Chính vì vậy hệ thống kế toán Việt Nam đã và đang được hoàn thiện hơn, phát triển hơn góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doa
Trang 1Phần mở đầu
Trong xã hội ngày nay nhu cầu về cuộc sống con người ngày càng cao, trí tuệ con người phát triển và sáng tạo không ngừng Một trong những thành tựu về sự sáng tạo đó là máy tính , cúng chính từ đó con người ngày càng phát huy và khai thác chức năng của nó để áp dụng vào công việc , nhiều lĩnh vực khác nhau mà đặc biệt là trong quản lý kế toán
Công nghệ thông tin là một phương tiện giúp cho nhà quản lý điều hành xử lý thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, trở thành công cụ thay thế con người điều khiển mọi hoạt động phức tạp mà đảm bảo hiệu quả nhất
Trong nền kinh tế hiện nay, ngoài việc thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển thì công tác đáp ứng, phục vụ thiết yếu cho người tiêu dùng cũng đóng vai trò không nhỏ Chính vì vậy hệ thống kế toán Việt Nam đã và đang được hoàn thiện hơn, phát triển hơn góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp
KTVN là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế, tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một lĩnh vực gắn liền hoạt động kinh tế tài chính Vì vậy kinh tế có vai trò quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính Nhà Nước mà còn cần thiết với hoạt động tài chính doanh nghiệp
Trang 2Trong thời kỳ trước việc quản lý vấn đề tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp đều được thực hiện bằng phương pháp thủ công, điều đó cho thấy tốn rất nhiều thời gian và công sức, nhưng kể từ khi máy tính phát triển ta đã tiết kiệm được rất nhiều thời gian và giúp các kế toán viên tính toán được nhanh chóng và chính xác hơn tạo điều kiện cho họ hoàn thành công việc được tốt hơn
Ngày nay, khoa công nghệ thông tin phát triển , nó đóng góp một phần to lớn trong việc quản lý một cách chặt chẽ và khoa học Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài này
Ngoài phần mở đầu và kết luận , báo cáo thực tập của em còn có 3 chương : Chương 1 : Cơ sở lý thuyết kế toán
Trang 3
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT KẾ TOÁN
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của kế toán :
1.1.1-Quá trình hình thành :
Từ xa xưa với công cụ thô sơ con người đã bắt đầu các hoạt động sản xuất bằng việc săn bắn và hái lượm để nuôi sống bản thân và gia đình Hoạt động sản xuất là hoạt động tự giác có ý thức và mục đích của con người Cũng chính vì thế nên tiến hành hoạt động sản xuất con người luôn quan tâm đến các hao phí bỏ ra và các kết quả đạt được, chính vì sự quan tâm này đã đặt ra yêu cầu phải thực hiện việc quản lý hoạt động sản xuất
Để quản lý, điều hành hoạt động sản xuất nêu trên mà ngày nay gọi đó là hoạt động kinh tế , hoạt động kih tế cần phải có những thông tin về quá trình hoạt động kinh tế chính xác kịp thời Để có được những thông tin đó đòi hỏi phải thực hiện việc quan sát, đo lường và ghi chép các hoạt động kinh tế
1.1.2- Qúa trình phát triển :
Quá trình phát triển hạch toán kế toán nói chung và hạch toán kế toán nói riêng luôn gắn liền với quá trình phát triển của xã hội loài người
Vào những thập niên cuối thế kỷ XV(1491 - 1495) một bác học người Ý có tên là Fraluca Pacioli đã viết nên cuốn sách về một phương pháp ghi chép các quan hệ kinh tế phát sinh gọi là ghi kép, sau này người ta gọi là hệ thống kế toán kép
Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, tuy kế toán đã phát triển
ở mức độ cao, con người đã biết áp dụng máy vi tính và các công cụ hiện đại
Trang 4khác vào công tác kế toán Song cũng chưa thể dựa vào nguyên lý kế toán kép được viết trong sách của ông Fraluca.
