Nhằm loại bỏ các chất rắn lơ lửng dạng bột hay xơ sợi, tiết kiệm đượcnguyên liệu đầu vào

Để giảm thời gian lưu nước trong bể lắng người ta thường dùng bể lắng –tuyển nổi có tải trọng bề mặt 5 -10 m3/m2.h Nước thải ở đây được thổi khí nénvới áp suất 4 -6 bar Hiệu suất lắng ca, thời gian lắng ngắn

Phương pháp keo tụ hóa học

Làm keo lắng các hạt rắn lơ lửng, một số chất hữu cơ hòa tan, hợp chấtphotpho, … Phương pháp này áp dụng trước và sau phương pháp sinh học Chấtkeo tụ thường là phèn sắt, phèn nhôm và vô và các chất trợ keo tụ là chất polymelàm tăng tốc độ lắng Với phèn sắt cần pH thích hợp là 5 – 11, phèn nhôm pH từ

5 – 7 và vôi pH > 11

Phương pháp sinh học

Chỉ xử lý các chất hữu cơ hòa tan, các chất này dễ bị phân hủy hiếu khí và

kỵ khí bởi các vi sinh vật ( chủ yếu là vi khuẩn ) có trong nước thải Nước thảigiấy thường chứa các chất hữu cơ cao đặt biệt là hợp chất lignin Hợp chất nàykhông bị phân hủy hiếu khí và phân hủy kỵ khí rất chậm bởi các vi sinh vật trongnước thải Vì vậy, nước thải giấy nhất là dịch đen trong quá trình nấu bột giấy cầnphải được xử lý cục bộ để tách lignin

1.3.3 Giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải ngành công

nghiệp giấy đã thực hiện ở Việt Nam

Trang 16

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ xử lý nước thải giấy của công ty Wiexernsin

Wiexernsin là công ty sản xuất giấy vàng mã, công nghệ sản xuất giấy củacông ty được thực hiện theo phương pháp kiềm nóng (80 – 100 0C, 45% NaOH), công suất 20 – 22 tấn tre nứa/ngày, sản phẩm giấy 2000 tấn/năm Lưu lượng nướcngâm rửa 25m3/ngày, lưu lượng nước thải xeo 300m3 nước xeo giấy/ngày Đối vớinước thài xeo giấy, việc 80% nước thải được tái sử dụng lại quá trình xeo giấy tuynhiên vẫn còn 20% nước thải xeo giấy (60m3/ngày) không đạt yêu cầu thải thẳng

ra ngoài gây ô nhiễm môi trường Và công ty đã cải thiện hệ thống xử lý nhằm xửlý triệt để 20% nước thải xeo Hiện nay công nghệ này đã và đang áp dụng

Trang 17

B/ TỔNG QUAN QUẬN 12

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ – XÃ HỘI QUẬN 12

Hình 1.1 Bản đồ hành chánh quận 12

Trang 18

1.1.1 Vị trí địa lý

Quận 12 được thành lập theo Nghị định 03/CP ngày 6/01/1997 của Chính phủvới:

•Tổng diện tích đất tự nhiên: 5.274,89 ha

•Dân số hiện nay (tính đến tháng 3/2006): 307.449 người

•Chia thành mười phường: An Phú Đông, Đông Hưng Thuận, Tân ThớiNhất, Tân Chánh Hiệp, Thạnh Lộc, Thạnh Xuân, Tân Thới Hiệp, Hiệp Thành,Thới An và Trung Mỹ Tây

Quận 12 là quận ven nội thành nằm phía bắc Thành phố Hồ Chí Minh vớicác mặt tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc: giáp huyện Hóc Môn

- Phía Đông: giáp tỉnh Bình Dương, quận Thủ Đức

- Phía Nam: giáp quận Tân Bình, Gò Vấp và Bình Thạnh

- Phía Tây: giáp huyện Bình Tân và xã Bà Điểm

1.1.2 Quy mô dân số

Hiện trạng 1997: 117.250 người

Quy hoạch đợt đầu năm 2005: 200.000 người; dự kiến đến năm 2010: 450.000người

Dự kiến khách vãng lai năm 2020: khoảng 70.000 người

Các khu dân cư:

