1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống xử lý và tương tác với văn bản nền smartphone

82 584 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 2 năm 2012 Sinh viên: Nguyễn Minh HuyPhan Đình Tùng LỜI GIỚI THIỆU Tiếp thu ý kiến từ giảng viên hướng dẫn, nhóm chúng tôi sẽ xây dựng mộtchương trình đọc sách

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày … tháng …… năm 2012 Giáo viên hướng dẫn [Ký và ghi rõ họ tên] ………

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày … tháng …… năm 2012 Giáo viên phản biện [Ký và ghi rõ họ tên] ………

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3 DANH MỤC HÌNH 7

LỜI GIỚI THIỆU 10

CHƯƠNG I: CÁC THIẾT BỊ VÀ NỀN TẢNG TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG PHỔ BIẾN HIỆN NAY 12

1 Thị trường Smartphone hiện nay 12

2 Sơ lược về một số dòng thiết bị và nền tảng hiện có 14

3 Thống kê ứng dụng trên các hệ điều hành phổ biến 16

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ANDROID 17 1 Android là gì? 17

2 Sơ lược về lịch sử Android 17

3 Tính năng của Android 19

4 Kiến trúc Android 19

4.1 Applications 20

4.2 Application Framework 20

4.3 Libraries 21

4.4 Android Runtime 22

4.5 Linux Kernel 22

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG 23 1 Xác định yêu cầu chức năng của hệ thống 23

Trang 4

2 Phân tích hệ thống 23

2.1 Giới thiệu Use-Case, Actor 23

2.2 Mô hình Use-Case 25

2.3 Mô tả Use-Case 26

2.3.1 SelectBook 26

2.3.2 BookShelf 27

2.3.3 Listview 27

2.3.4 Book 28

2.3.5 SearchBook 29

2.3.6 Author 30

2.3.7 Subject 31

2.3.8 FileName 32

2.3.9 ReadBook 32

2.3.10 SeeContents 34

2.3.11 AdjustOriented 34

2.3.12 NextPreviousPage 36

2.3.13 Dictionary 36

2.3.14 AdjustTextSize 37

2.3.15 SeeLink 38

2.3.16 PlayAudioVideo 38

2.3.17 Highlight 39

2.3.18 Note 40

2.3.19 SeeNote 43

2.3.20 SearchWord 43

Trang 5

2.3.21 TurnToPage 44

2.3.22 AdjustScreenMode 45

2.3.23 VisibleHidePageNumber 46

2.3.24 ChangeDayNight 47

2.3.25 Help 48

2.3.26 Home 49

2.3.27 RememberPage 49

2.3.28 Zoom 50

2.3.29 BackgroundMusic 50

2.3.30 BookStore 51

2.3.31 SearchBookInStore 51

2.3.32 DownloadBook 52

2.3.33 Lastest 53

2.4 Biểu đồ trình tự mức phân tích (Sequence Diagram) 54

2.4.1 Highlight 54

2.4.2 Note 56

2.4.3 NextPreviousPage 59

2.4.4 BackgroundMusic 59

2.5 Biểu đồ trình tự mức thiết kế (Sequence Diagram) 60

2.5.1 Highlight 60

2.5.2 Note 62

2.5.3 NextPreviousPage 65

2.5.4 BackgroundMusic 65

2.6 Biểu đồ cộng tác (Collaboration Diagram) 66

Trang 6

2.6.1 Highlight 66

2.6.2 Note 66

2.6.3 Flip3D 68

2.6.4 BackgroundMusic 68

2.7 Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) 69

2.7.1 Highlight 69

2.7.2 Note 71

2.7.3 Flip3D 74

2.7.4 BackgroundMusic 74

2.8 Biểu đồ lớp (Class Diagram) 75

2.8.1 Highlight 75

2.8.2 Note 76

2.8.3 Flip3D 78

2.8.4 BackgroundMusic 79

2.9 Một số hình ảnh minh họa chương trình 79

TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 Tiếng anh 83

Internet 83

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình I.1.1 Thị trường smartphone thế giới quý 3 năm 2011 13