Trong thời kỳ nguyên thủy, sản xuất tự cung tự cấp thì hạch toán đã xuất hiện nhưng chưa phải là hạch toán kế toán, việc hạch toán kế toán ở đây được thực hiện một cách đơn giản như : đánh dấu trên thân cây hoặc buộc nút dây
Sang thời kỳ chiếm hữu nô lệ, ý nghĩa của hạch toán được thay đổi, hạch toán được sử dụng để theo dõi việc đổi tiền, lúc bấy giờ hạch toán không chỉ bằng hiện vật mà còn hạch toán bằng tiền Trong thời kỳ này sổ kế toán xuất hiện Đến thời phong kiến sự phát triển mạnh mẽ của nông nghiệp đã làm xuất hiện địa tô phong kiến và chế độ vay nặng lãi của địa chủ Chính những bước phát triển này đã làm cho hệ thống sổ sách kế toán càng phong phú, chi tiết và hoàn thiện hơn
Sang thời kỳ CNTB, sự phát triển nhanh chóng của KHKT, sự phân công lao động ngày càng chi tiết và cụ thể hơn, dẫn đến quan hệ mua bán phát triển mạnh và làm mở rộng hơn các mối quan hệ kinh tế mới
Đặc trưng tiêu biểu của thời kỳ đó là sự ra đời của hệ thống kế toán kép và sự xuất hiện của hệ thống TK kế toán Nối tiếp sự kiện trên thì hàng loạt các phương pháp hạch toán kinh tế cũng lần lượt ra đời Vậy có thể kết luận : Hạch toán kế toán là một môn khoa học kinh tế ra đời và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội phục vụ trực tiếp cho nền sản xuất xã hội 1.2 Các khái niệm:
Trang 5- Đối với doanh nghiệp : kế toán là công cụ quản lý mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc ghi chép, thu nhận và xử lý, cung cấp thông tin kế toán Giúp cho doanh nghiệp nắm được mọi tình hình về sử dụng tài sản cũng như kết quả của quá trình kinh doanh của đơn vị mình
- Đối với Nhà Nước : Kế toán là công cụ quan trọng giúp Nhà Nước tính toán xây dựng kiểm tra việc chấp hành ngân sách, chấp hành chính sách chế độ điều hành và quản lý nền kinh tế trên cơ sở chính sách chế độ đó
1.2.2- Vai trò của kế toán trong hoạt động quản lý :
Quản lý là việc định hướng và tổ chức hoạt động, tổ chức thực hiện những hướng đã định, đồng thời kiểm tra đánh giá những kết quả thực hiện được Ngày nay, quản lý được tách ra khỏi mọi hoạt động khác và trở thành một hoạt động độc lập Trong một đơn vị (với quy mô nhất định) đều cần thiết phải hình thành hệ thống quản lý Một cách khái quát hệ thống quản lý bao gồm : chủ thể quản lý, khách thể quản lý và thông tin
- Chủ thể quản lý : là nơi phát ra những quyết định quản lý và tác động lên khách thể quản lý
- Khách thể quản lý : là đối tượng chịu tác động của hoạt động quản lý
- Thông tin : là những tín hiệu được lan truyền giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý
- Hàng hoá : là sản phẩm của lao động , thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người và đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán
Trang 6- Tiêu thụ : là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hóa tức là để chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ
- Doanh thu bán hàng : là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp lao vụ ,dịch vụ cho khách hàng
- Doanh thu thuần : là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm giá, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu (nếu có )
- Giảm giá hàng bán : là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá đã thỏa thuận (ghi trên hóa đơn , hợp đồng kinh tế) do hàng kém chất lượng, không đúng quy cách , thời hạn quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc ưu đãi khách hàng mua hàng hóa của doanh nghiệp đối với khối lượng lớn
- Doanh thu hàng bán bị trả lại : là giá trị tính theo giá bán đã ghi sổ của số hàng hóa trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém chất lượng, sai quy cách
