trình bày áp dụng thử nghiệm cho công ty may Việt tiến
Trang 11 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN
1.1 Các Yêu Cầu Của Hệ Thống Quản Lý Môi Trường
1.1.1 Chính sách môi trường
Ban lãnh đạo công ty đã xác định chính sách môi trường của công ty và đảm bảo rằng chính sách đó:
Phù hợp với bản chất, quy mô và tác động môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của công ty;
Có cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm;
Có cam kết tuân thủ pháp luật và qui định tương ứng về môi trường, và với các yêu cầu khác mà công ty đã tuân thủ;
Đưa ra khuôn khổ cho việc đề xuất và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường;
Được lập thành văn bản, được áp dụng, duy trì và thông báo cho tất cả nhân viên;
Sẵn sàng phục vụ mọi người
1.2 Lập Kế Hoạch
1.2.1 Khía cạnh môi trường
Công ty đã thiết lập và duy trì nhiều thủ tục để xác định các khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình mà công ty có thể kiểm soát và qua đó dự kiến chúng có ảnh hưởng, nhằm xác định những khía cạnh môi trường có hoặc có thể có các tác động đáng kể tới môi trường Công ty đã đảm bảo rằng các khía cạnh liên quan tới các tác động này đã được xem xét đến trong khi đề ra các mục tiêu môi trường của công ty Công ty đã duy trì để thông tin này được cập nhật
Trang 21.2.2 Yêu cầu về pháp luật và yêu cầu khác
Hiện nay, công ty đã thiết lập và duy trì thủ tục để xác định và tiếp cận với các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác mà công ty đã tuân thủ trong khi áp dụng cho các khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình
1.2.3 Mục tiêu và chỉ tiêu
Công ty đã thiết lập và duy trì các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường đã được lập thành văn bản, ở từng bộ phận chức năng thích hợp trong công ty
Khi thiết lập và soát xét lại các mục tiêu của mình, công ty đã xem xét đến các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác, các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, các phương án công nghệ, các yêu cầu về hoạt động kinh doanh và tài chính, và các quan điểm của các bên hữu quan
Các mục tiêu và chỉ tiêu đã nhất quán với chính sách môi trường, kể cả sự cam kết phòng ngừa ô nhiễm
Vai trò và trách nhiệm trong việc đạt được sự phù hợp với chính sách và thủ tục về môi trường và với các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường; bao gồm các yêu cầu sẵn sàng đáp ứng với tình trạng khẩn cấp
Các hậu quả tiềm ẩn do đi chệch khỏi các hoạt động đã quy định Nhân viên thực hiện các nhiệm vụ có thể gây ra các tác động môi trường đáng kể thì đã có đủ năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm thích hợp
1.2.4 Thông tin liên lạc
Về các khía cạnh môi trường và hệ thống quản lý môi trường của mình, công ty đã thiết lập và duy trì các thủ tục cho việc:
Trang 3Thông tin liên lạc nội bộ giữa các cấp và bộ phận chức năng khác nhau của công ty;
Tiếp nhận, lập thành tài liệu và đáp ứng các thông tin tương ứng từ các bên hữu quan bên ngoài;
Công ty đã xem xét các quá trình thông tin với bên ngoài về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và ghi chép lại quyết định của mình
