1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng quan về nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt

35 3,3K 34
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Nước Thải Sinh Hoạt Và Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt
Tác giả Phan Thị Kiều Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 416 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày tổng quan về nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt

Trang 1

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VA ØCÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ

LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.1 SƠ LƯỢC VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.2TÌNH HÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT Ở VIỆT NAM

2.3CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.5 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT HOÀN CHỈNH

Trang 2

Chương 2 : TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.1 Sơ lược về nước thải sinh hoạt:

Nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hoà khí hậu và đảmbảo cho sự sống của Trái Đất Nước ngọt là nguồn tài nguyên quý không thểthiếu đối với con người, cũng như sự phát triển của xã hội loài người Nhu cầunước sạch ngày càng tăng theo nhịp độ phát triển đô thị và xã hội Ngoài ra,nhu cầu về nước sạch cho việc tưới tiêu và nuôi trồng ngày càng nhiều Chấtlượng nước cho mỗi đối tượng là khác nhau nhưng các cây trồng và vật nuôitiêu thụ nước cần được phát triển bình thường, không bị nhiễm độc trước mắtvà lâu dài Như chúng ta đã biết, ô nhiễm nguồn nước do nước thải từ khu dâncư; từ các xí nghiệp công nghiệp; thương mại và dịch vụ; từ khu vui chơi giảitrí, trường học; do nước chảy tràn trên mặt đất và nước tưới tiêu thuỷ lợi kéotheo các chất màu mỡ của đất, thuốc trừ sâu, phân bón… vào các nguồn nước aohồ, sông ngòi, biển… kể cả nước ngầm Trong đó, có thể coi nước thải là nguồngây ô nhiễm chính Hầu hết các trường hợp gây ô nhiễm nước đều do hoạtđộng của con người Các nguồn gây ô nhiễm nước chủ yếu là nước thải sinhhoạt từ hoạt động của con người và nước thải công nghiệp từ các xí nghiệp sảnxuất và chế biến ở các qui mô khác nhau Ở đây ta chỉ đi sâu nghiên cứu vềnước thải sinh hoạt

Trang 3

2.1.1 Nguồn gốc nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mụcđích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân… Chúngthường được thải ra từ các căn hộ, trường học, bệnh viện, chợ, và các côngtrình công cộng khác Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộcvào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và hệ thống thoát nước Tiêu chuẩn cấpnước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năng cung cấp nước củanhà máy nước hay trạm cấp nước hiện có Các trung tâm đô thị thường có tiêuchuẩn cấp nước cao hơn so với vùng ngoại thành và nông thôn, do đó lượngnước thải tính trên đầu người cũng có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn.Nước thải sinh hoạt ở trung tâm đô thị thường được thoát bằng hệ thống thoátnước dẫn ra các sông rạch, còn ở các vùng ngoại thành và nông thôn do khôngcó hệ thống thoát nước nên nước thải thường được tiêu thoát tự nhiên vào các

ao hồ hoặc thoát bằng biện pháp tự thấm

Nước thải sinh hoạt gồm có các nguồn thải sau:

 Khu dân cư: Nước thải ở khu vực này có thể tính bằng con số theođầu người sử dụng, số lượng nước khoảng 80 – 300 lít trong một ngày Trongthực tế mức độ ô nhiễm của nước thải tuỳ thuộc vào điều kiện sống của từngkhu vực, chất lượng bữa ăn và chất lượng sống (các loại nước vệ sinh có quacác bể phớt hay xả thẳng ra cống rãnh) cũng như hệ thống thải nước của từngkhu vực

 Khu thương mại: gồm có chợ ( chợ tập trung, chợ xanh, chợ cóc,…)các cửa hàng, bến xe, trụ sở kinh doanh, trung tâm mua bán của khu vực

Trang 4

Lượng nước thải của khu vực này được tính bằng số m3/ngày dựa trên số lượngnước cấp đầu vào, trung bình là 7,5  14 m3/ha/ngày.

