trình bày giới thiệu về chợ Vĩnh tân - huyện Vĩnh Cửu - tỉnh Đồng Nai
Trang 1Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CHỢ VĨNH TÂN –
HUYỆN VĨNH CỬU –
TỈNH ĐỒNG NAI
3.1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC
3.2ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CHỢ VĨNH TÂN
3.3TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHỢ
3.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA KHU VỰC
3.5 THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CỦA CHỢ
3.6 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Trang 2Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CHỢ VĨNH TÂN- HUYỆN VĨNH
CỬU- TỈNH ĐỒNG NAI.
3.1 Tổng quan về khu vực
3.1.1.Tỉnh Đồng Nai
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên:
Đồng Nai là một tỉnh Vùng Miền Đông Nam Bộ nước Việt Nam, là mộttỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai tiếp giáp với cácvùng sau:
Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận
Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng
Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước
Phía Nam giáp Bà Rịa – Vũng Tàu
Phía Tây giáp Thành Phố Hồ Chí Minh
Đồng Nai có diện tích 5.894,73 km2, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cảnước và 26% diện tích tự nhiên vùng Đông Nam Bộ Đồng Nai có 11 đơn vịhành chính cấp huyện gồm 1 thành phố ( Thành Phố Biên Hoà), 1 thị xã (ThịXã Long Khánh) và 9 huyện (Định Quán, Long Thành, Nhơn Trạch, Tân Phú,Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Trảng Bom)
Dân số toàn tỉnh theo số liệu thống kê năm 2006 là 2.246.192 người, mậtđộ dân số là 318 người/km2; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn tỉnh năm 2006là 1,23%
Trang 3Tỉnh Đồng Nai có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt động phát triểnkinh tế Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với nhữngnúi sót rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam Quỹ đất của tỉnhphong phú và phì nhiêu Có 10 nhóm đất chính, tuy nhiên theo nguồn gốc vàchất lượng đất có thể chia thành 3 nhóm chung sau:
Các loại đất hình thành trên đá bazan
Các loại đất hình thành phù sa cổ và trên đá phiến sét
Các loại đất hình thành trên phù sa mới như: đất phù sa, đất cát Về khí hậu, tỉnh Đồng Nai nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cậnxích đạo, với khí hậu ôn hoà, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, đất đai màu mỡ(phần lớn là đất đỏ bazan), có hai mùa tương phản nhau (mùa khô và mùamưa)
Đồng Nai có nhiều nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú gồm tàinguyên khoáng sản có vàng, thiếc, kẽm ; nhiều mỏ đá, cao lanh, than bùn, đấtsét, cát sông; tài nguyên rừng và tài nguyên nước Ngoài ra, Đồng Nai còn pháttriển thuỷ sản dựa vào hệ thống hồ đập và sông ngoài Trong đó, hồ Trị Andiện tích 323km2 và trên 60 sông, kênh rạch, rất thuận lợi cho việc phát triểnmột số thuỷ sản như: cá nuôi bè, tôm nuôi… Nguồn nước mặt của tỉnh có mậtđộ sông suối khoảng 0,5km/km2, song phân phối không đều Phần lớn sôngsuối tập trung ở phía Bắc và dọc theo sông Đồng Nai về hướng Tây Nam Tổnglượng nước dồi dào 16,82 x 109m3/năm, trong đó mùa mưa chiếm 80%, mùakhô 20%
Trang 4Trữ lượng nước ngầm của tỉnh là 793.379 m3/ngày Trong đó trữ lượngdung tích là 789.689 m3/ngày và trữ lượng đàn hồi là 3.691m3/ngày Trữ lượngđộng khoảng 4.714,847 m3/ngày là toàn bộ dòng nước mặt vào mùa khô và làgiới hạn dưới của trữ lượng nước dưới đất Như vậy tổng trữ lượng nước dướiđất khoảng 5.506,226 m3/ngày.