Hình I.3.1 Thống kê ứng dụng trên các hệ điều hành phổ biến 17

Hình II.4.1 Kiến trúc Android 21

Hình III.2.2 Sơ đồ use case 26

Hình III.2.4.1.1 Biểu đồ trình tự mức phân tích AddHighlight 55

Hình III.2.4.1.2 Biểu đồ trình tự mức phân tích DeleteHighlight 56

Hình III.2.4.2.1 Biểu đồ trình tự mức phân tích AddNote 57

Hình III.2.4.2.2 Biểu đồ trình tự mức phân tích DeleteNote 58

Hình III.2.4.2.3 Biểu đồ trình tự mức phân tích EditNote 59

Hình III.2.4.3.1 Biểu đồ trình tự mức phận tích Flip3D 60

Hình III.2.4.4.1 Biểu đồ trình tự mức phân tích BackgroundMusic 60

Hình III.2.5.1.1 Biểu đồ trình tự mức thiết kế AddHighlight 61

Hình III.2.5.1.1 Biểu đồ trình tự mức thiết kế DeleteHighlight 62

Hình III.2.5.2.1 Biểu đồ trình tự mức thiết kế AddNote 63

Hình III.2.5.2.2 Biểu đồ trình tự mức thiết kế DeleteNote 64

Hình III.2.5.2.3 Biểu đồ trình tự mức thiết kế EditNote 65

Hình III.2.5.3.1 Biểu đồ trình tự mức thiết kế Flip3D 66

Hình III.2.5.4.1 Biểu đồ trình tự mức thiết kế BackgroundMusic 66

Hình III.2.6.1.1 Biểu đồ cộng tác Highlight 67

Hình III.2.6.2.1 Biểu đồ cộng tác AddNote 67

Hình III.2.6.2.2 Biểu đồ cộng tác DeleteNote 68

Trang 8

Hình III.2.6.3.1 Biểu đồ cộng tác Flip3D 69

Hình III.2.6.4.1 Biểu đồ cộng tác BackgroundMusic 69

Hình III.2.7.1.1 Biểu đồ hoạt động AddHighlight 70

Hình III.2.7.1.2 Biểu đồ hoạt động DeleteHighlight 71

Hình III.2.7.2.1 Biểu đồ hoạt động AddNote 72

Hình III.2.7.2.2 Biểu đồ hoạt động DeleteNote 73

Hình III.2.7.2.3 Biểu đồ hoạt động EditNote 74

Hình III.2.7.3.1 Biểu đồ hoạt động Flip3D 75

Hình III.2.7.4.1 Biểu đồ hoạt động BackgroundMusic 75

Hình III.2.8.1.1 Biểu đồ lớp DeleteHighlight 76

Hình III.2.8.1.2 Biểu đồ lớp DeleteHighlight 76

Hình III.2.8.2.1 Biểu đồ lớp AddNote 77

Hình III.2.8.2.1 Biểu đồ lớp DeleteNote 78

Hình III.2.8.2.1 Biểu đồ lớp EditNote 79

Hình III.2.8.3.1 Biểu đồ lớp Flip3D 79

Hình III.2.8.4.1 Biểu đồ lớp BackgroundMusic 80

Hình III.2.9.1 Biểu tượng chương trình 80

Hình III.2.9.2 Một số tùy chọn trong chương trình 81

Hình III.2.9.3 Giao diện hiển thị sách 81

Hình III.2.9.4 Giao diện đọc sách 82

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương đề tài hướng nghiệp, chúng em đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Hùng VươngThành phố Hồ Chí Minh

Trước hết, chúng em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại họcHùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảocho chúng em suốt thời gian học tập tại trường

Chúng em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Minh Hoàng, chịNguyễn Thị Phương Trang đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn vàgiúp chúng em hoàn thành đề tài hướng nghiệp

Nhân đây, chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại họcHùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh cùng quý thầy cô trong Khoa Công NghệThông Tin đã tạo rất nhiều điều kiện để chúng em học tập

Chúng em đã có nhiều cố gắng hoàn thiện đề tài hướng nghiệp, tuy nhiên

Trang 10

của quý thầy cô và các bạn.

TP Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 2 năm 2012

Sinh viên:

Nguyễn Minh HuyPhan Đình Tùng

LỜI GIỚI THIỆU

Tiếp thu ý kiến từ giảng viên hướng dẫn, nhóm chúng tôi sẽ xây dựng mộtchương trình đọc sách trên nền các thiết bị động chạy hệ điều hành Android củaGoogle Trước tiên, nhóm chúng tôi sẽ nói về lợi ích và trở ngại của việc đọc sáchtruyền thống, tiếp theo là lý do tại sao chúng tôi chọn hệ điều hành Android để xâydựng chương trình và cuối cùng chúng tôi sẽ nói về nội dung chúng tôi sẽ trình bày

Về lợi ích, đọc sách là một nhu cầu không thể thiếu của con người, đọc sách

giúp ta:

 Rèn luyện trí tưởng tượng, sự liên tưởng, sự sáng tạo

 Rèn luyện trí thông minh ngôn ngữ

 Tăng cường khả năng giao tiếp

 Thành công hơn trong học tập và cuộc sống

 Và còn nhiều lợi ích khác do việc đọc sách mang lại

Nhưng việc đọc sách truyền thống gặp nhiều khó khăn và trở ngại, nhóm chúng

tôi xin phép kể ra một vài trở ngại sau:

Trang 11

 Việc ghi chú mất nhiều thời gian, khó khăn trong việc đánh dấu và tìm lạighi chú.