 Khu vui chơi giải trí: gồm các quán cà phê, câu lạc bộ, bể bơi… Ởđây lượng nước thải thay đổi rõ rệt theo mùa trong năm

 Khu vực cơ quan: gồm cơ quan, công sở, trường học, bệnh viện, nhàtù, nhà nghỉ, nhà ăn…

2.1.2 Thành phần và tính chất:

Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:

 Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòngvệ sinh

 Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp,các chất rửa trôi kể cả làm vệ sinh sàn nhà

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học,chất hữu cơ khó bị phân huỷ, chất hữu cơ có tính độc, chất vô cơ, các kim loạinặng, các chất rắn, chất màu, mùi và sinh vật trong nước thải

 Chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học bao gồm các hợp chất hydratcacbon, protein, chất béo, lignin, pectin,… có từ tế bào và các tổ chức của độngvật, thực vật Trong nước thải từ khu dân cư có khoảng 25 – 50% là hydratcacbon, 40 – 60% protein và 10% chất béo Các chất này tiêu thụ oxy hoà tantrong nước Các chất này có chủ yếu trong nước thải sinh hoạt từ khu dân cư,nước thải công nghiệp từ các xí nghiệp chế biến thực phẩm, lò mổ Chúng làmsuy giảm lượng oxy hoà tan trong nước, làm ảnh hưởng xấu đến tài nguyên

Trang 5

nước như động vật thuỷ sinh, kể cả thuỷ sản và làm giảm chất lượng nước sinhhoạt Các chất hữu cơ khó bị phân huỷ gồm các hợp chất hữu cơ vòng thơm,các hợp chất đa vòng ngưng tụ, các clo hữu cơ, trong đó có thuốc trừ sâu, cácdạng polymer, các dạng polyancol,… Các chất hữu cơ chiếm 55% tổng số chấtrắn, 75% trong huyền phù và khoảng 45% trong chất rắn hoà tan Các chất hữu

cơ có tính độc có thể nhiễm vào nước thường rất bền và khó bị phân huỷ.Chúng có thể là các hợp chất dị vòng của nitơ và oxy, các hydrocacbon đavòng ngưng tụ, các hợp chất phenol như polyclobiphenyl, chất bảo vệ thực vật,các chất tannin và lignin

 Các chất vô cơ trong nước thải chiếm 40 – 42% chủ yếu gồm cát,đất sét, các axit bazơ, bazơ vô cơ, dầu khoáng Bình thường, trong nước có cácion kim loại và đặc biệt các muối của hai ion Ca2+ và Mg2+ tạo cho nước độcứng Trong nước thải sinh hoạt, nồng độ các ion Cl-, SO42+, PO43-, Na+, K+ luônluôn cao

 Các kim loại nặng: Trong nước thải gây ô nhiễm nguồn nước cóchứa các ion kim loại nặng như : chì, thuỷ ngân, asen…

 Các chất rắn bao gồm các hợp chất vô cơ và hữu cơ, cùng các sinhvật (xác động vật, thực vật hoặc các mảnh mẫu cơ thể của chúng) Chất rắn cóthể ở dạng keo hoặc dạng huyền phù Chất rắn trong nước thải từ các nguồntrên và còn do con người thải bỏ trực tiếp vào nước

 Các chất màu: màu nâu đen do các chất tannin, lignin cùng các chấthữu cơ có trong nước bị phân giải; màu vàng do sắt hoặc mangan dạng keo

Trang 6

 Mùi của nước do các chất hữu cơ bị phân huỷ và do các hoá chất,dầu mỡ có trong nước gây ra.