Rừng Đồng Nai có đặc trưng cơ bản của rừng nhiệt đới, có tài nguyênthực vật phong phú đa dạng, tiêu biểu là vườn Quốc Gia Nam Cát Tiên Năm
1976, tỷ lệ che phủ của rừng còn 47,8% , năm 1981 còn 21,5%
3.1.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội
Đồng Nai có dân số trên 2,2 triệu người (trong đó có khoảng 1.124.678người trong độ tuổi lao động) Nguồn lao động tại chỗ không đủ đáp ứng, nhàđầu tư được tuyển dụng lao động tại các địa phương khác trong cả nước, kể cảmột bộ phận lao động của nước ngoài Năm 2005, Đồng Nai đã giải quyết việclàm tại chỗ trên 37.110 người, đưa đi làm việc và học nghề ở nước ngoài 233người, hạ tỷ lệ thất nghiệp thành thị còn 3,4% và tăng tỷ lệ sử dụng lao độngnông thôn lên 83% Trong điều kiện phát triển kinh tế, nhất là công nghiệp vàdịch vụ tăng nhanh nên đã thu hút được nhiều lao động mới từ các tỉnh thànhkhác: năm 1995 thu hút thêm 12 nghìn lao động thì dự kiến 2000 thu hút thêm
65 nghìn lao động
Số hộ nghèo năm 2005 của toàn tỉnh là 3.795 hộ = 0,89% (năm 2004là: 13.444 hộ = 2,89%)
Số lượt khám bệnh là: 1.883.278 lượt
Số trẻ tiêm đủ 6 loại vắc xin là : 406 trẻ
Số học sinh phổ thông trong năm học 2006-2007 là 473.500 học sinh
Trang 5 Số giáo viên phổ thông là 17.030 giáo viên
Số người được giải quyết việc làm là 44.035 người
Số người được đào tạo nghề là 21.147 người
3.1.2.Huyện Vĩnh Cửu
Huyện Vĩnh Cửu nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáphuyện Đồng Phú và Bù Đăng tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp Thành Phố BiênHoà và huyện Thống Nhất, phía Đông giáp huyện Định Quán và Thống Nhất,phía Tây giáp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 1091,99 km2; chiếm 18,52% diệntích tự nhiên toàn tỉnh Đồng Nai Dân số năm 2005 là 106.942 người; mật độdân số khoảng 97,93 người/km2
Huyện Vĩnh Cửu có 10 đơn vị hành chính gồm: thị trấn Vĩnh An và cácxã Trị An, Thiện Tân, Bình Hòa, Tân Bình, Tân An, Bình Lợi, Thạnh Phú,Vĩnh Tân, Phú Lý Các cơ quan chuyên môn gồm có: Phòng Nội Vụ - Lao động
- Thương Binh - Xã hội; Phòng Tài - Kế hoạch; Phòng Giáo dục; Phòng Vănhoá - Thông tin - Thể thao; Phòng Y tế; Phòng Tài nguyên và Môi trường;Phòng Phòng Tư pháp; Phòng Kinh tế; Phòng Hạ tầng kinh tế; Thanh trahuyện; Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em; Phòng Tôn giáo, Dân tộc; Vănphòng HĐND và UBND
Cơ cấu kinh tế của huyện năm 2005 dịch chuyển theo hướng côngnghiệp – xây dựng; nông lâm nghiệp và dịch vụ:
Công nghiệp - xây dựng chiếm 78,84 %
Nông lâm nghiệp chiếm 12,3 %
Trang 6 Dịch vụ chiếm 8,86 %
* Những lợi thế của huyện:
Huyện Vĩnh Cửu có diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao65.921 ha có trữ lượng gỗ lớn
Có Hồ Trị An với diện tích 28.500 ha (trong địa phận huyện VĩnhCửu là 16.500 ha) là nguồn nước phong phú phục vụ cho tưới tiêu nông nghiệpvà nuôi trồng thủy sản
Có tiềm năng khoáng sản phong phú về chủng loại gồm kim loạiquý, nguyên liệu vật liệu xây dựng: cát, đá, keramzit cho sản xuất bê tông nhẹ,puzlan và laterit nguyên liệu phụ gia cho xi măng
Có các cảnh quan nổi tiếng như: Hồ Trị An, khu di tích lịch sửchiến khu Đ, các khu vườn ăn trái ven sông Đồng Nai thuận lợi cho du lịch sinhthái - tham quan nghiên cứu
Đã quy hoạch Khu công nghiệp Thạnh Phú, đã có 4 doanh nghiệpđang hoạt động và hiện tại tỉnh đang quy hoạch cụm sản xuất ngành nghề tạixã Tân Bình
3.2 Đặc điểm chung của chợ Vĩnh Tân
Vị trí của Chợ Vĩnh Tân nằm trên địa bàn ấp 2, xã Vĩnh Tân, huyệnVĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai Chợ nằm trong dự án khu dân cư hai bên đườngĐT767, cửa ngõ vào thị trấn Vĩnh An cũng như thủy điện Trị An
Phía Đông giáp: Kênh mương và ruộng lúa
Phía Tây giáp: Đường ĐT 767 đi thị trấn Vĩnh An
Phía Nam giáp: Khu dân cư hiện hữu
Trang 7 Phía Bắc giáp: Khu dân cư hiện hữu.