- Kết quả tiêu thụ hàng hóa hay còn gọi là lợi nhuận về tiêu thụ hàng hóa Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động bán hàng trừ đi các khoản chi phí có liên quan đến hoạt động tiêu thụ
1.2.3- Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh :
Hoạt động kinh doanh thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Chức năng chủ yếu của thương mại trong giai đoạn hiện nay là kinh
Trang 7Thông qua hoạt động tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, thu hồi vốn bỏ ra góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn
1.3 Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ Hàng hóa :
1.3.1 Hạch toán mua bán hàng hóa :
Thời điểm ghi chép hàng tiêu thụ là thời điểm doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hóa đã xuất kho và đã thu tiền hoặc được người mua chấp nhận thanh toán
Để có hàng hóa đem tiêu thụ thì phải nhập kho hàng hóa
a- Để hạch toán hàng hóa mua vào, kế toán sử dụng tài khoản 156-hàng hóa Trong đó :
TK 1561 : phản ánh giá mua hàng hóa
TK 1562 : Phản ánh chi phí mua hàng hóa
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) thì sử dụng tài khoản 611- mua hàng TK này không có số dư
b- Phương pháp hạch toán :
b1 - Hạch toán mua hàng theo phương pháp kê khai thương xuyên :
* Khi mua hàng hóa nhập kho, căn cứ vào hóa đơn GTGT ghi :
Nợ TK 156(1): giá mua hàng hóa
Nợ TK 133 : Thuế gtgt được khấu trừ
Có TK liên quan (111, 112, 331 ):giá thanh toán
Chi phí mua hàng thực tế phát sinh :
Trang 8Nợ TK 156(2):chi phí mua hàng
Nợ TK 133 :thuế đầu vào
Có TK liên quan (111,112,331 ):giá thanh toán
*Khi mua hàng hóa được hưởng các khoản chiết khấu giảm giá :
- Nếu được hưởng chiết khấu :
Nợ TK 331:phải trả người bán
Có TK 156(1):giá mua hàng hóa
- Nếu được giảm giá :
Nợ TK 111,112,331,338: khoản giảm giá
Có TK 156(1) : giá mua hàng hóa
- Nếu trả lại hàng mua về :
Nợ TK 111, 112, 331, 338 : khoản thu lại
Có TK 156(1) : giá mua hàng hóa
* Hạch toán mua hàng theo áp KKĐK :
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho vào TK 611
Nợ TK 611:mua hàng
Có TK 156:hàng hóa
- Cuối kỳ kết chuyển giá trị hàng tồn kho vào tài khoản tương ứng :
Nợ TK 156 :hàng hóa
Có TK 611:trị giá hàng mua
* Hạch toán chi tiết hàng hóa :
Trang 9Để theo dõi sự biến động của hàng hóa về mặt số lượng và giá trị ở kho và ở bộ phận kế toán Kế toán sử dụng chứng từ nhập, xuất :
Mẫu số:C12-H Ban hành theo quyết định số:999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2.11.1996 của bộ Tài chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày tháng năm
Nợ :
Có :
Họ tên người giao hàng :
Địa chỉ :
Stt Tên nhãn hiệu,quy cách,phẩm chất vật tư(sản phẩm,hàng hóa) Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo ctừ phiếu nhập A B C D 1 2 3 4 Cộng Tổng số tiền viết bằng chữ :
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Người giao hàng Thủ kho Mẫu số :C12- H (ban hành theo QĐ số:999 -TC/QĐ/CĐKT ngày 2.12.1996 của bộ tài chính) PHIẾU XUẤT KHO Ngày tháng năm
Nợ :
Có:
Họ tên người nhận hàng:
Địa chỉ :
Lý do xuất :
Xuất tại kho:
Trang 10
Stt Tên nhãn hiệu,quy cách,phẩm
chất,vật tư (sản phẩm,hàng hóa)
Mã số
Đơn vị tính
giá
Thành tiền Yêu cầu Thực xuất
Cộng Tổng số tiền viết bằng chữ :
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Người nhận Thủ kho
Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho được kế toán kiểm tra, ghi số lượng hàng hóa tồn cuối tháng của từng loại vào sổ số dư do phòng kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm Ghi sổ số dư xong chuyển cho phòng kế toán kiểm tra
* Sơ đồ hạch toán :
Trang 11Ghi chú :
1.3.2- Sơ đồ hạch toán :
1.3.3- Phân loại tài khoản kế toán :
Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếu cchiếu
H,hóa phát hiệûn thiếu khi kiểm kê
góp vốn liên doanh