Toàn quận chia làm năm khu dân cư, bố trí như sau:

- Khu 1: Vị trí nằm ở phía Tây Nam của quận, gồm phường Tân Thới Nhấtvà Đông Hưng Thuận; diện tích đất tự nhiên 883 ha, số dân dự trùkhoảng 120.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 26%,

Trang 19

công trình phúc lợi công cộng lớn, có trường phổ thông trung học, côngtrình công cộng khác …

- Khu 2: Vị trí nằm ở phía Tây Bắc của quận, gồm phường Trung Mỹ Tâyvà Tân Chánh Hiệp với diện tích đất tự nhiên 695 ha, dân số dự trùkhoảng 100.000 người, mật độ xây dựng bình quân trong khu ở 28%;công trình phúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnhviện, trung tâm quận và trung tâm thương mại – dịch vụ của thành phố

- Khu 3: Gồm các phường Hiệp Thành, Thới An và Tân Thới Hiệp vớidiện tích đất tự nhiên 1.242 ha, dân số dự trù khoảng 178.000 người, mậtđộ xây dựng bình quân trong khu ở 27%, công trình phúc lợi công cộnglớn có trường phổ thông trung học, công trình công cộng khác …

- Khu 4: Vị trí nằm ở phía Đông Bắc của quận gồm phường Thạnh Xuânvà Thạnh Lộc với diện tích đất tự nhiên 1.563 ha, dân số dự trù khoảng37.000 người, mật độ xây dựng bình quân trong khu ở 15%, công trìnhphúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện và cáccông trình công cộng khác …

- Khu 5: Gồm phường An Phú Đông, Tân Thới Hiệp và một phần phườngThạnh Lộc với diện tích đất tự nhiên 822 ha, số dân dự trù khoảng 15.000người, mật độ xây dựng bình quân trong khu ở 15%, công trình phúc lợicông cộng lớn có trường phổ thông trung học và các công trình công cộngkhác …

Trang 20

1.1.3 Kinh tế

Theo thống của quận 12 tình hình kinh tế có những chuyển biến tích cực

- Thương mại – dịch vụ năm 2006 tăng 19,24% so với 2005

- Giá trị sx công nghiệp tăng 17,46%

- Sản xuất nông nghiệp tăng 0,08%

Quận 12, bố trí một khu công nghiệp tập trung Tân Thới Hiệp, quy mô 157

ha tại phường Hiệp Thành – Thới An

Các nhà máy xí nghiệp và tiểu thủ công nghiệp hiện hữu và xây dựng mớilà công nghiệp sạch, hoặc được đầu tư xử lý đảm bảo không gây ô nhiễm được bốtrí xen cài trong các khu dân cư Phần lớn tập trung tại Tân Thới Nhất, ĐôngHưng Thuận, An Phú Đông vv… với diện tích khoảng 63 ha

Tổng diện tích đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của quận dự trù: 220

ha

Cơ cấu kinh tế trong tương lai của quận là thương mại – dịch vụ, côngnghiệp – nông nghiệp kinh tế vườn và văn hoá, du lịch

Theo thống kê tình hình kinh tế quận 12, nguồn số liệu năm 2005:

- Tổng số lao động đối với các ngành công nghiệp là 3640 người, riêngngành giấy là 615 người

- Giá trị sản xuất công nghiệp là 1.177.584 triệu, riêng đối với ngànhgiấy là 25.066 triệu

Trang 21

- Với nhiều loại hình kinh tế (quốc doanh, cơ sở cá thể, ngoài quốcdoanh, cổ phần và Cty TNHH – DNTN) Hiện nay, ngành côngnghiệp quận có 13 loại hình sản xuất ( sản xuất giấy: 41 cơ sở; dệt:

244 cơ sở; sản xuất thực phẩm và đồ uống: 142 cơ sở; sx các sảnphẩm từ kim loại: 256 cơ sở; sx giường tủ, bàn ghế: 110 cơ sở … Năm