1.2.5 Tư liệu của hệ thống quản lý môi trường
Công ty đã thiết lập và duy trì thông tin bằng văn bản hoặc dạng điện tử, nhằm:
Mô tả các yếu tố cốt lõi của hệ thống quản lý và tác động qua lại của chúng;
Đưa ra Hướng dẫn đối với các tài liệu có liên quan
1.2.6 Kiểm soát tài liệu
Công ty đã thiết lập và duy trì các thủ tục kiểm soát tất cả các tài liệu mà tiêu chuẩn này yêu cầu để đảm bảo rằng:
Có thể xác định được vị trí để tài liệu
Chúng thường kỳ được xem xét, soát xét lại khi cần thiết và được người có thẩm quyền phê chuẩn về sự phù hợp;
Các văn bản dịch hiện hành của các tài liệu tương ứng có sẵn ở tất cả các vị trí mà các hoạt động được thực hiện là thiết yếu cần cho sự hoạt động có hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường;
Các tài liệu lỗi thời cần được loại bỏ nhanh chóng khỏi tất cả các điểm phát hành và các điểm sử dụng, hoặc mặt khác đảm bảo phòng chống lại việc vô
ý sử dụng nhầm;
Những tài liệu lỗi thời nào về pháp luật và/hoặc về kiến thức chuyên môn được giữ lại vì mục đích bảo quản lưu trữ thì cần được định ra một cách phù hợp
Trang 4Hầu hết các tài liệu dễ đọc, có đề ngày tháng (với ngày tháng soát xét) và dễ dàng tìm thấy, được giữ gìn theo thư ù tự và lưu lại trong một thời gian quy định Các thủ tục và trách nhiệm liên quan đến việc biên soạn và sửa đổi các tài liệu khác cần đã thiết lập và duy trì
1.2.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp
Công ty đã thiết lập và duy trì các thủ tục nhằm xác định rõ và đáp ứng với các sự cố tiềm ẩn và tình trạng khẩn cấp, nhằm đề phòng và giảm nhẹ các tác động môi trường mà chúng có thể gây ra
Hiện nay, với hệ thống quản lý môi trường tại công ty, hầu hết các vấn đề được xem xét và soát xét lại khi cần thiết, các thủ tục về sự chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng với tình trạng khẩn cấp sau khi xảy ra sự cố
Công ty cũng cần thư ûnghiệm định kỳ các thủ tục chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp khi có thể được
1.3 Kiểm Tra Và Hành Động Khắc Phục
1.3.1 Giám sát (Monitoring) và đo
Công ty đã thiết lập và duy trì các thủ tục đã được lập thành văn bản để giám sát (monitoring) và đo trên cơ sở các đặc trưng chủ chốt của các hoạt động của mình có thể có tác động đáng kể lên môi trường Điều này đã bao gồm việc ghi lại thông tin nhằm theo dõi kết quả hoạt động môi trường, các kiểm soát điều hành tương ứng và sự phù hợp với các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của công ty Hiện nay, công tác giám sát môi trường hàng năm được thực hiện rất nghiêm túc, hiện nay công ty đã có công tác giám sát môi trường theo định kỳ cho các cơ sở tại số 7 Lê Minh Xuân
Trang 5Thiết bị giám sát cần đã được hiệu chuẩn và bảo trì và hồ sơ của quá trình này đã được lưu giữ theo đúng các thủ tục của công ty
Công ty đã thiết lập và duy trì thủ tục đã được lập thành văn bản về định kỳ đánh giá sự tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường tương ứng
1.3.2 Sự không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừa
Công ty đã thiết lập và duy trì các thủ tục xác định trách nhiệm và quyền hạn trong việc xử lý và điều tra sự không phù hợp, thủ tục tiến hành các hoạt động nhằm giảm nhẹ mọi ảnh hưởng đã xảy ra và nhằm đề xuất và hoàn tất hành động khắc phục và phòng ngừa
Công ty đã thực hiện và ghi lại bất kỳ sự thay đổi do kết quả của hành động khắc phục và phòng ngừa tạo ra vào trong các thủ tục đã được lập thành văn bản
1.3.3 Hồ sơ
Công ty đã thiết lập và duy trì các thủ tục để phân định, bảo quản và xử lý các hồ
sơ về môi trường Các hồ sơ về đào tạo, các kết quả đánh giá và soát xét cũng được đưa vào trong hồ sơ này Hầu hết hồ sơ của công ty được tập trung tại phòng
an toàn lao động và môi trường với phó phòng chuyên trách về môi trường
1.3.4 Đánh giá hệ thống quản lý môi trường
Công ty đã thiết lập và duy trì chương trình và thủ tục để tiến hành đánh giá hệ thống quản lý môi trường định kỳ, nhằm:
Xác định xem liệu hệ thống quản lý môi trường có hoặc không:
o Phù hợp với các kế hoạch về môi trường đã đề ra, kể cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này
o Được áp dụng và duy trì một cách đúng đắn
Trang 6Cung cấp thông tin về kết quả đánh giá cho ban lãnh đạo
Chương trình đánh giá của công ty, bao gồm cả thời gian biểu, đã dựa trên tầm quan trọng về môi trường của hoạt động có liên quan và kết quả của các cuộc đánh giá trước đây đã được báo cáo với ban lãnh đạo trong các kỳ họp của từng quý và được đúc kết lại trong kỳ họp cuối năm của công ty
1.4 Xem xét lại của ban lãnh đạo
Sau khi đã cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết về vấn đề môi trường trình lên lãnh đạo cao nhất của công ty, sau từng thời gian đã được xác định, lãnh đạo xem xét lại hệ thống quản lý môi trường và đưa ra những chỉ đạo mới nhằm đảm bảo tính thích hợp, đầy đủ và hiệu quả liên tục của hệ thống Quá trình xem xét lại của ban đạo cần đã đảm bảo rằng từ thông tin cần thiết đã thu thập, cho phép ban lãnh đạo tiến hành việc đánh giá này Sự xem xét lại này cần được lập thành văn bản
Việc xem xét lại của ban lãnh đạo đã đề cập đến nhu cầu có thể có thay đổi về chính sách, mục tiêu và các yếu tố khác của hệ thống quản lý môi trường theo tinh thần của các kết quả đánh giá hệ thống quản lý môi trường, hoàn cảnh thay đổi và cam kết cải tiến liên tục
2 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG CỦA TOÀN BỘ CHU TRÌNH SỐNG CỦA SẢN PHẨM
2.1 Nguyên Liệu Đầu Vào
2.1.1 Thông tin nguyên liệu đầu vào
Công ty May Việt Tiến là công ty chuyên may mặc, nguyên liệu sản xuất được nhập từ các nguồn trong và ngoài nước Theo khảo sát cho thấy tổng khối lượng nguyên liệu cung cấp sản xuất được chủ yếu nhập từ nước ngoài, công ty May
Trang 7Việt Tiến tiến hành gia công các mặt hàng cho các đối tác trong và ngoài nước với nguyên liệu được các bên đối tác cung cấp trực tiếp
Hầu hết những thông tin quan tâm đều tập trung vào chất lượng vải và một vài chỉ tiêu chất lượng vải Tuy nhiên, hầu như những thông tin về canh tác nguyên liệu và vấn đề môi trường gắn liền với sản phẩm không được quan tâm đúng mức Theo kết quả khảo sát cho thấy, công ty chưa thể quan tâm đến chất lượng và công nghệ sản xuất ra sản phẩm dệt có đạt được tiêu chuẩn về môi trường và những thông tin về môi trường tại nơi sản xuất ra sản phẩm vải