bán , xuất cho đại lý
bán,trao đổi,biếu tặng , trả lương công nhân viên
giá thành thực tế cuả hàng hóa gứi
Trang 12* Tài khoản kế toán được phân thành 9 loại như sau :
Loại TK 1 : Tiền và vật tư ( TS lưu động )
Loại TK 2 : Tài sản cố định
Loại TK 3 : Nợ phải trả
Loại TK 4 : Nguồn vốn chủ sở hữu
Loại TK 5 : Doanh thu
Loại TK 6 : Chi phí sản xuất, kinh doanh
Loại TK 7 : Thu nhập hoạt động khác
Loại TK 8 : Chi phí hoạt động khác
Loại TK 9 : Xác định kết quả tài chính
*Loại TK 0 : Tài khoản ngoài bảng
Trang 131.3.4- Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hóa :
Kết chuyển chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí QLDN
Kết chuyển chi phí bán hàng
Trang 14Chương 2 : GIỚI THIỆU PHẦN MỀM KTVN
2.1- Giới thiệu chung :
- Trong nền kinh tế tiến tới thị trường ngày nay, để đáp ứng tốt các yêu cầu quản lý có nhiều biến động thì đòi hỏi thông tin từ bộ máy kế toán cần phải đầy đủ chính xác, kịp thời Ngoài ra còn cần dược thao dõi ở mức độ từ tổng hợp đến rất chi tiết
- Các chương trình quản lý kế toán ngày càng đa dạng Việc chọn lựa một chương trình phù hợp với yêu cầu sử dụng của doanh nghiệp trở thành vấn đề cần được tham khảo, xem xét một cách cụ thể kỹ lưỡng
2.1.1- Một chương trình kế toán phải đầy đủ các điểm sau :
- Chương trình đó phải đầy đủ các chức năng theo nhu cầu quản lý tại doanh nghiệp, phải đảm bảo chính xác, tuyệt đối trong mọi tính toán
- Chương trình đó phải được thiết kế nhằm giảm thiểu tối đa công việc hàng ngày của các kế toán viên, tận dụng và phát huy sự sáng tạo của những người giỏi kế toán
- Chương trình đó cho phép thực hiện hạch toán kế toán thật linh hoạt, mềm dẻo, tùy theo ý muốn của người dùng, nhưng vẫn đảm bảo thực hiện đúng quy trình chế độ kế toán Nhà Nước Phải có biện pháp bảo mật an toàn, in được trên nhiều khổ giấy, kiểu chữ khác nhau, các báo biểu đúng và đẹp
Nhận thức các vấn đề trên,KTVN đã triển khai thực hiện từng bước từ các phiên bản KTVN 2.x dùng cho các chuyên ngành Từ phiên bản KTVN 3.0 trở
Trang 15đi đã được thiết kế tổng hợp lại, bám sát các nội dung, các bước nghiệp vụ theo đúng ý đồ thiết kế của” Hệ thống kế toán 1141 hiện tại và tương lai”
- KTVN lấy hình thức sổ kế toán “ chứng từ ghi sổ “ làm chuẩn trong thiết kế nhưng vẫn phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu của các hình thức sổ kế toán khác
- KTVN được thực hiện trên nền DOS
- KTVN là phần mềm quản lý kế toán được thiết kế thực hiện từ năm 1991 bởi những người đã làm việc nhiều năm trong ngành tài chính kế toán KTVN đã đăng ký bản quyền theo chứng nhận số 348- BQ- TG ngày 6-9-1996 của cục bản quyền tác giả VN
- Hệ thống hạch toán kế toán VN là hệ thống đầu tiên đề cập chi tiết đến vấn đề hạch toán kế toán trên máy vi tính, một vấn đề đã và đang trở thành phổ biến.2.1.2- Lợi ích của quản lý kế toán bằng máy tính đối với các doanh nghiệp :
- Thử thách trên thị trường cùng với sự cải tiến liên tục nhiều năm qua đã khẳng định được sự tin cậy của người dùng phần mềm KTVN Đã có Hàng trăm doanh nghiệp trên các tỉnh, thành phố cả nước sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau KTVN được giới chuyên môn đánh giá là ổn định, tin cậy, hiệu quả
- Cũng chính vì vậy mà nó có lợi ích rất lớn đối với các doanh nghiệp quản lý kế toán bằng máy tính
- Sử dụng phần mềm KTVK giúp doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều chi phí như : chi phí nhân công, chi phí đồ dùng văn phòng v.v
Trang 16- Giúp cho doanh nghiệp thực hiện nhanh các báo cáo kế toán một cách chính xác và nhanh chóng
- Bên cạnh đó quản lý kế toán bằng máy tính cũng có một số nhược điểm như: khi đang làm việc thì đột nhiên bị mất điện , nếu dữ liệu chưa được lưu thì sẽ bị mất hết, đôi khi máy tính cũng xáy ra sự cố như : hư phần cứng , bị nhiễm vi rút những lúc gặp sự cố đó người kế toán không thể làm việc và tiến độ công việc sẽ