Với tổng diện tích mặt bằng là 8.314m2, Chợ Vĩnh Tân trên địa bàn xãVĩnh Tân với mục tiêu nhằm phục vụ nhu cầu mua bán của người dân trong xãcũng như đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ thương mại với khu vực lân cận đãgóp phần không nhỏ trong việc tạo điều kiện kinh doanh mua bán cho ngườidân cũng như bộ mặt của xã hội Ngoài ra, việc xây dựng một khu chợ mớiđẹp, khang trang, rộng rãi sẽ góp phần tạo bộ mặt cho xã, đồng thời cũng đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người dân trong khu vực
Khu vực chợ thuộc vùng khí hậu ven sông Đồng Nai (cực Nam), có 2mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đếntháng 04 năm sau
Mùa mưa tuy có nắng gắt nhưng vẫn dễ chịu do ảnh hưởng gió mát của thượng nguồn sông Đồng Nai, gió chủ đạo từ hướng Tây
Mùa khô ít nắng nhưng chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió Đông khô hanh (gió chướng ) cuốn theo nhiều bụi cát gây khó chịu
Hướng gió chính là gió Đông Tây và ngược lại Quanh năm không cóbão nhưng có gió xoáy từng thời điểm trong hai mùa
Tính chất của chợ : Là Trung tâm Thương Mại – Dịch Vụ – Chợ củaxã Vĩnh Tân và của khu vực
Chức năng và nhiệm vụ chính:
Đáp ứng các nhu cầu mua bán của người dân trong địa bàn xã
Thúc đẩy giao lưu kinh tế, phát triển thương mại dịch vụ khu vực
Trang 8 Góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người dântrong khu vực.
Quy mô: Diện tích toàn khu Chợ: 8.314 m2
Chức năng các khối chính trong khu vực chợ
Khối A nhà chợ lồng chính kinh doanh các mặt hàng sạch
Khối B nhà lồng chợ bán hàng thực phẩm tươi sống
Khối C các dãy Kiosk bán hàng
Khối D nhà quản lý chợ
Khối E khu vệ sinh, hồ nước
Công trình kiến trúc
Các khu chức năng trong từng khu nhà lồng chợ được phân theo các mặthàng kinh doanh: khu vực khô ráo riêng, khu vực sử dụng nhiều nước riêng,mặt bằng bố trí cụ thể như sau :
a/ Khối nhà lồng A : diện tích 1050 m²
Là công trình chính, được bố trí như công trình đón khi tiếp cận từđường ĐT 767 vào
Diện tích 1050 m² có vách ngăn xung quanh, có hệ thống cửa ravào
Bố trí 20 quầy kinh doanh các mặt hàng ăn uống, trái cây và 120sạp kinh doanh giày dép, quần áo, vải, kim khí điện máy, chén bát, xoong nồi,chiếu nón…
Diện tích:
Trang 9 120 sạp x 4m²/sạp = 480 m²
b/ Khối nhà lồng B : diện tích 1140 m2
Bố trí phía sau nhà lồng A
Gồm các quầy bán hàng: có 160 quầy (4m²/quầy) kinh doanh cácmặt hàng: thực phẩm, thịt cá, rau quả, nông sản
Diện tích:
c/ Khối nhà C: diện tích 2303 m2
Là các Kiosk, được bố trí xung quanh khối nhà lồng A, B
Có 49 kiosk kinh doanh các mặt hàng: giầy dép, quần áo, vải, kimkhí điện máy, chén bát, xoong nồi, vàng bạc đá quí, bánh kẹo, thuốc lá, nhang,giấy
d/ Khối nhà D: diện tích 55m2
Là nhà quản lý Chợ, được bố trí nằm giữa dãy kiosk phía bên phảikhối nhà lồng
e/ Khối nhà E: diện tích 80 m2
Là Khu nhà vệ sinh, hồ nước cứu hỏa, trạm điện
Được bố trí ở cuối dãy kiosk phía bên trái nhà lồng chợ
f/ Cây xanh: diện tích 86 m²
Tạo khoảng không gian cảnh quan cho khu chợ
Trang 10Bố trí ở phía trước chợ, gần bãi xe và gần khu vực chợ ngoài trời.