 Việc đọc sách nhàm chán, đọc chậm và thiếu tập trung do không, hoặc khókhăn trong việc kết hợp với âm nhạc (nhạc không lời nhịp độ nhanh)

 Việc tìm lại vị trí trang đang đọc (trong trường hợp quyển sách chưa đọc hết)mất nhiều thời

Vì vậy chúng ta cần một giải pháp, và giải pháp ở đây là xây dựng một chương

trình mà có thể:

 Ghi chú nhanh chóng, dễ dàng trong việc đánh dấu và tìm lại ghi chú

 Đọc sách thú vị hơn, đọc nhanh và tập trung hơn kết hợp với âm nhạc

 Tìm vị trí trang đang đọc (trong trường hợp quyển sách chưa đọc hết) nhanhchóng và dễ dàng

 Trải nghiệm lật trang như thật với cơ chế lật trang 3D

Và chương trình được xây dựng sẽ chạy trên hệ diều hành Android Chúng tôichọn hệ điều hành Android với những lý do:

Tính mở: không cần phải trả phí khi xây dựng ứng dụng Các nhà phát triển

có thể tải về xây dựng lại theo ý mình, mà không bị ảnh hưởng về mặt pháplý

Là một hệ điều hành multitasking (đa nhiệm): có thể cùng lúc nhận thông

báo, nghe nhạc, soạn thảo và nhiều ứng dụng khác

Hướng đi mới cho các lập trình viên di động.

Cuối cùng, phần trình bày của chúng tôi bao gồm:

1 Các thiết bị và nền tảng trên thiết bị di động phổ biến hiện nay

2 Tổng quan về Android

3 Xây dựng chương trình ứng dụng: xây dựng chương trình đọc sách

Trang 12

CHƯƠNG I: CÁC THIẾT BỊ VÀ NỀN TẢNG TRÊN THIẾT

BỊ DI ĐỘNG PHỔ BIẾN HIỆN NAY

1 Thị trường Smartphone hiện nay

Theo công ty nghiên cứu thị trường IDC, tính đến quý 3 2011, thị trườngSmartphone thế giới đã đạt mức tăng trưởng 42,6% qua từng năm, mặc cho dấuhiệu đi xuống tại một số thị trường lớn Cũng theo IDC, các nhà sản xuất thiết bị đãbán ra tổng số 118,1 triệu sản phẩm trong quý 3 năm 2011, trong khi quý 3 năm

2010 là 82,8 triệu đơn vị Tuy nhiên, chỉ số tăng trưởng 42,6% vẫn thấp hơn so với

dự đoán của IDC là 49,1% trong quý 3 và thấp hơn mức tăng trưởng trong quý 2 là66,7%

Top 5 hãng sản xuất điện thoại lớn nhất tính đến quý 3 năm 2011:

Trang 13

Hình I.1.1 Thị trường smartphone thế giới quý 3 năm 2011.

Vị trí đầu bảng thuộc về Samsung Công ty đã trở thành quán quân mới trong thị

trường smartphone thế giới với tổng số thiết bị bán ra lần đầu tiên trong lịch sử công

ty đạt mốc 20 triệu đơn vị So với các quý trước, dòng smartphone chạy Androidcủa Samsung đạt doanh số cao hơn và công lớn phải kể đến chiếc smartphoneGalaxy S II Thêm vào đó, dòng smartphone chạy Bada vẫn tiếp tục tăng trưởng

Vị trí thứ 2 thuộc về Apple Nếu như trong quý 2 năm 2011, Apple đã giành ngôi

đầu từ Nokia thì trong quý 3, Apple lại để tuột mất vào tay Samsung Tuy nhiên, xét

về doanh số của iPhone 4 trong suốt 5 quý gần đây và iPhone 3GS trong 9 quý thìnhu cầu của người dùng với iPhone vẫn đủ mạnh để Apple có thể có được mức tăngtrưởng 2 con số qua từng năm Với việc phát hành iPhone 4S cùng với việc điềuchỉnh lại giá bán cho các model cũ tại nhiều quốc gia, Apple đang ở tư thế sẵn sàng

