1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng điện tử địa lý 9 bài cộng đồng các dân tộc việt nam (12)

30 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊA LÍ VIỆT NAM tiếp theoĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I.. ĐỊA LÍ VIỆT NAM tiếp theoĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I.. ĐỊA LÍ VIỆT NAM tiếp the

Trang 1

ĐỊA LÍ VIỆT NAM (tiếp theo)

ĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I Các dân tộc ở Việt Nam.

- Nước ta có 54 dân tộc, người Việt ( Kinh) chiếm

đa số

Trang 2

Người Tày ở Cao Bằng,

Lạng Sơn, Thái Nguyên

với cây đàn Tính

Người Mường ở Tây Bắc ( Hoà Bình, sơn la, Điện Biên)

Trang 3

Người Khơ-me ở Châu Đốc Dân tộc XTiêng ở Bình Phước

Trang 6

Hội xuống đồng của đồng bào Mường

Trang 9

ĐỊA LÍ VIỆT NAM (tiếp theo)

ĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I Các dân tộc ở Việt Nam.

- Nước ta có 54 dân tộc, người Việt ( Kinh) chiếm

đa số

Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán …

Trang 13

ĐỊA LÍ VIỆT NAM (tiếp theo)

ĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

- Nước ta có 54 dân tộc, người Việt ( Kinh) chiếm

đa số Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán …

- Người Việt có nhiều kinh nghiệm trong thâm

canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt trình

độ tinh xảo và là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế, khoa học - kĩ thuật

Trang 15

-Các dân tộc ít người có trình độ phát triển

kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời sống.

Trang 16

150 Thanh thiếu niên Việt kiều của hơn 30 nước về dự trại hè ở TP HCM - 7/2010

Trang 17

- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là 1 bộ

phận của cộng đồng các dân tộc VIệt Nam.

II Phân bố các dân tộc.

Trang 19

1 Dân tộc Việt (Kinh): Phân bố rộng khắp trên cả nước, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng, trung du và ven biển.

2.Các dân tộc ít người: Cư trú chủ yếu ở miền núi

và trung du.

Trang 21

-Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều dân tộc Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao …

-Trường Sơn-Tây Nguyên: có nhiều dt Ê-đê, rai, Cơ-ho…

Gia Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: nhiều

dt Khơ-me,Chăm, Hoa, …

Trang 22

Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

- Nước ta có 54 dân tộc, người Việt chiếm đa số Mỗi dân tộc có đặc trưng

về văn hóa, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán …

- Người Việt có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt trình độ tinh xảo và là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế, khoa học - kĩ thuật

- Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc

có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời sống.

- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là 1 bộ phận của cộng đồng các dân tộc VIệt Nam.

II PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC

1.Dân tộc Việt (Kinh): Phân bố rộng khắp trên cả nước, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng, trung du và ven biển.

2.Các dân tộc ít người: Cư trú chủ yếu ở miền núi và trung du.

-Trung du và miền núi phía Bắc: Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao …

-Trường Sơn-Tây Nguyên: Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho…

- Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Khơ-me,Chăm, Hoa, …

Trang 23

Mật độ dân số nước ta xếp thứ mấy so với thế giới và các nước trong khu vực như:Trung Quốc, Cam-Pu-Chia, Lào là:

Trang 24

TT Tên Các tên gọi khác Ðịa bàn cư trú chủ yếu (*)

01 Kinh

(Việt) Kinh Trong cả nước

02 Tày Ngạn, Phén, Thù Lao, Pa Dí Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên,

Bắc Thái, Hoàng Liên Sơn, Quảng Ninh, Hà Bắc, Lâm Ðồng.

03 Thái ( Thái trắng), Tày Ðăm

(Thái Ðen), Tày Mười, Tày Thanh (Mán Thanh), Hàng Bông (Tày Mường), Pa

05 Khơ-

Me Cur, Cul, Cu, Thổ, Việt gốc Miên, Khơ-Me, Krôm Hậu Giang, Cửu Long, Kiên Giang, Minh Hải, Thành phố Hồ Chí

Minh, Sông Bé, Tây Ninh

06 Mường Mol, Mual, Mọi, Bi, Ao Tá

( Âu Tá) Hà Sơn Bình, Thanh Hoá, Vĩnh Phú, Hoàng Liên Sơn, Sơn La, Hà

nam Ninh

Trang 25

07 Nùng Xuồng, Giàng, Nùng An, Phàn Sinh,

Nùng Cháo, Nùng Lòi, Quí Rim, Khèn Lài

Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Tuyên, Hà Bắc, Hoàng liên sơn, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí minh, Lâm đồng

( Mèo) Mẹo, Hoa, Mèo Xanh, Mèo Ðỏ, Mèo Ðen, Ná mẻo, Mán trắng Hà Tuyên, Hoàng LiênSơn, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng,