 Sinh vật trong nước thải gồm vi khuẩn, virus, nấm, rong tảo, trứnggiun sán Trong các dạng vi sinh vật đó có cả các vi trùng gây bệnh, ví dụ: lỵ,thương hàn… có khả năng gây thành dịch bệnh

Khi xét đến các quá trình xử lý nước thải, trạng thái hoá lý của các chấtvà trạng thái này được xác định bằng độ phân tán của các hạt Theo đó cácchất có trong nước thải được chia thành 4 nhóm phụ thuộc vào kích thước hạt:

 Nhóm 1: Gồm các tạp chất phân tán thô, không tan ơ ûdạng lơ lửng,nhũ tương bọt, kích thước hạt 10-1mm  10-4mm Chúng dễ dàng tách khỏinước bằng phương pháp trọng lực

 Nhóm 2: Các chất phân tán keo với kích thước hạt khoảng 10-4mm

 10-6mm Do kích thước nhỏ nên khả năng lắng của các hạt keo là khó khăn,

vì vậy khi xử lý cần áp dụng quá trình keo tụ (hoá học hoặc sinh học)

 Nhóm 3: Gồm các chất hoà tan có kích thước hạt phân tử  10

-7mm Một số các chỉ tiêu đặc trưng cho tính chất của nước thải như độ màu,mùi, nhu cầu oxy sinh hoá (BOD), nhu cầu oxy hoá học (COD), tổng hàmlượng nitơ, photpho, được xác định thông qua sự có mặc của các chất thuộcnhóm này và để xử lý chúng thường ứng dụng phương pháp sinh học vàphương pháp hoá lý

 Nhóm 4: Gồm các chất trong nước thải có kích thước hạt  10-8mm(phân tán ion) Các chất này chủ yếu là các axit, bazơ, các muối khoáng của

Trang 7

chúng Để xử lý chúng cần áp dụng các phương pháp xử lý hoá lý phức tạp, tốnkém : trao đổi ion, hệ thống màng lọc…

Bảng 2.1: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý

Các chỉ tiêu Nồng độ

Nhẹ Trung bình Nặng

Chất rắn tổng cộng, mg/L

Tổng chất rắn hoà tan, mg/L

720500300200220551651022016050040152500835

1200850525325350752752040021010008535500015510

Trang 8

106  107

<100

5030100100

107  108

100  400

10050200150

107  109

>400

Nguồn [ 4A]

2.1.3 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt đến môi trường

Ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên:

Môi trường đất:

Nước thải sẽ làm tăng BOD trong sinh thái môi trường đất Những đođạc cho biết, có khi BOD lên đến 10.000ppm trong khi ngưỡng của BOD trongdung dịch là 20ppm Đồng thời với nó là hàng loạt các vi sinh vật gây thối nồngnặc xuất hiện làm hại môi trường sinh thái Ngoài ra, nước thải sinh hoạt còngây ô nhiễm E.coli, Coliform, ô nhiễm chất tẩy rửa cho môi trường đất

Môi trường nước:

Nước thải không được xử lý thích đáng cho chảy vào ao hồ, đầm phá,sông ngòi sẽ làm cho các thuỷ vực này bị nhiễm bẩn, gây hậu quả xấu đối vớinguồn nước:

 Làm thay đổi tính chất hoá lý, độ trong, màu, mùi vị, pH, hàm lượngcác chất hữu cơ, vô cơ, các kim loại nặng có độc tính, chất nổi, chất lắng cặn…

Trang 9

 Làm giảm oxy hoà tan do tiêu hao trong quá trình oxy hoá các chấthữu cơ.

 Làm thay đổi hệ sinh vật trong nước, kể cả vi sinh vật, xuất hiện các

vi sinh vật gây bệnh, làm chết các vi sinh vật nước

Ô nhiễm nguồn nước mặt chủ yếu là do tất cả các dạng nước thải chưaxử lý xả vào nguồn nước làm thay đổi các tính chất vật lý, hoá học và sinh họccủa nguồn nước Sự có mặt các chất độc hại trong nước thải xả vào nguồn nướcsẽ làm phá vỡ cân bằng sinh học tự nhiên của nguồn nước và kìm hãm quátrình tự làm sạch của nguồn nước Khả năng tự làm sạch của nguồn nước phụthuộc vào điều kiện xáo trộn và pha loãng của nước thải với nguồn Sự có mặtcủa các vi sinh vật, trong đó có các vi khuẩn gây bệnh, đe dọa tính an toàn vệsinh nguồn nước Kết quả nguồn nước không thể sử dụng cho cấp nước sinhhoạt, cho tưới tiêu thuỷ lợi và nuôi trồng thuỷ sản