để cướp lại ngôi đầu bảng từ tay Samsung

Vị trí thứ 3, Nokia Nokia vẫn duy trì vị trí thứ 3 của mình nhờ vào thế mạnh của

dòng điện thoại Symbian Những smartphone chạy Symbian phổ biến nhất của

Trang 14

4 model mới hoạt động trên phiên bản Symbian Belle cải tiến là Nokia 600, 603,

700 và 701 cùng chiếc smartphone đầu tiên chạy Meego là N9 Những model này

có thể giúp Nokia làm mới phân khúc thị trường của mình nhưng công ty vẫn gặpkhó khăn khi N9 có lẽ sẽ chỉ được bán ra giới hạn và Nokia 600 cũng đã bị hủy bỏ

Vị trí thứ 4 thuộc về HTC HTC đã bước lên một bậc và duy trì đà phát triển trong

suốt quý 3 năm 2011 Tại quý 3, HTC đã quyết định đầu tư mạnh mẽ và mua lạihàng loạt các công ty, đáng chú ý như Dashwire (dịch vụ đồng bộ hóa đám mây)hay Zoodles (tạo ra các ứng dụng cho trẻ em) Đặc biệt, HTC cũng đánh cược vàocông ty chuyên sản xuất các thiết bị âm thanh Beats Audio Trong thời gian này,HTC đã nhanh chóng áp dụng công nghệ mới và cho ra mắt hàng loạt thiết bị dànhcho từng phân khúc riêng như giải trí đa phương tiện với HTC Sensation, kháchhàng nữ giới với HTC Rhyme và dòng bình dân như HTC Explorer

Vị trí thứ 5, Research In Motion Trong quý 3, RIM đã bắt đầu phát hành loạt thiết

bị mới chạy BlackBerry OS 7, bao gồm các phiên bản cập nhật của dòng Bold,Curve và Torch Tuy nhiên, so với các quý trước, doanh số của công ty bao gồmchủ yếu là các dòng máy cũ, giá rẻ hơn và điều này khiến mức tăng trưởng của RIMgiảm sút và tụt xuống vị trí thứ 5 Mặc dù vậy, vẫn đủ để RIM duy trì sự hiện diệncủa mình tại top 5 nhà sản xuất

2 Sơ lược về một số dòng thiết bị và nền tảng hiện có

Symbian – Nokia, Motorola, Ericssion

 Ra đời sớm nhất trên thế giới

 Tiền thân là Psion (Davide potter 1980)

 Hệ điều hành phím chức năng, màn hình cảm ứng

 Công cụ lập trình: ngôn ngữ C/C++ J2ME

RIM – BlackBerry

 Phần cứng hạn chế

Trang 15

 Là một hệ điều hành smartphone linh hoạt.

 Thành lập 1995 đến 8/1998 RIM Inter@ctive Pager

 Hệ điều hành: checkball, phím chức năng, bàn phím rộng nhiều phímbấm

 Công cụ lập trình: ngôn ngữ Java và bộ JDE

Windows Mobile – Microsoft

 Windows cho thiết bị di động

 Tháng 8 năm 2000 windows modile dành cho PC pocket ra đời

 Nền tảng từ nhân của windows CE 3.0

 Hệ điều hành: cảm ứng đa điểm

 Công cụ lập trình: Object C và iPhone SDK

Android – Google

 Được phát triển bởi Google từ năm 2005

 Môi trường mở hoàn toàn

Trang 16

 Hạt nhân Linux 2.6 với các thư viện mở.

 Hệ điều hành: checkball, cảm ứng, phím bấm

 Công cụ lập trình: ngôn ngữ Java và Android SDK

Bada – Samsung

 Được phát triển bởi tập đoàn Samsung

 Đang được Samsung quảng bá rộng

 Tháng 10 năm 2010 ra mắt tại Barcelona

 Rất có khả năng về nền tảng mạnh về đồ họa và game

 Hệ điều hành: phím bấm, cảm ứng

 Công cụ lập trình: ngôn ngữ C++ và Bada SDK

3 Thống kê ứng dụng trên các hệ điều hành phổ biến

Sau đây là thống kê ứng dụng trên các hệ điều hành phổ biến hiện nay, tính đếntháng 3 năm 2001:

Hình I.3.1 Thống kê ứng dụng trên các hệ điều hành phổ biến.

Trang 17

Qua thống kê trên có thể thấy được sự phát triển vượt bậc của hệ điều hànhAndroid, hiện chỉ đứng sau hệ điều hành iPhone của Apple Với đà phát triển này,cùng với tính mở của hệ điều hành thì trong tương lai không xa hệ điều hànhAndroid có thể đánh bại iPhone và vươn lên vị trí dẫn đầu.