Lạng Sơn, Nghệ Tĩnh

09 Dao Mán, Ðộng, Trại, Xá, Dìu, Miên, Kiềm,

Miền, Quần Trắng, Dao Ðỏ, Quần Chẹt,

Lô Giang, Dao Tiền, Thanh Y, Lan Tẻn, Ðại Bản, Tiểu Bản, Cóc Ngáng, Cóc Mùn, Sơn Ðầu

Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn, Cao bằng, Lạng Sơn, Bắc thái, Lai Châu, Sơn La, Hà sơn Bình, Vĩnh Phú, Hà Bắc, thanh Hoá, Quảng Ninh

10 Gia- Rai Giơ -Rai, Tơ-buăn, Chơ Rai, Hơ-bau,

Sơn

12 Ê- đê Ra- Ðê, Ðê, Kpạ, A-đham,Krung,Ktul,

Ðliê Ruê, Blô, Epan, Mđhur (2)Bih Ðắc-Lắc, Phú Khánh

13 Ba Na Gơ- lar, Tơlô, Giơ-lâng, (Y Lăng), Rơ -

ngao, Krem, Rh, ConKđe, A- LaCông,Kpâưng, Công, Bơ- Nâm

Gia Lai, Kôm Tum, Nghĩa Bình, Phú Khánh

Trang 26

Bắc Thái, Quảng Ninh, Hà Bắc, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên

16 Cơ - Ho Xrê, Nốp( Tu- Lốp), Cơ- don, Chil(3),

(Chàm ) Chăm, Chiêm Thành, Hroi Thuận Hải, An Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Nghĩa Bình, Phú

Khánh

18 Sán Dìu Sán dẻo, Trại, Trại Ðất, Mán, Quần

20 Mnông Pnông, Nông, Pré, Bu- đâng,

Ðỉpi,Biat, Gar, Rơ- Lam, Chil (3) Ðắc Lắc, Lâm Ðồng, Sông Bé

23 Bru- Vân

Kiều Bru, Vân Kiều, Măng Coong, Tri Khùa Bình Trị Thiên

24 Thổ (4) Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Ðan- Lai, Ly Hà,

Tày Pọng, Con Kha, Xá Lá, Vàng (5) Nghệ Tĩnh, Thanh Hoá ( Nghi Xuân )

25 Giáy Nhắng, Dẩng, Pầu Thìn, Pu Nà, Cùi

Trang 27

26 Cơ- Tu Ca- Tu, Cao, Hạ, Phương, Ca-

29 Khơ-Mú Xaá Cẩu, Mứn Xen,Pu Thêng, Tềnh,

Nẵng

33 Kháng Xá Khao, Xá Súa, Xá Dón, Xá Dẩng,

Xá Hốc, Xá ái, Xá Bung, Quảng Lâm Lai Châu, Sơn La

34 Xinh-

Hoàng Liên Sơn

Trang 28

38 La Chí Cù Tê, La Quả Hà Tuyên

40 Phù Lá Bồ Khô Pạ, Mu Di Pạ Xá, Phó, Phổ, Va Xơ Hoàng Liên Sơn, Lai Châu

41 La Hủ Lao, Pu Ðang, Khù Xung, Cò Xung, Khả

Tuyên

44 Chứt Sách, Máy, Rục, Mã Liêng, A rem, Tu Vang,

Pa Leng, Xơ Lang, Tơ- hung, Chà -củi, U-

Mo, Xá Lá Vàng

Bình Trị Thiên

Tuyên

Trang 29

Chú Thích

(1) Là tên người Thái chỉ người Mường

(2) Mđhur là một nhóm trung gian giữa người Ê-đê và Gia-rai Có một số làng Mđhur nằm trong địa phận của tỉnh Gia Lai, Kon Tum và Cheo Reo, tiếp cận với người Gia-rai, nay đã tự báo là ngưòi Gia-rai (3) Chil là một nhóm địa phương của dân tộc Mnông Một bộ phận lớn người Chil di cư xuống phía Nam, cu trú lẫn với người Cơ-Ho, nay

đã tự báo là Cơ-Ho Còn bộ phận ở lại quê hương cũ, gắn với người Mnông, vẫn tự báo là người Mnông.

(4) Thổ đây là tên tự gọi, khác với tên Thổ trước kia dùng để chỉ nhóm Tày ở Việt Bắc, nhóm Thái ở Ðà Bắc và nhóm Khơ-Me ở đồng bằng sông Cửu Long.

(5) Xá Lá Vàng: Tên chỉ nhiều dân tộc sống du cư ở vùng biên giới.

(6) Cùi chu ( Quý Châu) có bộ phận ở bảo Lạc ( Cao bằng) sống xen

kẽ với người nùng, được xếp vào người nùng.

(7) Ca Tang: Tên gọi chung nhiều nhóm người ở miền núi Quảng Nam- Ðà nẵng, trong vùng tiếp giáp với Lào Cần Phân biệt tên gọi chung này với tên gọi riêng của từng dân tộc.

* Một số tên gọi của các tỉnh vẫn thao tên gọi cũ vào thời gian năm

1978

Trang 30

1

Ngày đăng: 31/12/2015, 07:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w