Môi trường không khí:

Trong nước thải sinh hoạt, hàm lượng chất hữu cơ cao, mà trong quátrình phân huỷ chất hữu cơ tạo nên mùi hôi thối gây mất mỹ quan và làm ônhiễm môi trường không khí trong khu vực

Ảnh hưởng đến sinh vật và con người:

Các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học chứa trong nước thải sinh hoạt,chúng làm suy giảm lượng oxy hoà tan trong nước, làm ảnh hưởng xấu đến cácloài động vật thuỷ sinh, thuỷ sản và làm giảm chất lượng nước sinh hoạt Cácchất hữu cơ khó bị phân huỷ có thể tồn tại lâu, tích luỹ làm bẩn về mỹ quan,

Trang 10

gây độc cho môi trường, gây hại cho đời sống sinh vật kể cả con người Phenolvà các hợp chất phenol có trong nước có khả năng gây ung thư Các chất bảovệ thực vật tích luỹ và tồn lưu trong môi trường gây ô nhiễm và gây độc cho cảcon người và động vật, chúng khó bị phân huỷ và tích tụ ô nhiễm nước Ngườivà động vật uống phải sẽ tích tụ trong cơ thể và tác hại ngày càng tăng dần.Ngoài ra, các chất vô cơ trong nước thải có tác động xấu đến môi trường và conngười Một số các ion có trong nước thải như: NH4+ trong nước thải sinh hoạt cóthể lên tới 10  100mg/l amoniac Hàm lượng của chất này có trong nước đểxác định mức độ ô nhiễm và ảnh hưởng đến việc nuôi trồng thuỷ sản của ngườidân Ion NO3- có trong nước thải nếu xâm nhập vào nguồn nước cấp sẽ rất nguyhiểm cho trẻ 2  3 tháng tuổi dễ bị bệnh thiếu máu Đặc biệt, trong nước thảigây ô nhiễm nguồn nước cần phải chú trọng đến các ion của kim loại nặng vìchúng gây độc cho người, gia súc và cây trồng Pb có ảnh hưởng lớn đến máu,não và nếu nhiễm nặng có thể gây chết người Asen và các hợp chất có asen làchất cực độc, với liều lượng nhỏ có thể đầu độc được nhiều người, có tác dụnggây chết cấp tính cũng như tích lũy dần trong cơ thể gây chết dần, hoặc có tácdụng đột biến, ung thư Trong nước thải sinh hoạt có chứa giun sán và trứngcủa các loài giun sán, nếu sử dụng nguồn nước ô nhiễm để tưới tiêu, sẽ là điềurất nguy hại đối với sức khoẻ của con người.

Chính những ảnh hưởng mang tính chất nghiêm trọng đối với con ngườivà môi trường nên việc xử lý nước thải sinh hoạt là điều cấp thiết Nước thảisinh hoạt phải được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải vào nguồn tiếp

Trang 11

nhận Và chúng ta hãy chung tay bảo vệ nguồn nước, đó chính là bảo vệ chínhsự sống của chúng ta.

