trình bày phân lập chủng vi khuẩn LACTIC và khảo sát khả năng sinh tổng hợp BACTERIOCIN
Trang 1Phân lập chủng vi khuẩn lactic và khảo sát khả năng sinh tổng hợp
Trang 2NỘI DUNG
Trang 3 Vi khuẩn lactic
Các vi khuẩn G+, chịu acid, không hình thành bào tử, hình que hoặc hình cầu.
Nhu cầu dinh dưỡng phức tạp (amino acid,
carbonhydrate, khoáng, vitamin )
Sản phẩm chuyển hóa: acid lactic, diacetyl, ethanol, CO2, bacteriocin…
Được sử dụng rất nhiều trong thực phẩm
Tổng quan
Trang 4 Ứng dụng: chất kháng sinh, chất phụ gia thực phẩm
Và trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu phân lập các
Tổng quan
Trang 5o L.G Stoyanova et al (2005) phân lập được Lc lactis từ sữa tươi tách béo tự lên men
o Phân lập từ kim chi của Sang Hee Park et al., 2003
o Nghiên cứu trên giá đỗ của M Nomura et al., 2007
o Phân lập từ thức uống, rau quả lên men truyền thống
2006
o Phân lập từ thức uống lên men truyền thống Uganda –
o L Aquilanti et al., 2006 phân lập từ fromage Canestrato
Pugliese
Trang 6Mục tiêu nghiên cứu
Phân lập chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp bacteriocin
từ các nguồn tự nhiên ( sữa tươi lên men, rau quả muối
chua, kim chi và giá đỗ ).
Khảo sát sự ảnh hưởng của pH, nhiệt độ lên sự sinh trưởng và khả năng sinh tổng hợp bacteriocin của chủng phân lập được.
Trang 7Nguyên liệu
Chủng vi sinh vật
Chủng vi khuẩn lactic phân lập
Môi trường phân lập và nuôi cấy
MRS
TSA
Nguồn phân lập
o Sữa tươi tự lên men
o Rau quả muối chua (cải muối chua, cà pháo muối chua, dưa giá, kim chi)
o Giá đỗ
Trang 8Chọn nguồn phân lập
(sữa, rau quả muối chua, giá đỗ)
Tách loại từng loài vi sinh vật thuần khiết
bằng phương pháp dàn đều và cấy ria trên môi trường MRS
Phân biệt bằng đặc tính chủng vi khuẩn
(hình thái khuẩn lạc, hình thái tế bào, nhuộm Gram)
Trang 9Phương pháp: Khảo sát
Dịch nuôi cấy
(2 lần)
Thử hoạt tính bacteriocin
(pp Agar Well Diffusion)
Đo quang
(O.D 600 nm )
Trang 10Kết quả phân lập: Từ nguồn sữa tươi tự lên men
Có 3 loại khuẩn lạc
- (1a) lớn, trắng đục, bóng
mịn
- (1b) hơi lớn, trắng hơi
trong, bóng mịn
- (1c) nhỏ, màu trắng đục,
bề mặt nhám, mép xung
quanh có răng cưa
- (1a) Tế bào lớn, tròn, đơn hoặc kết đôi, có nhân
- (1b) Tế bào nhỏ, tròn, đơn, đôi hoặc kết chuỗi ngắn
- (1c) Tế bào nhỏ, hình tròn, xếp thành chuỗi dài, không chuyển động
Trang 11Kết quả phân lập: Từ nguồn rau quả muối chua
Có 4 loại khuẩn lạc
- (2a) trắng, đục, kích
thước nhỏ.
- (2b) trắng, trong, kích
thước hơi lớn.
- (2c) màu trắng đục, kích
thước lớn.
- (2d) ( kim chi ) trắng,
trong, bề mặt hơi mờ, rất
nhỏ.
Quan sát hình thái
- (2a) Tế bào nhỏ, tròn, kết chuỗi ngắn
- (2b) Tế bào nhỏ, que dài
- (2c) Tế bào lớn, tròn, riêng rẽ hoặc kết đôi, có nhân.
