Quan sát hình ảnh sau để trả lời: Với số dân đông có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế của nước ta... Quan sát hình ảnh sau để trả lời: Với số dân đông có nh
Trang 2I- DÂN SÔ:
Dân số 52,46 64,41 76,34 79,7 80,9 86,0
Dân số so với thế giới Diện tích so với thế giới Dân số so vói khu vực Đông
Nam A
Dựa vào bảng số liệu bên
hãy nhận xét về thứ hạng
diện tích và dân số của
Việt Nam so với TG và
khu vực ĐNA
Dân số nước ta càng về sau càng tăng, năm 2003 dân số nước ta là 80,9 triêêu người
Diêên tích nước ta thuôêc loại Tb so với TG nhưng dân số
thuôêc vào loại đông so với TG và khu vực
- Viêêt Nam là môêt nước đông dân, dân số nước ta
năm 2003 là 80,9 triêêu người.
Trang 3Quan sát hình ảnh sau để trả lời: Với số dân đông có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế của nước ta
Trang 4Quan sát hình ảnh sau để trả lời: Với số dân đông có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế của nước ta
Trang 5Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nguồn lao động dồi dào.
Những thuận lợi
Trang 6Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
Trang 9Dựa vào biểu đồ biến đổi dân số của nước ta dưới đây em hãy:
Nhận xét về tình hình dân số
nước ta qua các năm ?
Giai đoạn nào tăng nhanh ?
Tăng chậm ?
Dân số nước ta tăng nhanh liên tục
+ Tăng nhanh 1954-1999 + Tăng chậm 1999- 2003
Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự
nhiên qua các năm ? + Tăng nhanh từ 1954 – 1960, sau đó
giảm, giảm nhất 1979-2003
Trang 10I- DÂN SÔ:
- Viêêt Nam là môêt nước đông dân, dân số nước ta
năm 2003 là 80,9 triêêu người.
II- GIA TĂNG DÂN SÔ:
- Từ cuối nhưng năm 50 của thế kỷ XX dân số nước ta tăng nhanh, dẫn đến tình trạng “bùng nổ dân số”
Trang 11
Dựa vào biểu đồ biến đổi dân số của nước ta dưới đây em hãy:
? Quan sát biểu đồ nêu nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thay đổi như thế nào?
- Tốc độ gia tăng tự nhiên thay đổi từng giai đoạn; cao nhất là từ năm 1954 – 1960 gần 4%
- Từ năm 1976 đên 2003 có xu hướng giảm dần; thấp nhất là năm
2003 đạt 1,3%
? Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó?
Đó là kết quả của việc thực hiện chính sách dân số và kế
hoạch hoá gia đình.
Trang 12I- DÂN SÔ:
- Viêêt Nam là môêt nước đông dân, dân số nước ta
năm 2003 là 80,9 triêêu người.
II- GIA TĂNG DÂN SÔ:
? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm, nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
Trả lời: vì cơ cấu dân số nước ta tr
Trả lời: vì cơ cấu dân số nước ta trẻ , số phụ, số ph nữ n ở tuổi sinh đẻtuổi sinh đ
cao(khoảng45-50 vạn phụ n
cao(khoảng45-50 vạn phụ nữ bước vào tuổi sinh đẻ hàng năm)
- Hậu quả
Trang 13? hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh?
Hãy dựa vào thông tin sgk và các hình ảnh sau sau
đây em hãy:
Trang 14Hậu quả của gia tăng dân s Hậu quả của gia tăng dân số nhanh.
Trang 15Hậu quả của gia tăng dân s Hậu quả của gia tăng dân số nhanh.
Trang 16Hậu quả của gia tăng dân s Hậu quả của gia tăng dân số nhanh.
Trang 17HẬU QUẢ CỦA GIA TĂNG DÂN SÔ
Thiếu
việc
làm
Kìm hãm sự phát triển kinh
tế xã hội
Gánh nặng cho GD và y tế.