bị ngưng lại
2.1.3- Cài đặt :
* Bước 1:
+ Bỏ đĩa CD chứa thư mục gốc vào ổ CD
+Từ màn hình Window chọn start / Run / chọn ổ đĩa, thư mục, nơi chứa chương trình gốc / setup.exe / open / OK
* Bước 2 :
+ Khi đó trên màn hình hỏi có tiếp tục việc cài đặt hay không
Nếu muốn : OK (yes )
Trang 172.2.1- Giới thiệu chương trình KTVN :
* Để gọi chương trình kế toán VN thực hiện như sau :
- Từ màn hình Window kích chọn biểu tượng KTVN
-Trên màn hình sẽ yêu cầu đăng ký mật khẩu chương trình
- Màn hình yêu cầu xác nhận mật khẩu lần thứ hai phù hợp với mật khẩu đã đăng ký lần thứ nhất
2.2.2- Màn hình của chương trình KTVN :
* Màn hình của chương trình KTVN được bố trí như sau :
- Hệ thống - Phát sinh - Sổ sách - Báo cáo - Trợ giúp
- Dòng hướng dẫn :
- F1: Hướng dẫn - F10 : Bậc menu - Alt + X : Thoát
- Để chọn từng menu dùng phím F10 sau đó dùng mũi tên di chuyển vệt sáng sang menu khác hoặc :
- Dùng phím < Alt + > kí tự đầu tiên của menu đó
VD : Để vào menu hệ thống - ấn phím <Alt + H >
- Trong mỗi menu sẽ có các mục con của menu đó, có thể di chuyển vệt sáng bằng phím mũi tên
+ Trong menu hệ thống có các mục con :
Khai báo các TK tồn kho
Đăng ký hệ thống sổ sách
Khóa mở số dư đầu năm
Chuyển sổ sang năm sau
Trang 18Kiểm tra hệ thống dữ liệu
Chọn năm làm việc
Thay đổi mật khẩu
Lưu trữ dữ liệu
Phục hồi dữ liệu
In các báo cáo đã có
Chuyển dữ liệu sang Excel
Giải trí
+ Menu Phát sinh :
Hạch toán chứng từ phát sinh
In chứng từ ghi sổ
Đăng ký nhóm chứng từ
Khóa - Mở sổ phát sinh
Trang 19- Muốn gọi phần trợ giúp của chương trình kế toán ấn F1 sau đó muốn chọn phần nào đưa vệt sáng đến đó, ấn Enter
- Muốn thoát khỏi chương trình ấn Alt + X
2.3- Hướng dẫn sử dụng chương trình KTVN :
2.3.1- Cài đặt thông tin ban đầu :
* Mục đích : Dùng để cài đặt thông tin về đơn vị hay nói cách khác là các tiêu đề của doanh nghiệp trong các báo cáo tài chính , các phiếu thu, phiếu chi
* Thao tác :
- Alt + H để vào menu hệ thống / Cấu hình
-Chọn mục đổi tên doanh nghiệp, trên màn hình sẽ hiện và yêu cầu nhập vào các thông tin
Tên doanh nghiệp :
Địa chỉ :
Điện thoại : Mã số thuế :
- Sau khi nhập các thông tin trên xong ấn ESC để trở về màn hình chính của kế toán
2.3.2- Cài đặt các TK tồn kho :
* Mục đích : dùng để cài đặt các TK tồn kho như : Hàng hóa , NVL v.v
* Thao tác :
- Alt + H để vào menu hệ thống / khai báo tồn kho
Trang 20- Hệ thống sẽ yêu cầu nhâp vào mật khẩu đã cài đặt trước đây và trên màn hình sẽ hiển thị các TK tồn kho có thể thay đổi ( bằng cách nhập vào hay xóa đi) hoặc chấp nhận rồi Enter
* Chú ý : Các TK khi đăng ký tồn kho sau này sẽ được quản lý thêm các thông tin :
Đơn vị tính
Số lượng(tồn đầu kì,phát sinh trong kì,tồn cuối kì )
Đơn giá
2.3.3- Chọn năm làm việc :
* Mục đích : Dùng để chọn dữ liệu của năm làm việc ứng với thời điểm cần hạch toán
* Thao tác : Vào menu hệ thống / chọn năm làm việc
- Đối với các TK tồn kho : vật tư, hàng hóa, NVL v.v phải mở chi tiết cấp 1 hoặc cấp 2 để quản lý số dư đầu kì, phát sinh trong kì, tồn cuối kì bằng cách : + Muốn mở chi tiết TK nào đưa vệt sáng đến TK đó ấn F9 Khi đó nhập vào mã chi tiết chính là mã vật tư, đvt, số lượng đơn giá
+ Chương trình kế toán cho phép mở đến chi tiết cấp 2 Chi tiết cấp 2 được sử dụng để quản lý vật tư theo nhóm Sau khi nhập xong phần số dư, đảm bảo hệ thống chương trình không báo lỗi , nếu có báo lỗi là do số liệu nhập vào chưa cân đối Điều chỉnh cho đến khi nào không thấy báo lỗi
2.3.4- Khóa mở số dư :
Trang 21* Mục đích : Dùng để cho phép hay không cho phép nhập số dư đầu kỳ vào chương trình.