Quy hoạch cấp nước
Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu dùng nước cho toàn bộ cả khuchợ trong đó: Nước dùng cho sinh hoạt Q= 60m3 (Nước cấp cho tiểu thươngtrong chợ: tiêu chuẩn 50lít/người.ngày đêm; Nước cấp cho khối khách với tiêuchuẩn từ 5 7 lít/người.ngày đêm; Nước rửa sàn, đường là 1,5lít/m²); và nướcchữa cháy cho 1 đám cháy trong 3 giờ là 60 m³
Nguồn nước: Nước cung cấp cho khu chợ được lấy từ nguồn nướccấp cho khu vực thông qua tuyến ống cấp nước trên tuyến đường ĐT 767 đi qua
khu vực xây dựng và nguồn nước lấy từ giếng khoan tại chỗ
Công trình đầu mối:
Xây dựng một trạm bơm tăng áp dùng cho nước sinh hoạt có Q=60m3/ngày bao gồm bể chứa w=60m3, gian máy bơm gồm 2 máy bơm công
suất Q=10m³/h vị trí tại khu E, tại vị trí này xây dựng 1 đài nước w=10m3,H=6m
Xây dựng một bể nước phục vụ cho chữa cháy có w=60m3 vị trítại khu E
Mạng lưới cấp nước:
Từ tuyến ống cấp nước dọc đường ĐT 767 bố trí 1 tuyến ốngÞ100 cấp cho toàn bộ khu chợ và cấp vào 2 bể chứa sinh hoạt và chữa cháy.Nước được cấp trực tiếp cho các đối tượng tiêu thụ, bể chứa và máy bơm dựphòng khi nguồn bên ngoài có sự cố về lưu lượng và áp lực
Hệ thống cấp nước chữa cháy được sử dụng chung với hệ thốngcấp nước sinh hoạt
Trang 11 Trên mạng lưới cấp nước bố trí các hộpï cứu hỏa có ống vải gaiÞ50 tại từng cụm công trình
Ống cấp nước dùng ống thép mạ kẽm và được chôn sâu 1.0m
Tổng chiều dài mạng lưới cấp nước là : 550 m, trong đó ống Þ100
= 350 m Þ80 = 200m
Thoát nước thải
Lưu lượng nước thải: Tổng lưu lượng nước thải là 50 m³/ngày,chiếm 80% lượng nước cấp cho sinh hoạt, dịch vụ
3.3 Tình hình hoạt động của chợ:
Chợ Vĩnh Tân đang trong giai đoạn thi công, dự kiến hoàn thành vàocuối tháng 12/2007 Hiện tại chợ đã xây xong khu nhà lồng A, khu A, E vàđang tiến hành xây dựng khu nhà lồng B, khu B, C, D
3.4 Hiện trạng môi trường của khu vực:
Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Thành Phố HồChí Minh – Bình Dương – Đồng Nai – Bà Rịa – Vũng Tàu Do vậy trong giaiđoạn hiện tại thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đồng Nai vẫnphải chịu nhiều sức ép về vấn đề môi trường
Với mục đích nhằm thu thập số liệu về chất lượng các thành phần môitrường và theo dõi diễn biến chất lượng các thành phần môi trường trên địa bàntỉnh Tỉnh Đồng Nai đã thực hiện công tác quan trắc môi trường với các thànhphần : môi trường không khí, mối trường nước mặt, môi trường nước dưới đất,thuỷ sinh, môi trường đất Kết quả quan trắc do Trung Tâm Quan Trắc và KỹThuật Môi Trường của tỉnh thực hiện trong năm 2006 như sau:
Trang 12Số mẫu quan trắc được thu thập chia làm 2 mùa: mùa mưa và mùa khô.Mùa khô: tổng số mẫu quan trắc là 1.157 mẫu/11.854 thông số, cụ thể:
Bảng 3.1 : Số lượng mẫu và thông số quan trắc vào mùa khô năm
2006
Nguồn [11A]
Mùa mưa: tổng số mẫu quan trắc là 1.175 mẫu/12.088 thông số, cụ thể:
Bảng 3.2 : Số lượng mẫu và thông số quan trắc vào mùa mưa năm 2006
Nguồn [11A]
Kết quả quan trắc cụ thể như sau:
Môi trường không khí:
Khu vực tập trung lấy mẫu:
Tại các khu công nghiệp tập trung trong tỉnh
Tại các khu đô thị, dân cư lớn trong tỉnh
Tại các trục đường giao thông chính trong tỉnh
Các thông số chọn lọc quan trắc gồm: nhiệt độ – độ ẩm, hườnggió – tốc độ gió, tiếng ồn, bụi, CO, NO2, SO2
Trang 13Bảng 3.3 : Tổng hợp khối lượng mẫu không khí.