2005 có 41 cơ sở sản xuất giấy trong đó có các cơ sở tái chế giấynhưng hiện nay các cơ sở tái chế giấy trên quận 12 chỉ còn lại 7 cơ sở

1.1.4 Cơ sở hạ tầng

Nằm ở cửa ngỏ Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, có hệ thống đường bộvới quốc lộ 22, xa lộ vành đai ngoài (nay thuộc quốc lộ 1A), các tỉnh lộ liên tỉnh,hệ thống các hương lộ khá dày Cơ sở hạ tầng thuận lợi cho phát triển kinh tế –xã hội Quận 12 còn có sông Sài Gòn bao bọc phía Đông là đường giao thôngthuỷ quan trọng Trong tương lai nơi này sẽ có đường sắt chạy qua Vị trí, cảnhquan này tạo cho quận 12 không gian thuận lợi để bố trí các khu dân cư, khu côngnghiệp, thương mại – dịch vụ – du lịch, đẩy nhanh quá trình đô thị hoá, phát triểnkinh tế – xã hội, hướng tới công nghiệp hoá, hiện đại hoá Ngoài ra, rạch BếnCát, kênh Tham Lương, Vàm Thuật … , sông Sài Gòn bao bọc phía đông thuận lợicho việc bố trí dân cư mới và và phát triển kinh tế xã hội của quận

1.2 QUY TRÌNH TÁI CHẾ GIẤY

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế trọng điểm phía nam, nơi códân số tập trung đông nhất Dân số tăng nhanh kéo theo lượng rác thải cũng tăngtheo Để giảm bớt lượng rác thải, đó là tái chế rác thải, cụ thể là tái chế giấy (sảnxuất giấy từ giấy phế liệu), góp phần làm giảm lượng rác thải mặt khác cũng giảiquyết được công ăn việc làm cho người dân

Trang 22

1.2.1 Hiện trạng các cơ sở tái chế giấy quận 12

Đặc điểm các cơ sở tái chế giấy quận 12

Các cơ sở tái chế giấy quận 12 hầu hết ở quy mô tương đối nhỏ ( diện tích từ

1500 – 4000 m2 như CTy TNHH CN-TM Gò Sao, DNTN Tân Thái Bình ), trungbình và lớn (Các đơn vị sản xuất có quy mô trung bình và lớn: diện tích trên 7000– 27000 m2 chỉ có CTy TNHH Đồng Lợi ) Tham khảo qua bảng số liệu sau:(xem trang bên)

Bảng 1 5.: Số lượng lao động, diện tích của một số đơn vị tái chế giấy quận 12

DT(m2)

6 DNTN Tân Thái Bình 151 Tô Ngọc Vân, KP1, F

Trang 23

Với tình hình phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá hiện nay trên cảnước, các cơ sở, doanh nghiệp tái giấy quận 12, với nhiều loại hình sản xuấtchẳng hạn sản xuất giấy carton, giấy vàng mã, giấy viết, giấy quyến, giấy góihàng hoá vv…, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, tăng số lao động, diện tíchdoanh nghiệp hay cơ sở và đổi mới công nghệ sản xuất nhằm tạo ra nhiều mặthàng phong phú, chất lượng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Các cơ sở sản xuất giấy tái chế ở quận 12 nằm xen lẫn trong các khu dân

cư Công nghệ sản xuất lạc hậu, còn mang tính tiểu thủ công nghiệp, nhiều chấtthải Nước thải, khí thải từ quá trình hoạt động của nhiều nhà máy, cơ sở, công tykhông qua xử lý hoặc xử lý sơ bộ mà thải thẳng ra môi trường xung quanh, kênh,rạch ( kênh Tham Lương, kênh Vàm Thuật, …) gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng đối với khu dân cư sinh sống xung quanh, các cơ sở và các hộ dân sốngxung quanh các kênh, rạch tiếp nhận nguồn nước thải