- (2d) Tế bào nhỏ, tròn, riêng rẽ hoặc kết chuỗi ngắn
Trang 12Kết quả phân lập: Từ nguồn giá đỗ
Chỉ có 1 loại khuẩn lạc
(3a)
trắng sữa, nhỏ, bề mặt
bóng mịn, mép không có
răng cưa
Tế bào nhỏ, tròn, xếp riêng rẽ hay thành từng đôi
Trang 13Kết quả
Chủng phân
lập
Trang 14Kết quả
Trang 15Kết quả khảo sát:
-500 0 500 1000 1500 2000 2500
Trang 16Kết quả khảo sát:
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng
và sinh tổng hợp bacteriocin
Trang 17Ở 25oC (pH ban đầu = 6.0)
-500 0 500 1000 1500 2000 2500
Trang 18Ở 37oC (pH ban đầu = 6.0)
0 500 1000 1500 2000 2500
Trang 20Kết quả khảo sát:
Ảnh hưởng của pH ban đầu của môi trường
đến sự sinh trưởng và sinh tổng hợp bacteriocin
Trang 21pHban đầu = 5.0 (ở nhiệt độ 30oC)
-500
0 500
Trang 22pHban đầu = 7.0 (ở nhiệt độ 30oC)
-500
0 500
Trang 24 ở 30oC
Trang 26Công thức Nisin
Trang 27Cơ chế kháng khuẩn
Trang 28Cơ chế sinh tổng hợp 1
Trang 29Cơ chế sinh tổng hợp 2
Trang 30Phân loại Bacteriocin
Bacteriocin
Bacteriocin từ LAB Bacteriocin vi khuẩn G - Bacteriocin từ Archaea:
halocin và sulfolobicin
Nhóm II Các peptide nhỏ (<
10 kDa), bền nhiệt, có chứa ít nhất một cầu nối disulfur
Nhóm III Các protein lớn (>30 kDa), dễ biến đổi bởi nhiệt độ
Nhóm I
Các peptide nhỏ có
chứa các amino acid
không phổ biến
Trang 31Sản phẩm chuyển hóa của LAB
1.Carbon dioxide Ngăn cản sự khử nhóm carboxyl,
giảm tính thấm của màng
2 Diacetyl Phản ứng với protein gắn arginine
3 Hydrogen peroxide/
Lactoperoxidase
Oxy hoá các protein cơ bản
4 Acid lactic Acid lactic bị phân ly đi xuyên qua
màng, làm thấp pH nội bào Nó gây trở ngại quá trình chuyển hoá như oxi hoá khử phosphor
5 Bacteriocin Ảnh hưởng đến màng, tổng hợp
Trang 32Bacteriocin và chủng VSV
(Da)
Đặc tính
Laticin 3714 Lc lactis 2847 Bền nhiệt ở 1000C ở pH 5 hay 900C
ở pH 7 trong 10ph Nhạy cảm với trypsin, –chymotrypsin, proteinase α–chymotrypsin, proteinase
K, và pronase E, kháng pepsin Plantaricin
C
Lactobacillus plantarum 3500-4000 Ổn định ở nhiệt độ thấp, bền nhiệt ở 1000C trong 60ph hay 1210C trong
10ph Nhạy cảm với pronase, trypsin, và –chymotrypsin, kháng α–chymotrypsin, proteinase lại pepsin, proteinase K, –amylase, α–chymotrypsin, proteinase và lipase
Trang 33Bacteriocin và chủng VSV
4416 Ổn định ở pH 2 sau khi lưu trữ 2
tháng tại 40C Bền nhiệt tại 1000C trong 120ph tại pH 2–3 Nhạy cảm với –chymotrypsin, –α–chymotrypsin, proteinase β–
chymotrypsin, protease type I, XIV, XXIII, và trypsin, kháng catalase, lipase và lyzozyme
varians 2658 Ổn định ở pH từ 2 đến 10, bền nhiệt 1150C trong 20ph, nhạy cảm với
pronase E, proteinase K, ficin, kháng catalase
Trang 34Các yếu tố ảnh hưởng Môi trường nuôi cấy
Nguồn C, N, khoáng, chất
tăng độ nhớt cho môi
trường (agar, dextran,
glycerol, hay tinh bột)
Điều kiện nuôi cấy
(nhiệt độ, thời gian, oxy,
Trang 35Tinh sạch bacteriocin
Cô đặc
Dịch thô
Tiền xử lý Dịch nuôi cấy
Lắng tủa phân đoạn với
acid, muối, ethanol, hoặc
các hỗn hợp khác nhau
Phá vỡ tế bào, ly tâm/ trích
ly bằng acid hay nước nóng
Tinh chế
dựa vào kích cỡ
(sắc ký lọc gel, lọc qua máy siêu lọc, ly tâm) Dựa vào điện tích (sắc ký trao đổi ion, điện chuyển)
Bacteriocin
Trang 36 Trong bảo vệ sức khoẻ con người
Trong bảo quản thực phẩm
Phụ gia thực phẩm: giảm khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn (để cải thiện hiệu quả thanh trùng ngay ở chế độ thanh trùng ôn hoà hơn) và kìm hãm, ngăn ngừa quá trình thối rữa (trong trường hợp nếu còn bào tử sót)
nisin-nitrite
Ứng dụng bacteriocin
Trang 37Môi trường nuôi cấy
Trang 38 H.J Choi, C.I Cheigh, 2000 : Nghiên cứu sự sinh tổng hợp
Nisin của chủng Lc lactis phân lập từ kim chi
L G Stoyanova, T D Sul’timova, 2006 Nghiên cứu phân
lập và định danh Lc lactis phân lập từ sữa
R Yang and B.Ray, 1994 Nghiên cứu về các yếu tố ảnh
hưởng lên sự sinh trưởng và sinh tổng hợp bacteriocin của chủng vi khuẩn lactic
Svetoslav D Todorov and Leon M T Dicks, 2004 nghiên
cứu ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy lên sự sinh tổng hợp
bacteriocin của chủng Lc Lactis phân lập từ sữa lên men
Trang 40Phương pháp Agar Well Diffusion
Incubator 30 0 C
24 h
Petri dish