Khu vực quan trắc Kế hoạch
(Số mẫu/thông số)
Thực hiện (Số mẫu/thông số)
Nguồn [11A]
Tiêu chuẩn để đánh giá kết quả chất ượng môi trường không khí: Tiêuchuẩn Việt Nam TCVN 5937, 5938 – 1995
Kết quả quan trắc:
Bảng 3.4 : Bảng tổng hợp thống kê kết quả quan trắc không khí năm 2006 (
đối với các chỉ tiêu không đạt theo tiêu chuẩn qui định)
Vị trí quan
trắc
Sốlượng mẫu
Sốlượng thôngsố
Sốlượng thôngsố không đạt
TCVN 5937, 5949- 1995
Nồng độ vượt tiêu chuẩn (mg/m 3 )
Trang 14Tổng số thông số không đạt theo tiêu chuẩn ( TCVN 5937 – 1995) là
155 thông số (chiếm 3,9%) Trong đó :
Bụi : 80 thông số ( chiếm 2,0%)
CO : 25 thông số (chiếm 0,6%)
Độ ồn : 50 thông số (chiếm 1,3%)
Kết luận chung về chất lượng môi trường không khí cũa khu vực: Kếtquả quan trắc chỉ ra các dạng ô nhiễm phổ biến đối với môi trường không khílà bụi, CO và độ ồn (không đạt TCVN 5937 – 1995) Các dạng ô nhiễm nàyđều phát hiện được ở các khu vực quan trắc (một số vị trí ở khu công nghiệp,khu dân cư , giao thông) Các khu công nghiệp đang xây dựng kết cấu hạ tầngkỹ thuật và có nhiều nhà máy hoạt động thì biểu hiện ô nhiễm thường cao hơncác khu công nghiệp khác Các khu vực dân cư ven trục đường giao thông haygần nút giao thông có mật độ xe lưu thông cao ( ngã tư Hoá An, ngã tư VũngTàu, ngã tư Tam Hiệp, ngã 3 chợ Sặt, ngã 3 Dầu Giây) cũng có biểu hiện ônhiễm không khí rõ nét hơn so với các khu dân cư khác
Môi trường nước mặt:
Khu vực tập trung lấy mẫu:
Một số sông hồ trong tỉnh: sông Đồng Nai, sông Thị Vải, Hồ TrịAn…
Trang 15 Các thông số phân tích là : pH, SS, DO, COD, BOD5, NO3-N,
NO2-N, NH3-N, Fe, Pb, Hg, Cd, Coliform
Kết quả quan trắc:
Kết quả quan trắc chấtlượng nước hồ Trị An:
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng nước hồ Trị An
Số
mẫu
Số lượng thông số
Các thông số không đạt theo tiêu chuẩn
Kết quả quan trắc một số hồ khác trên địa bàn tỉnh:
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng nước các hồ nhỏ
Vị trí
Số mẫu
Thông số
Các thông số không đạt tiêu chuẩn (TCVN 5942-1995 loại A)
DO COD BOD 5 NH 3 -N TSS NO 2 -N Coliform