Thu Nhập Thấp
Đời sống chậm được cải thiện
Cạn kiệt tài nguyên
Ô nhiẽm môi trường
- Hậu quả
Nêu lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên c
Nêu lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân sốa dân s
nước ta?
Giảm áp lực gánh nặng phụ thuộc,việc làm , tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục , chăm sóc trẻ em và nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 18Các vùng tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số năm
1999(%)
cả nước Thành thị Nông thôn
1.43 1.12 1.52
Trung du và MNBB
+ Tây bắc + Đông bắc Đồng bằng sông hồng
Bắc trung bộ Duyên hải nam trung bộ
Tây nguyên Đông nam bộ Đông bằng SCL
2.17 1.30 1.11 1.47 1.46 2.11 1.37 1.39
Dựa vào bảng số liệu sau đây hãy xác định vùng có tỉ lệ gia
tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất,các vùng lãnh
thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn trung bình của cả nước?
Trang 19I- DÂN SÔ:
II- GIA TĂNG DÂN SÔ: III- CƠ CẤU DÂN SÔ:
Trang 20Quan sát bảng số liệu về cơ cấu dân số theo giới tính và
nhóm tuổi ở VN sau đây hãy nhận xét:
20.7 26.6 4.2 51.5
20.1 25.6 3.0 48.7
18.9 28.2 4.2 51.3
17.4 28.4 3.4 49.2
16.1 30.0 4.7 50.8
? Tỉ lệ hai nhóm dân số nam,nữ thời kỳ 1979 -1999?
? Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kỳ 1979 -1999?
+ Tỉ lệ nữ lớn hơn nam và thay đổi theo thời gian.
+ sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số nam và nữ giảm dần từ 3% -> 2.6% -> 1.6%
+ Nhóm tuổi từ 0 -14 tuổi cả nam và nữ đều giảm dần.
+ Nhóm tuổi từ 15 -59 cả nam và nữ đều tăng dần.
+ Nhóm tuổi 60 tuổi trở lên cả nam và nữ cũng tăng.
Trang 21Nhóm
tuổi Năm 1979 Năm 1989 Năm 1999 Năm 2009
0-14 21,8 20,7 20,1 18,9 17,4 16,1 25,6 23,4 15-53 23,8 26,6 25,6 28,2 28,4 30,0 67,3 75,2
60 trở
Tổng số 48,5 51,5 48,7 51,6 49,2 50,8
Trang 23? Tại sao cần phải biết kết cấ Tại sao cần phải biết kết c u dân số theo giới tính ở mỗi quốc gia?
Để tổ chức lao động phù hợp cho từng giới, bổ sung hàng hoá, nhu yếu phẩm cho từng giới
? Nguyên nhân của sự khác biệt về tỉ số giới tính ở nước ta
là gì?
- Do hậu quả của chiến tranh, nam giới hy sinh
- Nam giới phải lao động nhiều hơn, làm những công việc nặng nhọc hơn, nên tuổi thọ thấp hơn
Trang 24HO Ạ T ĐỘNG NÔI TI Ế P.
Bài tập 1: So với dân số của hơn 220 quốc gia trên thế
giới hiện nay dân số nước ta đứng thứ :
Trang 25HO Ạ T Đ Ộ NG NÔI TI Ế P Bài tập củng cố:
Bài tập 2: Theo đi ề u ki ệ n hi ệ n nay, dân s ố nư ớ c ta đông, s ẽ t ạ o nên:
a- Một thị trường tiêu thụ mạnh, rộng.
b- Nguồn cung cấp lao động lớn.
c- Trợ lực cho việc phát triển sản xuất và nâng cao mức sống
c- Người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ thấp.
d-Tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng lên.
Trang 27Giáo viên : Văn Phú Quốc
CÁC EM THAM GIA TIẾT HỌC
NÀY