2.2 Tình hình xử lý nước thải sinh hoạt ở Việt Nam:

Hiện nay, phần lớn nguồn nước thải sinh hoạt chỉ được xử lý một cách sơsài tại bể tự hoại trước khi xả vào tuyến cống chung hoặc kênh, mương, ao hồ…Bên cạnh đó, nguồn nước thải từ bệnh viện và các cơ sở sản xuất gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng Các loại nước thải chưa qua xử lý có chứa các chấtbẩn, các chất hữu cơ, kim loại tích tụ gây ô nhiễm nặng nề Có thể nói, việc xửlý nước thải sinh hoạt hiện nay là một thách thức lớn bởi kinh phí xây dựng vàduy trì trạm giám sát nước thải là khá lớn Hệ thống thoát nước của mỗi khuvực thường là hệ thống thoát nước hỗn hợp và hỗn tạp bởi thiếu đồng bộ, lạchậu và yếu kém Do vậy, muốn quán triệt tình trạng này cần phải xây dựng lạitoàn bộ hệ thống thoát nước Tại Hà Nội, Ông Nguyễn Văn Khôi – Phó GiámĐốc Sở Giao Thông Công Chính Hà Nội cho biết: “ Từ đầu năm đến nay, thànhphố đã thu phí nước thải của 130/500 đơn vị và số tiền thu được là 750 triệuđồng nhưng số tiền ấy chẳng thấm vào đâu vì mỗi ngày Hà Nội chi 1.8 tỷ đồngcho việc xử lý nước thải” Để thực hiện tốt công tác xử lý nước thải cần phải cógiải pháp kịp thời, đòi hỏi phải có một công nghệ thích hợp và trên hết là ýthức bảo vệ môi trường của mỗi người dân Xử lý nước thải đang là vấn đề cấpbách, một thách thức lớn đang đặt ra cho các cơ quan chức năng Ở đô thị làvậy còn ở khu vực nông thôn với số dân chiếm 76,5% tổng số dân cả nước.Trong khi đời sống của nhân dân nông thôn còn thấp, gặp nhiều khó khăn, baogồm cả vấn đề cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường Hiện nay có khá

Trang 12

nhiều mô hình nghiên cứu về xử lý nước thải sinh hoạt nông thôn, nhưng đề tàiđề xuất sử dụng mô hình dây chuyền quy mô vừa và nhỏ phù hợp với điều kiệnkinh tế của nông dân.

Việc xây dựng các hệ thống xử lý nước thải tập trung mới chỉ được bắtđầu một cách chậm chạp ở các đô thị lớn, chủ yếu do điều kiện tài chính hạnhẹp Theo khuôn khổ Dự án tăng cường năng lực cho CEETIA do Chính PhủThuỵ Sỹ tài trợ, DESA đã tập trung vào xây dựng các giải pháp công nghệ xửlý nước thải phù hợp Các nghiên cứu được thực hiện công phu hơn 5 năm trongphòng thí nghiệm, trước khi gần 20 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho hộgia đình hoặc cụm dân cư được DESA thiết kế, lắp đặt, quan trắc và đánh giá

Hiện nay, các cơ quan chức năng đang nổ lực trong công tác xử lý nướcthải sinh hoạt, và xa hơn nữa là đề ra các quy định cụ thể về việc sử dụngnguồn nước và xả thải nước thải Nhưng trước mắt, việc xử lý nước thải vẫn là

ưu tiên hàng đầu

2.3 Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt:

Các loại nước thải đều có chứa tạp chất gây nhiễm bẩn có tính chất rấtkhác nhau: từ các loại chất rắn không tan đến những hợp chất khó tan và tantrong nước Xử lý nước thải là loại bỏ những tạp chất đó, làm sạch lại nước, vàcó thể đưa nước đổ vào nguồn hay đưa ra tái sử dụng Để đạt được những mụcđích đó chúng ta thường dựa vào những đặc điểm của từng loại tạp chất để lựachọn phương pháp xử lý thích hợp

Thông thường các phương pháp xử lý nước thải như sau:

Trang 13

 Xử lý bằng phương pháp cơ học

 Xử lý bằng phương pháp hoá - lý

 Xử lý bằng phương pháp sinh học

2.3.1 Phương pháp cơ học:

Trong nước thải thường là các loại tạp chất rắn có kích cỡ khác nhau bịcuốn theo như : giấy, bao bì, rơm, cỏ, dầu mỡ nổi, cát, sỏi, vụn gạch… Ngoài racòn có các loại hạt lơ lửng dạng huyền phù rất khó lắng Tuỳ theo kích cỡ , cáchạt huyền phù được chia thành các chất rắn lơ lửng có thể lắng được, hợp chấtrắn keo được khử bằng phương pháp đông tụ Các loại tạp chất trên được dùngcác phương pháp xử lý cơ học là thích hợp Một số công trình xử lý cơ học điểnhình như sau:

 Song chắn rác

 Bể lắng cát

 Các loại bể lắng

 Bể tách dầu mỡ

2.3.1.1 Song chắn rác

Nhằm giữ lại các tạp chất như : giẻ, vỏ đồ hộp, rác, giấy, vụn đất đá, gỗ

… ở trước song chắn Rác được chuyển tới máy nghiền để nghiền nhỏ sau đóđược chuyển tới bể phân huỷ cặn (bể metan) Tuy nhiên, hiện nay người ta sửdụng phổ biến loại song chắn rác kết hợp vừa chắn giữ và nghiền rác

Phân loại song chắn rác:

Trang 14

B

s

 Theo khe hở song chắn rác phân loại, thì song chắn rác có 2 loại:song chắn rác thô (30mm  200mm), song chắn rác trung bình (5mm 25mm) Đối với nước thải sinh hoạt khe hở song chắn < 16mm thực tế ít đượcsử dụng

 Theo đặc điểm cấu tạo, có 2 loại: loại cố định và loại di động

 Theo phương pháp lấy rác, phân biệt: loaiï thủ công và loại cơ giới.Song chắn làm bằng sắt hoặc inox tròn hay vuông (sắt tròn có d = 8mm

 10mm), thanh nọ cách thanh kia một khoảng bằng 60mm  100mm để chắnvật thô và 10mm  25mm để chắn các vật nhỏ hơn Song chắn rác thường đặtnghiêng theo dòng chảy một góc 450 -900 (thường chọn 600) để tiện cho cọ rửa.Vận tốc dòng chảy thường lấy 0.8 - 1m/s để tránh lắng cát

Trang 15

2.3.1.2 Bể lắng cát

Dựa vào nguyên lý trọng lực, dòng nước thải được cho chảy qua”bẩycát” Bẩy cát là loại bể, hố, giếng,… cho nước thải chảy vào theo nhiều chiềukhác nhau: theo tiếp tuyến, theo dòng ngang, theo dòng từ trên xuống và trải raxung quanh Nước qua bể lắng dưới tác dụng của trọng lực, cát nặng sẽ lắngxuống đáy và kéo theo một phần chất đông tụ

Trên công trình xử lý nước thải, việc lắng cát tại bể lắng gây khó khăncho công tác lấy cặn Ngoài ra, trong cặn có cát thì có thể làm cho các ống dẫnbùn của bể lắng không hoạt động được, máy bơm chóng hỏng Đối với bểmetan và bể lắng 2 vỏ thì cát là một chất thừa, do đó xây dựng các bể lắng cáttrên các trạm xử lý nước thải là cần thiết Bể lắng cát được thiết kế để loại bỏcác tạp chất vô cơ không hoà tan như cát, sỏi, xỉ và các vật liệu rắn khác cóvận tốc lắng (hay trọng lượng riêng) lớn hơn các chất hữu cơ có kích thước lớnnhư: vỏ trứng, dăm bào, vỏ hạt và rác thực phẩm nghiền Việc tách loại khỏinước thải các tạp chất này là rất cần thiết để tránh những ảnh hưởng xấu đếnhiệu suất làm việc của các công trình có liên quan sau đó Vai trò của bể lắngcát là: bảo vệ các thiết bị máy móc khỏi bị mài mòn, giảm sự lắng đọng cácvật liệu nặng trong ống, kênh mương dẫn…, giảm số lần súc rửa các bể phânhuỷ cặn do tích tụ quá nhiều cát

Bể lắng cát được thiết kế để duy trì vận tốc chuyển động ngang củadòng chảy và cung cấp đủ thời gian lưu nước để các hạt cát lắng đến đáy bể.Các hạt có kích thước d  0,21mm được giữ lại trong bể lắng cát