Chủng loại nguyên liệu phụ thuộc rất nhiều vào sản phẩm sản xuất ra Nguyên liệu vải áo sơ mi nói chung gồm các chủng loại sau :
Trang 8quan tâm của công ty đối với nguồn nguyên liệu là vải thành phẩm cho sản xuất chỉ dừng lại ở mức chất lượng của sản phẩm
Những yêu cầu về chất lượng vải thành phẩm làm nguyên liệu gồm:
Không ra màu, phai màu
Mềm, mướt, không kích ứng da
Chống tia cực tím
Chống nhăn, không bị nhàu, xù lông
Không có tác dụng phụ với môi trường xung quanh
Khối lượng nguyên liệu may của sản phẩm áo sơ mi và quần tây được thể hiện trong bảng sau
Khối lượng nguyên liệu may từ năm 2005 đến quý I năm 2006
Trang 92.2 Quá trình sản xuất
2.2.1 Quy trình sản xuất, cân bằng vật chất và yêu cầu chất lượng sản phẩm 2.2.1.1 Qui trình sản xuất
Nguyên liệu vải Cắt
Làm vòng nút
Vào túi, vào nút
Ráp cổ, thân, tay Cắt chỉ thừa Kiểm tra sản phẩm Ủi toàn bộ sản phẩm Gấp, xếp sản phẩm Thành phẩm Hình 4: Qui trình sản xuất một sản phẩm áo sơ mi
Trang 102.2.1.2 Yêu cầu chất lượng sản phẩm
Yêu cần về lắp ráp
Cổ áo: Phải được may độn đều hai cạnh và đối xứng hai bên Khi tra cổ áo phải cân đối, không bị vênh vặn Mí cổ phải đều, không được sụp mí Keo cổ không bị bong, dộp, hoặc thâm kim
Nẹp áo: Nẹp khuy và nẹp cúc phải được may thẳng, to bản nẹp phải đều
Túi: Túi trước ngực phải thẳng theo nẹp áo Đáy túi phải đều và cân đối
Đô sau: vào vai phải êm, hai phía trong và ngoài trên dưới phải êm canh sợi, không bị vênh, bị bùng
Tay dài: Tra tay phải êm canh sợi, cân đối hai đầu vai Lai tay phải được may thẳng to bản lai tay phải đều
Tay dài: Tra tay phải êm canh sợi, cân đối hai vai Trụ tay hai bên được xẻ đều nhau và không bị xì góc Manchetter được may lộn và diễu đều các góc Khi tra mí manchetter mí trên và dưới phải đều không bị sụp mí hay to
mí, cạnh machetter phải sát và thẳng cạnh với trụ tay ply tay phải đối xứng hai bên, keo phải ủi ép đúng chỉ tiêu không bị bong dộp hoặc thâm kim
Sườn áo: Sườn may cuốn hoặc vắt sổ phải thẳng không bung xì, gầm nách tay và thân phải giao nhau
Lai áo: Lai áo phải cuốn đều, làn lai không được vặn Đường lai phải êm,
mí đều, đầu lai không bị le
Đường may: phải thẳng đều, không bỏ mũi, không sùi chỉ trên hoặc dưới, không làm dãn vải Cự ly đưỡng diễu phải đồng bộ và đều mí Các đường may chắp phải êm thẳng không bị nhăn rút Các đường may lại mũi phải chồng khít lên nhau, mật độ đường may phải theo chỉ tiêu (10 cm: 45-55 mũi)
Trang 11Đối với nguyên liệu sọc, caro, ngoài những yêu cầu kỹ thuật đã nêu trên còn phải căn sọc và đối xứng các chi tiết theo yêu cầu như sau: Cổ áo, tay, đầu vai, manchetter: phải thẳng sọc và đối xứng hai bên
Nẹp thân trước: phải thẳng sọc và đối xứng hai bên
Thùa khuy và đính cúc:
o Dài khuy thùa phù hợp với cúc thực tế
o Thuỳ khuy phải thẳng, chân rết đều, mép khuy phải khép và đanh, đầu khuy phải kết chặt Các phải đính cân đối với khuy
Sản phẩm may xong phải: Cắt chỉ sạch sẽ bên trong lẫn ngoài
Giữ bề mặt sản phẩm sạch: không loang màu, ố bẩn Đảm bảo kỹ thuật và thực hiện đúng theo mẫu chuẩn
Các chỉ tiêu cơ hoá phải phù hợp với quy định dưới đây
lượng
Phương pháp thử
2 Độ bám của vải mex
Bảng 1: Các chỉ tiêu cơ hóa