Một số đơn vị sản xuất chưa quan tâm đúng mức tới vấn đề xử lý chất thải.Nước thải, khí thải không qua xử lý hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn xả thải và cứthế thải ra môi trường, gây ảnh hưởng tới đời sống dân cư xung quanh, nhiều hộgia đình làm đơn khiếu nại lên quận nhờ chính quyền can thiệp, giải quyết

1.2.2 Đặc tính – nguyên – nhiên liệu và công nghệ

Nguyên liệu

Bột giấy

- Nguồn nguyên liệu của các cơ sở, doanh nghiệp là các loại giấyphế liệu (chủ yếu là thùng carton, các loại giấy báo, tạp chí và tậpvở bỏ) Giấy phế liệu này thu gom từ gánh ve chai, đây là nguồnnguyên liệu giấy thứ cấp, rẻ tiền, vừa có ý nghĩa kinh tế vừa có lợivề mặt môi trường Tận dụng lại một tấn giấy phế thải để làmgiấy có thể tiết kiệm được 3 - 4m3 gỗ tròn, 400kg xút, 512 kwh

Trang 24

điện, 470m nước, và giảm thiểu ô nhiễm môi trường do không cónước thải dịch đen

Ơû thành phố Hồ Chí Minh giấy phế thải được thu hồi hàng ngàn tấn mỗinăm, như vậy, các cơ sở, công ty hay doanh nghiệp vừa góp phần thoả mãn nhucầu giấy của thành phố (bình quân mỗi người 4kg/năm) vừa giải quyết một phầnchất thải rắn

- Hai là bột giấy thành phẩm thu mua từ những nơi khác về để sảnxuất

Hình ảnh về kho chứa giấy phế liệu

Hình 1.2 Kho chứa nguyên nhiên liệu

 Hoá chất

- CaCO3: làm chất độn trong sản xuất giấy, với mục đích tăng thêmlợi nhuận, tiết kiệm được một phần sơ xợi và làm tăng một số tínhchất của giấy: độ đục, độ chịu kéo

- Chất trợ bảo lưu: thường dùng PAA (Polyacryamind) hoặcbentonic Chất trợ bảo lưu làm hạn chế sự mất mát sơ sợi và chấtđộn trong nước hồi lưu, giúp cho hệ thống máy sạch hơn

Trang 25

- Tinh bột: dùng kết hợp với nhựa keo của AKD làm tăng tính chốngthấm của giấy và có tác dụng bảo lưu một phần chất độn tronggiấy.

- AKD: Alkyketene Dymer dùng hỗ trợ chống lem

- Cảm quang màu: có tác dụng làm tăng độ trắng của giấy

Nhiên liệu

- Nước: cung cấp cho quá trình hoạt động, và sinh hoạt hằng ngàycho mọi người(nguồn nước ngầm và nước cấp)

- Điện năng

- DO cung cấp cho các lò hơi

Công nghệ và dây chuyền sản xuất

Dựa theo nhóm sản phẩm mà có thể chia thành nhiều nhóm công nghệ sảnxuất giấy khác nhau:

- Nhóm sản xuất giấy dùng làm bao bì (carton và giấy bìa)

- Nhóm sản xuất giấy vàng mã

- Nhóm sản xuất giấy quyến

- Nhóm sản xuất giấy vệ sinh và các loại giấy có màu

Tuỳ theo sản phẩm có thêm các công đoạn khác nhau, nhưng chủ yếu baogồm các giai đoạn sau:

- Phân loại: Giấy phế liệu sau khi đưa vào nhà máy sẽ được phân loại bằng

tay để loại bỏ bớt các chất bẩn, nhựa, kim loại, nylon, băng keo…bị lẫntrong nguyên liệu để tránh ảnh hưởng tới hoạt động của thiết bị trong dâychuyền sản xuất

Trang 26

- Xay nghiền: đưa vào máy xay nhỏ, tiếp đến là nghiền nát thành dạng nước

bột giấy chứa trong hồ chứa bột Ở đây sử dụng một phần nước sạch lànước giếng và nước thu hồi Nước sạch bơm trực tiếp từ giếng Nước thuhồi là phần nước thải ở khâu xeo có lẫn bột giấy được dẫn vào hồ lắng,phần nước bột nổi trên mặt được sử dụng lại Giai đoạn này các tạp chấtcũng được loại bỏ ra Đối với giấy màu thì thêm nguyên liệu bột màu