Trang 16

2.3.1.3 Các loại bể lắng

Ngoài lắng cát, sỏi trong quá trình xử lý cần phải lắng cát hạt lơ lửng,các loại bùn (kể cả bùn hoạt tính)… nhằm làm cho nước trong Nguyên lý làmviệc của các loại bể lắng đều dựa trên cơ sở trọng lực Các yếu tố ảnh hưởngđến quá trình lắng: lưu lượng nước thải, thời gian lắng (thời gian lưu nước),khối lượng riêng và tải trọng tính theo chất rắn lơ lửng, tải trọng thuỷ lực, sựkeo tụ các chất rắn, vận tốc dòng chảy trong bể, sự nén bùn đặc, nhiệt độ nướcthải và kích thước bể lắng

Phân loại bể lắng:

 Tùy theo công dụng của bể lắng trong dây chuyền công nghệ màngười ta phân biệt bể lắng đợt 1 và bể lắng đợt 2 Bể lắng đợt 1 đặt trước côngtrình xử lý sinh học, bể lắng đợt 2 đặt sau công trình xử lý sinh học

 Căn cứ theo chế độ làm việc phân biệt bể lắng hoạt động gián đoạnbể lắng hoạt động liên tục

 Căn cứ theo chiều nước chảy trong bể cũng phân làm 3 loại:

+ Bể lắng ngang: trong đó nước chảy theo phương từ đầu đến cuốibể

+ Bể lắng đứng: nước chảy từ dưới lên theo chiều thẳng đứng

+ Bể lắng radian: nước chảy từ tâm ra quanh thành bể hoặc có thểngược lại Trong trường hợp thứ nhất gọi là bể lắng li tâm, trong trường hợp thứhai gọi là bể lắng hướng tâm

Trang 17

2.3.1.4 Bể tách dầu mỡ

Nước thải sinh hoạt thường có lẫn dầu mỡ Các chất này thường nhẹ hơnnước và nổi lên trên mặt nước Nước thải sau xử lý phải không lẫn dầu mỡ mớiđược phép cho chảy vào thuỷ vực Hơn nữa nước thải có lẫn dầu mỡ khi vào xửlý sinh học sẽ bít các lỗ hổng ở vật liệu, ở phin lọc sinh học và còn làm hỏngcấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank Ngoài cách làm gạt đơn giản bằngcác tấm, sợi quét trên mặt nước, người ta chế tạo ra các thiết bị tách dầu mỡđặt trước dây chuyền công nghệ xử lý nước thải

Bể tách mỡ gồm các bộ phận sau: giếng thu cặn và giếng thu mỡ

Hình 2.2: Thiết bị tách dầu, mỡ loại nằm ngang

1 Thân thiết bị; 2 Bộ phận hút cặn bằng thủy lực; 3 Lớp dầu mỡ;

4 Ống gom dầu mỡ; 5 Vách ngăn dầu mỡ; 6 Răng cào trên băng tải;

7 Hố chứa cặn

Ngày đăng: 27/04/2013, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý - tổng quan về nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 2.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý (Trang 7)
Hình 2.1. Mô tả sơ lược song chắn rác - tổng quan về nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Hình 2.1. Mô tả sơ lược song chắn rác (Trang 14)
Hình 2.2: Thiết bị tách dầu, mỡ loại nằm ngang - tổng quan về nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Hình 2.2 Thiết bị tách dầu, mỡ loại nằm ngang (Trang 17)
Hình 2.3:  Thiết bị tách dầu, mỡ lớp mỏng - tổng quan về nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Hình 2.3 Thiết bị tách dầu, mỡ lớp mỏng (Trang 18)
Bảng 2.2 : Các giai đoạn keo tụ tạo bông . - tổng quan về nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 2.2 Các giai đoạn keo tụ tạo bông (Trang 20)
Hình 2.4 : Các phương pháp xử lý sinh học kỵ khí nước thải - tổng quan về nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Hình 2.4 Các phương pháp xử lý sinh học kỵ khí nước thải (Trang 29)
Hình 2.5 : Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí - tổng quan về nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Hình 2.5 Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w