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ANDROID

1 Android là gì?

Android là một phần mềm phân tầng (software stack) chạy trên các thiết bị diđộng, bao gồm một hệ thống điều hành, middleware và các ứng dụng chủ yếu trênthiết bị di động

2 Sơ lược về lịch sử Android

Tháng 10 năm 2003 Android Inc được thành lập tại Palo Alto, California bởiAndy Rubin, Rich Miners Nick Sears và Chris White

Tháng 8 năm 2005 Google mua lại Android Inc

Ngày 5 tháng 11 năm 2007 Open Handset Alliance, liên minh giữa các nhà sảnxuất được thành lập

Ngày 12 tháng 11 năm 2007 phát hành Android Beta SDK (gói phát triển phần

Trang 18

Ngày 23 tháng 9 năm 2008 thiết bị chạy Android đầu tiên được giới thiệu, chiếcHTC Dream (G1) chạy Android 1.0

Android 1.0:

HTML và XHTML các trang web hiển thị dưới dạng cửa sổ.

Ngày 9 tháng 2 năm 2009 phát hành bản cập nhật Android 1.1 dành riêng choT-Mobile G1

Ngày 30 tháng 4 năm 2009 phát hành bản cập nhật Android 1.5 (Cupcake) dựatrên nhân Linux 2.6.27

Android 1.5 (Cupcake):

Ngày 15 tháng 9 năm 2009 phát hành bộ SDK dành cho Android 1.6 (Donut)dựa trên nhân Linux 2.6.29

Android 1.6 (Donut):

năng chuyển đổi giữa chế độ quay phim và chụp hình.

Trang 19

Bổ sung widget Tips (những mẹo sử dụng) lên màn hình chính.

Ngày 6 tháng 12 năm 2010 phát hành bộ SDK Android 2.3 (GingerBread)

Android 2.3 (GingerBread):

Ngày 22 tháng 2 năm 2011 phát hành Android 2.3.3 dựa trên nhân Linux 2.6.35.Ngày 10 tháng 5 năm 2011 SDK 3.0 dành cho tablet được phát hành dựa trênnhân Linux 2.6.36

Ngày 10 tháng 5 năm 2011 SDK Android 3.1 được phát hành

Ngày 10-11 tháng 5 năm 2011 Google phát hành Ice Cream Sandwich tạiGoogle I/O

Ngày 18 tháng 7 năm 2011 phát hành bộ SDK Android 3.2

3 Tính năng của Android

Application framework cho phép sử dụng lại và thay thế các thành

phần

Trang 20

Integrared browser dựa trên bộ máy mã nguồn mở WebKit.

Optimized graphics được hỗ trợ bởi một thư viện đồ họa 2D; 3D xây

dựng lại dựa trên đặc tính của OpenGL ES 1.0

SQLite lưu trữ dữ liệu có cấu trúc.

Media support cho audio, video thông thường và định dạng hình ảnh

(MPEG4, H.264, MP3, AAC, AMR, JPG, PNG, GIF)

GSM Telephony (phụ thuộc phần cứng).

Bluetooth, EDGE, 3G, và WiFi (phụ thuộc phần cứng).

Camera, GPS, compass, and accelerometer (phụ thuộc phần cứng).

Rich development environment bao gồm một thiết bị giả lập, các công

cụ để gỡ lỗi, sơ lược về hiệu năng và bộ nhớ

Trang 21

Các nhà phát triển có thể truy cập vào cùng framework APIs được sử dụngbởi các ứng dụng cốt lõi Kiến trúc ứng dụng được thiết kế để đơn giản hóa việc sửdụng lại các thành phần; bất kỳ ứng dụng nào đều có thể công bố khả năng củachúng và bất kỳ ứng dụng nào khác có thể sau đó tạo ra sử dụng những khả năng

đó Cơ chế này cũng cho phép các thành phần được thay thế bởi người sử dụng

Dưới tất cả tất các ứng dụng là một bộ các dịch vụ và hệ thống, bao gồm:

Một bộ các View phong phú và có khả năng mở rộng có thể dùng để

xây dựng một ứng dụng, bao gồm lists, grids, text boxes, buttons, vàthậm chí có thể lồng vào trình duyệt web