- Đảo trộn: lượng bột giấy từ máy nghiền được dẫn qua hồ chứa, trộn đảo

đều, và được làm sạch bằng các loại tạp chất khác Sau đó tách cát bằngcách lắng đơn giản Từ đây bột giấy theo băng chuyền qua hệ thống máyxay

- Xeo giấy: gồm ba giai đoạn là định hình sơ bộ, ép tách nước, và sấy bằng

hơi nước (lò hơi) , được giấy khô cuộn lại

Giấy này được cắt và cuốn lại với bề rộng tuỳ theo yêu cầu khách hàng.Dưới đây là các quy trình sản xuất giấy

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIẤY DÙNG LÀM BAO BÌ

Trang 27

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất giấy dùng làm bao bì

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIẤY VỆ SINH

Nước, phụ giaNứơc

Phụ gia

Bụi, tiếng ồn

Bột giấy rơi vải

Trang 28

Sơ đồ 1.3: Quy trình sản xuất giấy vệ sinh

Nước, phụ giaNứơc

Trang 29

Sơ đồ 1.4: Quy trình sản xuất giấy vàng mã

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIẤY QUYẾN

Nước, phụ giaNứơc

Phụ gia

Cắt

Thành phẩm

Giấy vụnMực in

Bụi, ồn, giấy và nước rơi vải

Bột giấy rơi vải

Trang 30

Sơ đồ 1.5: Quy trình sản xuất giấy quyến

Bụi, ồn giấy, nước rơi vải

Bột giấy rơi vải

Trang 31

Trong quá trình xeo giấy các nguồn ô nhiễm chính là rác thải, khí thải,nước thải Đặc biệt là nước thải ở công đoạn xeo giấy

 Nước rò rỉ từ bột giấy

 Ngoài ra công ty còn có các nguồn thải từ sinh hoạt, nước mưa bị nhiễm bẩnbởi các chất hòa tan

• Chất thải rắn

Phát sinh chủ yếu trong quá trình lọc những chất không phải là bột giấy:nylon, băng keo, …một số chất thải lẫn trong giấy phế liệu

Đối với những doanh nghiệp sử dụng than đá để cung cấp nhiệt cho lò hơi,thì có lượng chất thải rắn là xỉ than Xỉ than sẽ được thu gom và bán lại những nơicần dùng cho việc san lấp mặt bằng

Rác thải trong quá trình sản xuất được thu gom chung với rác sinh hoạtcông nhân, sau đó hợp đồng với bãi đổ rác, sử dụng xe của doanh nghiệp vậnchuyển đến

Trang 32

• Khí thải

- Khí thải từ lò hơi đốt bằng nhiên liệu củi thải ra môi trường với nồng độcao và tải lượng lớn bao gồm các khí CO2, CO, N2, oxy dư và tro bụi

- Khói thải lò hơi đốt bằng than đá mang theo bụi, CO2, CO, SO2, SO3, NOx

- Lò hơi sử dụng nhiên liệu dầu FO thì khí thải bao gồm CO2, CO, NOX, SO2,

SO3 , tro và hơi nước

- Công đoạn sấy sinh ra hơi

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NGUỒN THẢI TỚI MÔI

TRƯỜNG XUNG QUANH Ở CÁC CƠ SỞ TÁI CHẾ GIẤY QUẬN 12, Tp HỒ CHÍ MINH

2.1 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT

2.1.1 Thực trạng môi trường sản xuất nước thải

2.1.1.1 Đặc tính nước thải

Qua khảo sát một số doanh nghiệp sản xuất giấy tại địa bàn Quận 12 (khảosát 6 doanh nghiệp), có thể chia nước thải ra làm hai loại đặc trưng cho các quitrình công nghệ đã được nêu ở phần trên, nước thải trong quá trình sản xuất có sửdụng hóa chất, phẩm màu (sản xuất giấy vệ sinh, giấy quyến, giấy màu các loại)và nước thải không sử dụng phẩm màu( giấy carton, giấy bao bì) Trong quá trìnhkhảo sát đề tài thu hoạch được lưu lượng thải của một vài công ty tái chế giấyquận 12