* Thao tác :
- Vào menu hệ thống / Khóa- mở số dư
- Trên màn hình sẽ hiển thị nhập vào mật khẩu gõ đúng với mật khẩu đã cài đặt sau đó chọn mở hoặc khóa
2.3.5- In chứng từ và bảng kẻ chứng từ cần thiết :
* Mục đích :Dùng để in các chứng từ của 1 tháng , 1 quý hoặc 1 khoảng thời gian nào đó
Xem và in ấn toàn bộ hệ thống sổ sách báo cáo theo yêu cầu của chế độ kế toán hiện hành và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Các tham khảo số liệu khác
Hệ thống số liệu , sổ sách báo cáo có thể được thực hiện tại mọi thời điểm cho mọi khoản thời gian trong năm Có thể chỉ xem hoặc in ra giấy , nếu in có thể in
ra mọi loại giấy
Trang 22
Chương 3 : ỨNG DỤNG PHẦN MỀM KTVN QUẢN LÝ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TM-
DV ĐÀ NẴNG 3.1 Vài nét về quá trình hình thành, phát triển đặc điểm hoạt động của Công ty Thương mại , Dịch vụ Đà Nẵng
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
3.1.1.1- Quá trình hình thành :
Trong nền kinh tế thị trường , các doanh nghiệp muốn cạnh tranh tốt,đứng vững trên thị trường thì một trong những yêu cầu là Doanh nghiệp đó phải có tiềm lực tài chính,cơ sở vật chất hạ tầng,nguồn nhân lực tốt Bởi vậy ,tổ chức sắp xếp lại các Doanh nghiệp trong cùng ngành để hội tụ vốn,dựa vào nhau để cùng đứng vững trên thị trường là điều cần thiết
Công ty Thương mại- dịch vụ Đà Nẵng được hình thành theo quyết định 500/CP của Chính Phủ về việc sắp xếp lại Doanh nghiệp Chủ tịch UBND Thành phố Đà Nẵng ra quyết định số 4983/QĐUB ngày 11 tháng 12 năm 1997
Trang 23hợp Đà Nẵng có trụ sở chính ở 46- Phan Đình Phùng Đà Nẵng Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động chủ yếu về kinh doanh theo chính sách quy định của nhà nước và Bộ thương mại ,có tư cách pháp nhân,có tài khoản tại Ngân Hanìg Công thương Đà Nẵng
Trước đây khi nước ta còn nằm trong nền kinh tế bao cấp thì Công ty thương mại Hòa Vang và Công ty thương mại tổng hợp Đà Nẵng hoạt động rất có hiệu quả , lớn mạnh và không ngừng tăng trưởng Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường ,các thành phần kinh tê úphát triển, cạnh tranh gay gắt Công ty cũng như phần lớn các doanh nghiệp Nhà nước khác, có sự lúng túng trong kinh doanh Tuy nhiên với sự nỗ lực của ban lãnh đạo cùng với cán bộ công nhân viên trong Công ty đã không ngừng khác phục khó khăn, từng bước đứng vững trong nền kinh tế Hai năm hoạt động sau khi sát nhập , công ty đã có những khởi sắc đáng mừng
3.1.1.2- Chức năng và nhiệm vụ của Công ty :
Công ty thương mại dịch vụ Đà Nẵng là một Doanh nghiệp Nhà Nước hoạt động dưới sự quản lý của sở thương mại Thành Phố Đà Nẵng
-Chức năng :
Công ty thương mại dịch vụ Đà Nẵng kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng trang trí nội thất,công nghệ phẩm ,khách sạn,ăn uống,karaoke,
-Nhiệm vụ :