Content Providers có thể cho phép các ứng dụng xử lý dữ liệu từ các

ứng dụng khác (giống như danh bạ), hoặc để chia sẽ dữ liệu của bảnthân chúng

Một Resource Manager, cung cấp xử lý đến các tài nguyên non-code

giống như các string, graphic, layout file đã được xác định

Một Notification Manager cho phép tất cả các ứng dụng hiển thị các

thông báo thông thường trong thanh trạng thái

Một Activity Manager quản lý vòng đời của ứng dụng và cung cấp

một navigation backtack phổ biến

Trang 22

4.3 Libraries

Android chứa một một thư viện C/C++ được sử dụng bởi nhiều thành phầnkhác nhau của hệ điều hành Android, khả năng này được phơi bày cho các nhà pháttriển thông qua Android application framework Một vài thư viện cốt lõi được liệt

kê bên dưới:

System C library - một BSD được lấy từ thư viện hệ thống C tiêu

chuẩn, được điều chỉnh để nhúng vào các thiết bị chạy Linux

Media Library – dựa trên OpenCORE của PacketVideo; các thư viện

hỗ trợ phát và thu nhiều định dạng audio và video phổ biến, giống nhưcác tập tin hình ảnh tỉnh, gồm MPEG4, H.264, MP3, AAC, AMR,JPG, và PNG

Surface Manager – quản lý truy cập đến các hệ thống con và liên tục

hiển thị kết hợp tầng đồ họa 2D và 3D từ nhiều ứng dụng

LibWebCore – một công cụ trình duyệt web hiện đại có thể chạy trên

cả hai trình duyệt Android và web view có thể nhúng vào

SGL – công cụ đồ họa 2D cơ bản.

3D libraries – một bộ thư viện đồ họa 3D dựa trên OpenGL ES 1.0

APIs

FreeType – biểu diễn font chữ bitmap và vector.

SQLite – một công cụ cơ sở dữ liệu mạnh mẽ và nhẹ có sẵn cho tất cả

các ứng dụng

4.4 Android Runtime

Android chứa một bộ các thư viện cốt lõi mà cung cấp hầu hết các chức năng

có sẵn trong các thư viện của ngôn ngữ lập trình Java

Mỗi ứng dụng Android chạy trong tiến trình riêng của nó, với một đối tượngmáy ảo của riêng nó Davik đã được viết để cho một thiết bị có thể chạy nhiều máy

ảo hiệu quả VM Davik xử lý các tập tin trong định dạng Dalvik Executable (.dex)được tối ưu hóa cho bộ nhớ tối thiểu VM là một đăng ký dựa trên, và chạy các lớpứng dụng được biên dịch bởi một trình biên dịch ngôn ngữ Java đã được chuyển đổisang định dạng dex bằng công cụ “dx”

Trang 23

Davik VM dựa trên nhân Linux với các chức năng cơ bản giống như quản lýtiến trình và bộ nhớ ở mức thấp.

4.5 Linux Kernel

Android dựa trên Linux phiên bản 2.6 với các dịch vụ hệ thống cốt lõi nhưbảo mật, quản lý bộ nhớ, quản lý tiến trình, network stack và driver model Hạtnhân cũng đóng vai trò như một lớp trừu tượng giữa phần cứng và phần còn lại củastack phần mềm

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

1 Xác định yêu cầu chức năng của hệ thống

Chương trình đọc sách phải đáp ứng những yêu cầu sau:

 Đọc được định dạng ePub và PDF

 Đánh dấu trực tiếp trên văn bản và lưu lại thay đổi

 Thêm, xóa, sửa ghi chú tại vị trí đã đánh dấu (có thể click trực tiếp vào vịtrí đã đánh dấu để xem lại ghi chú) dễ dàng, nhanh chóng so với ghi chúbằng tay

 Trải nghiệm lật trang như thật với cơ chế lật trang 3D

 Chạy nhạc nền

 Tìm kiếm sách theo tiêu đề, tên tác giả, chủ đề, tên file giúp tiết kiệm50% thậm chí 80% thời gian so với tìm kiếm sách trong thực tế

Trang 24

 Chuyển đến một trang bất kỳ nhanh chóng mà không cần tốn nhiều thờigian và công sức để lật và dò tìm trang sách.