Trang 34

Bảng 2 1: Lưu lượng nước thải sản xuất của một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12

Bảng 2 2: Các chỉ tiêu ô nhiễm nước thải tại một số đơn vị sản xuất giấy tái sinh có hệ thống xử lý

(Xem bảng trang bên)

Trang 35

Mẫu

nước PH

TSS (mg/l)

COD (mg/l)

BOD 5

(mg/l)

Tổng

N (mg/l)

Tổng

P (mg/l)

Dầu mỡ khoáng (mg/l)

NH 3 /NH4 +

(mg/l) Mẫu1

- Mẫu 1: CTy TNHH CN-TM Gò Sao

- Mẫu 2: DNTN Tân Thái Bình

Trang 36

- Mẫu 3: CTy TNHH Phú Thịnh

- Mẫu 4: CTy TNHH Đồng Lợi

- Mẫu 5: Cty TNHH Phú Nhuận

- Mẫu 6: Cty TNHH giấy Đồng Tiến

Nhận xét:

Từ kết quả đo và phân tích trên cho thấy hàm lượng nước thải ở các công

ty, doanh nghiệp trên có nồng độ BOD5 , COD, TSS, pH … vượt tiêu chuẩn ViệtNam đối với nước thải loại B nguyên nhân vì công nghệ quá cũ và trong quá trìnhxử lý các doanh nghiệp không dùng hóa chất nên đầu ra không đạt tiêu chuẩn xảthải (vượt tiêu chuẩn cho phép thải vào môi trường) Thứ hai là công nghệ xử lýquá đơn giản (xử lý cơ học)

Nhìn vào bảng trên cho thấy nồng độ COD ở các cơ sở trên đều vượt tiêuchuẩn xả thải trừ doanh nghiệp Tân Thái Bình Do hàm lượng cặn giấy trongnước thải quá nhiều trong khi khâu xử lý nước thải không thu hồi bột để sử dụnglại mà thải thẳng ra môi trường Đây cũng là nguyên nhân làm thất thoát tài chínhcủa công ty

BOD5 của CTy TNHH CN-TM Gò Sao, DNTN Tân Thái Bình xử lí rất hiệuquả không vượt tiêu chuẩn xả thải, trong khi các công ty khác lại vượt lên rấtnhiều Cụ thể Cty TNHH giấy Đồng Tiến vượt 0,17 % , Cty TNHH Phú Nhuậnvượt 0,25 %, CTy TNHH Đồng Lợi là 0,05% so với tiêu chuẩn cho phép nướcthải loại B So sánh nồng độ BOD5 thải ra của các công ty so với tiêu chuẩn chophép nước thải loại B có công ty TNHH Phú nhuận là cao nhất 75mg/l vượt0,25% Nhu cầu ôxy sinh hóa càng cao thì lượng ôxy trong nước càng giảm Điềunày tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật yếm khí hoạt động mạnh, phânhuỷ celluloza, đường, và những chất bẩn trong nước thải Kết quả của quá trình

Trang 37

H2S, và những chất độc hại, gây ra mùi hôi thối cho khu vực xung quanh và tiêudiệt các sinh vật nước Một số bệnh có thể gặp phải là viêm phổi, …

Mặc dù có trang bị hệ thống xử lý nhưng nồng độ TSS thải ra cũng cao hơntiêu chuẩn cho phép cụ thể như sau: Cty TNHH Phú Nhuận vựơt 0,25 %; CtyTNHH giấy Đồng Tiến, CTy TNHH Đồng Lợi, CTy TNHH Phú Thịnh vượt 0,2%