Trang 122.2.2 Năng lượng và nhiên liệu sử dụng
2.2.2.1 năng lượng
- Điện năng
Điện năng là một nguồn năng lượng chủ yếu sử dụng cho sản xuất và các hoạt động khác, hiện nay điện năng này được
cung cấp bởi hệ thống lưới điện quốc gia và máy phát điện dự phòng Theo số liệu điều tra cho thấy, hiện nay, lượng điện năng
trung bình tiêu thụ cho sản xuất khoảng 132.000 KWh/tháng
Điện năng tiêu thụ cho các công đoạn sản xuất từ năm 2005 đến quí I năm 2006
Điện năng (kwh/tháng) cung cấp sx Công đoạn sx Chi tiết sx
01/05 02/05 03/05 04/05 05/05 06/05 07/05 08/05 09/05 10/05 11/05 12/05 01/06 02/06 03/06
XN May 1 Aùo sơ mi 34762 28301 36979 39524 39524 44549 40836 53217 53475 45281 49815 49385 39345 36729 41142
XN May 2 Aùo sơ mi 34480 29049 38320 41593 41593 50021 45136 50437 50995 45571 50555 47145 43545 35889 44122
XN May 8 Aùo sơ mi 42240 34649 40860 42173 42173 42173 48961 40416 51077 54055 47831 52315 47185 32589 42742
XN Việt Hải Aùo sơ mi 41790 35570 42280 43310 43310 50720 50210 48920 53540 49320 51670 47360 43090 36180 43500
XN SIG A Jacket+TT 31123 23241 32683 32683 32747 35339 33146 34916 31552 26110 31981 31609 30461 20645 29088
XN Vĩnh Tiến Jacket+TT 68759 48546 82782 77997 77997 91858 93398 111389 105160 109709 118958 113562 116671 63999 104004
XN May 4 Jacket+TT 25800 11476 24346 22720 22720 29161 33600 29900 30153 26850 29013 28803 27332 18438 26023
XN May 6 Jacket+TT 26800 19848 29933 29480 29480 29312 32309 31685 28511 28351 33985 31480 31443 19398 32122
XN Dương Long Quần tây 53270 18370 70370 66350 66350 70540 64860 69230 64173 59240 62420 58240 56020 39960 56820
XN Việt Long 1 Quần kaki 29606 19643 31780 30753 30753 33860 39583 36948 34214 31716 32071 35461 30830 22264 33244
XN Việt Long 2 Quần kaki 28706 18683 29700 29373 29373 32980 37603 34448 32174 30316 31051 34961 30750 22024 33364
XN Thành Việt Thun 27253 19537 30837 28358 28358 31136 28650 32271 31453 29185 27006 30806 27165 19513 33171
XN Vimiky Veston 25131 18805 49791 49355 49355 57072 49109 56767 50411 46649 43726 37411 59384 44759 42694
Bảng 2: Điện năng tiêu thụ cho công đọan sản xuất
Trang 132.2.2.2 Nhiên liệu
Than
Than được dùng đốt lò hơi, hơi nước được cung cấp cho công đoạn ủi, là và sử dụng cho máy nén ép Hiện nay lượng than sử dụng khoảng 2 tấn/ngày với lượng sỉ than thải ra khoảng 100 kg/ngày
Dầu DO:
Hiện nay công ty sử dụng 2 máy phát điện dự phòng với tổng công suất là 1600 KVA Theo khảo sát cho thấy hệ thống điện lưới quốc gia tại khu vực nhà máy ổn định nên hầu như không sử dụng hai máy phát điện
2.2.3 Nước
2.2.3.1 Nước cấp
Hiện nay nước cung cấp chủ yếu cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của công ty May Việt Tiến được cung cấp từ nguồn nước ngầm khai thác tại công ty Theo số liệu khảo sát cho thấy khối lượng nước tiêu thụ một ngày khoảng 80 m3 sử dụng cho tất cả các khâu
Công ty đã lắp đặt hệ thống xử lý nước ngầm tại công ty với công suất khoảng
100 m3/ngày Hệ thống công nghệ xử lý nước ngầm của công ty May Việt Tiến thể hiện trong sơ đồ khối như sau:
Hình 5: Hệ thống xử lý nước cấp (xử lý nước ngầm)
Giàn mưa
Bể Lắng Bể lọc Bể chứa Bơm phân phối