 Tìm kiếm từ khóa theo ý muốn nhanh chóng và dễ dàng

 Xem liên kết, nghe audio hoặc xem video (trong trường hợp trang sách cóđính kèm)

6) Author: Tìm kiếm sách theo tên tác giả

7) Subject: Tìm kiếm sách theo chủ đề

8) FileName: Tìm kiếm sách theo tên tập tin

9) ReadBook: Đọc sách

10)SeeContents: Xem mục lục

11)AdjustOriented: Điều chỉnh hướng đọc

12)NextPreviousPage: Chuyển trang

13)Dictionary: Từ điển

14)AdjustTextSize: Chỉnh sửa kích thước văn bản

15)SeeLink: Xem liên kết

16)PlayAudioVideo: Nghe audio hoặc xem video

17)Highlight: Đánh dấu trong văn bản

18)Note: Ghi chú

19)SeeNote: Xem lại ghi chú

20)SearchWord: Tìm kiếm từ khóa

Trang 25

21)TurnToPage: Chuyển đến trang bất kỳ22)AdjustSrcreenMode: Chỉnh sửa độ sáng, tối của màn hình.

23)VisibleHidePageNumber: Hiện/Ẩn số trang

24)ChangeDayNight: Thay đổi chế độ đọc ngày hoặc đêm

30)BookStore: Cửa hàng sách trực tuyến

31)SearchBookInStore: Tìm kiếm sách trong cửa hàng sách trựctuyến

32)DownloadBook: Tải sách từ cửa hàng sách trực tuyến

33)Lastest: Hiển thị các quyển sách đọc gần nhất

Trang 26

2.2 Mô hình Use-Case

User

BookStore Lastest

ListView

ReadBook

<<include>>

SeeContents Note

SeeNote

AdjustTextSize

AdjustScreenMode AdjustOriented

Trang 27

2.3 Mô tả Use-Case

2.3.1 SelectBook

và chọn sách ở dạng kệ sách hoặclistview

 Người dùng chọn biểu tượng

“Chọn sách”

 Hệ thông hiển thị 2 biểu tượng làxem sách ở dạng kệ sách/ ở dạnglistview

 Người dùng chọn biểu tượng “kệsách” để xem sách và chọn sách

 Người dùng chọn biểu tượng

“List view” để xem sách và chọnsách để đọc

 Name: Listview

Trang 28

2.3.2 BookShelf

sách từ ở dạng listview

“ListView”

 Hệ thống hiển thị một giao diện

có năm thẻ( sách, tên tác giả, chủ

đề, bộ sưu tập, tên tập tin)

Trang 29

 Name: Catalog.

 Name: FileName

2.3.4 Book

lọc sách theo tiêu đề, tên tác giả, chủ đề,đọc gần nhất

lọc sách theo tiêu đề, tên tác giả,chủ đề, đọc gần nhất, đã hoànthành (mặc định sẽ lọc sách theotiêu đề)

 Người dùng chọn một điều kiện

để lọc sách (tiêu đề, tên tác giả,đọc gần nhất, đã hoàn thành)

 Hệ thống hiển thị những quyểnsách theo yêu cầu của người dùng

 Ở phía phải của mỗi quyển sách

sẽ có một listbox có ba lựachọn( mở sách để đọc, xem chitiết quyển sách, xóa sách)

Alternative Flows o Mở sách: Khi người dùng chọn

vào đây hệ thống sẽ mở quyểnsách mà người dùng yêu cầu

o Xem chi tiết: Khi người dùngchọn vào đây hệ thống sẽ hiển thịchi tiết của sách( tiêu đề sách, têntác giả, năm xuất bản, số trang,đánh giá, chủ đề)

o Xóa sách: Khi người dùng chọn

Trang 30

kiếm sách.

“Tìm kiếm” ở phía trên bên phảicủa màn hình

2.3.6 Author

sách theo tên tác giả

tên tác giả cho người dùng lựachọn

 Ẩn bên dưới mỗi tên tác giả là cácquyển sách do tác giả này viết

Trang 31

 Ở mỗi quyển sách sẽ có ba lựachọn (mở, xem chi tiết, xóa sách).Alternative Flows o Mở sách: Khi người dùng chọn

vào đây hệ thống sẽ mở quyểnsách mà người dùng yêu cầu

o Xem chi tiết: Khi người dùngchọn vào đây hệ thống sẽ hiển thịchi tiết của sách (tiêu đề sách, têntác giả, năm xuất bản, số trang,đánh giá, chủ đề)

o Xóa sách: Khi người dùng chọnvào đây hệ thống sẽ xóa quyểnsách

2.3.7 Subject

vào đây hệ thống sẽ mở quyểnsách mà người dùng yêu cầu

o Xem chi tiết: Khi người dùng

Trang 32

chi tiết của sách (tiêu đề sách, têntác giả, năm xuất bản, số trang,đánh giá, chủ đề).