Vì trong nước thải xeo giấy (cặn giấy ) nồng độ chất rắn lơ lửng là cao nhất, vớitình trạng xử lý không hiệu quả thế này thì khi thoát ra môi trường bên ngoài(cống, rảnh, kênh mương) hàm lượng cặn sẽ lắng trên đường thoát gây nên hiệntượng ùn tắc cống thoát nước, nước không lưu thông được sẽ tràn lên đường giaothông gây ách tắc giao thông Góp phần ảnh hưởng gián tiếp đến môi trường( phá hủy các cống thoát nước, đường xá, và sự di chuyển của người dân …)

pH cao hay thấp cũng góp phần làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người.Một số bệnh có thể thường gặp là làm ngứa chân tay do dính vào do lội nước mưahay qua những nơi ống thoát nước bị nghẽn tràng lên đường

2.1.1.2 Các giải pháp khống chế ô nhiễm nước thải tại một số cơ sở tái sinh

giấy Quận 12

Ngày đăng: 27/04/2013, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1: Sản lượng giấy sản xuất và nhập khẩu của các năm - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
Bảng 1. 1: Sản lượng giấy sản xuất và nhập khẩu của các năm (Trang 5)
Bảng 1. 2: Tỉ lệ phân bố các loại hạt bụi ở lò đốt than - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
Bảng 1. 2: Tỉ lệ phân bố các loại hạt bụi ở lò đốt than (Trang 8)
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ xử lý nước thải giấy của công ty Wiexernsin Wiexernsin là công ty sản xuất giấy vàng mã, công nghệ sản xuất giấy của công ty được thực hiện theo phương pháp kiềm nóng (80 – 100  0 C, 45% NaOH),  công suất 20 – 22 tấn tre nứa - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ xử lý nước thải giấy của công ty Wiexernsin Wiexernsin là công ty sản xuất giấy vàng mã, công nghệ sản xuất giấy của công ty được thực hiện theo phương pháp kiềm nóng (80 – 100 0 C, 45% NaOH), công suất 20 – 22 tấn tre nứa (Trang 16)
Hình 1.1 Bản đồ hành chánh quận 12 - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
Hình 1.1 Bản đồ hành chánh quận 12 (Trang 17)
Bảng 1. 5.: Số lượng lao động, diện tích của một số đơn vị tái chế  giấy quận 12 - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
Bảng 1. 5.: Số lượng lao động, diện tích của một số đơn vị tái chế giấy quận 12 (Trang 22)
Hình ảnh về kho chứa giấy phế liệu - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
nh ảnh về kho chứa giấy phế liệu (Trang 24)
Hình 1.2 Kho chứa nguyên nhiên liệu - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
Hình 1.2 Kho chứa nguyên nhiên liệu (Trang 24)
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất giấy dùng làm bao bì - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất giấy dùng làm bao bì (Trang 27)
Sơ đồ 1.3: Quy trình sản xuất giấy vệ sinh - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
Sơ đồ 1.3 Quy trình sản xuất giấy vệ sinh (Trang 28)
Sơ đồ 1.4: Quy trình sản xuất giấy vàng mã - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
Sơ đồ 1.4 Quy trình sản xuất giấy vàng mã (Trang 29)
Sơ đồ 1.5: Quy trình sản xuất giấy quyến - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
Sơ đồ 1.5 Quy trình sản xuất giấy quyến (Trang 30)
Bảng 2. 1: Lưu lượng nước thải sản xuất của một số cơ sở gia công chế biến giấy  quận 12 - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
Bảng 2. 1: Lưu lượng nước thải sản xuất của một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12 (Trang 34)
Bảng 2.3 1.: Nguồn nhiên liệu sử dụng trong lò hơi tại một số đơn vị sản xuất  giaáy - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
Bảng 2.3 1.: Nguồn nhiên liệu sử dụng trong lò hơi tại một số đơn vị sản xuất giaáy (Trang 41)
Bảng 2.4: Các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
Bảng 2.4 Các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi (Trang 42)
Hình 2.1 : Chuẩn bị than đá cho vào lò đốt, - giảm thiểu ô nhiễm môi trường một số cơ sở gia công chế biến giấy quận 12
Hình 2.1 Chuẩn bị than đá cho vào lò đốt, (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w