o Xóa sách: Khi người dùng chọnvào đây hệ thống sẽ xóa quyểnsách

2.3.8 FileName

sách theo tên tập tin

tên file cho người dùng chọn

 Ẩn bên dưới mỗi tên tập tin là cácquyển sách

 Ở mỗi quyển sách sẽ có ba lựachọn (mở, xem chi tiết, xóa sách).Alternative Flows o Mở sách: Khi người dùng chọn

vào đây hệ thống sẽ mở quyểnsách mà người dùng yêu cầu

o Xem chi tiết: Khi người dùngchọn vào đây hệ thống sẽ hiển thịchi tiết của sách (tiêu đề sách, têntác giả, năm xuất bản, số trang,đánh giá, chủ đề)

o Xóa sách: Khi người dùng chọnvào đây hệ thống sẽ xóa quyểnsách

Trang 33

Special requirements Không có.

2.3.9 ReadBook

một quyển sách

 Hệ thống hiển thị nội dung sáchcho người dùng

Trang 34

 Name: RememberPage.

 Name: BackgroundMusic

2.3.10 SeeContents

mục lục của quyển sách

bàn phím (hoặc nhấn vào giữamàn hình)

 Hệ thống hiển thị một thanhMenu phía trên và một phía dươimàn hình

 Người dùng chọn “Chuyển đến”phía dưới màn hình

 Hệ thống hiển thị danh sách cáctùy chọn

 Người dùng chọn “Xem mục lục”

 Hệ thống hiển thị mục lục chongười dùng (khi người dùng đang

ở chương nào thì chương đó sẽđược đánh dấu)

2.3.11 AdjustOriented

Brief Description Use-case này cho phép người dùng chỉnh

sửa hướng đọc của quyển sách

Trang 35

Basic Flow  Người dùng chọn “Menu” trên

bàn phím( hoặc nhấn vào giữamàn hình

 Hệ thống hiển thị một thanh Menuphía trên và một phía dưới mànhình

 Người dùng chọn biểu tượng “Càiđặt” phía dưới màn hình

 Hệ thống hiển thị các chức năngcho người dùng tùy chỉnh

 Người dùng chọn “Hướng đọc” đểchỉnh sửa hướng đọc

 Hệ thống hiển thị một danh sáchcho người dùng tùy chỉnh (tựđộng, dọc, ngang)

 Người dùng check vào radiobutton

 Quá trình chỉnh sửa kết thúc

khi người dùng xoay điện thoạitheo chiều ngang hay chiều dọc

o Dọc: Cố định văn bản theo chiềudọc

o Ngang: Cố định văn bản theochiều ngang

2.3.12 NextPreviousPage

Trang 36

Brief Description Use-case này cho phép người dùng

chuyển trang tiếp theo hoặc quay vềtrang trước của quyển sách

màn hình

Cách 2: Lật (3D) từ trái sang phải

hoặc từ phải sang trái

Cách 3: Sử dụng phím trái/phải.

2.3.13 Dictionary

Brief Description Use-case này cho phép người dùng tra từ

2.3.14 AdjustTextSize

Brief Description Use-case này cho phép người dùng chỉnh

sửa kích thước chữ trong trang sách

Trang 37

bàn phím( hoặc nhấn vào giữamàn hình).

 Hệ thống hiển thị một thanhMenu phía trên và một phía dướimàn hình

 Người dùng chọn biểu tượng “Càiđặt” phía dưới màn hình

 Hệ thống hiển thị các chức năngcho người dùng tùy chỉnh

 Người dùng chọn biểu tượng

2.3.15 SeeLink

liên kết được đặt trong trang sách

Trang 38

người dùng yêu cầu.

2.3.16 PlayAudioVideo

audio hoặc xem video được đặt trongtrang sách

audio/video

 Hệ thống mở chương trình audio/video

 Hệ thống lấy audio/video từđường dẫn chuyển vào chươngtrình

 Hệ thống chạy audio/video

dấu trên quyển sách

dấu”

 Người dùng đánh dấu từ khóa

 Khi người dùng rời khỏi trang

Trang 39

sách hoặc chọn chức năng “Lưu”

hệ thống sẽ hiện thông báo để xácnhận việc lưu đánh dấu

 Người dùng chọn “Đồng ý”

 Hệ thống lưu đánh dấu vào cơ sở

dữ liệu

 DeleteHighlight

đánh dấu trên quyển sách

 Hệ thống lưu thay đổi

Trang 40

Brief Description Use-case này cho phép ngườì dùng thêm

ghi chú của quyển sách

 Hệ thông lưu ghi chú vào cơ sở

dữ liệu và hiện thông báo đã thêmthành công

 DeleteNote

ghi chú của quyển sách

Ngày đăng: 30/12/2015, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w