Tiếp nhận và xử lý hồ sơ Tiếp nhận hồ sơ - Hỗ trợ cán bộ tiếp nhận và trả kết quả sau đây gọi tắt là cán bộ TN&TKQ: hiển thị danh mục hồ sơ cần nộp tương ứng với thủ tục hành chính, hiển
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CNTT QUA MẠNG
-Phân tích và xây dựng phần mềm Một Cửa Điện Tử dùng UML
Bộ môn : Phân tích thiết kế HĐT dùng UML GVHD : TS Nguyễn Văn Hiệp
Thực hiện : Nguyễn Khánh Ngọc
CH1001117
Âu Anh Thông
CH1001076
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 4 Năm 2012
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển hệ thống được hiểu là quá trình xây dựng một hệ thống tin học, tính từ
A đến Z, từ lúc manh nha ý tưởng, đến lúc khảo sát để tìm hiểu môi trường và nhu cầu,sau đó phân tích để đi sâu vào chi tiết, thiết kế để phần mềm thích ứng với các điềukiện kỹ thuật sẵn có, cài đặt để thực thi phần mềm trong một ngôn ngữ lập trình và trênmột nền tảng kỹ thuật, cuối cùng là kiểm chứng và chuyển giao
Để xây dựng được hệ thống phần mềm, trước hết phải mô hình hóa phần mềm
Dù đã có nhiều phương pháp mô hình hóa khác nhau, song chúng ta có thể gom chungvào hai xu hướng:
– Mô hình hóa chức năng (từ năm 1970, với Youndon, Constrantine, DeMarco,
…), lấy chức năng làm đơn vị phân rã hệ thống
– Mô hình hóa hướng đối tượng (từ 1990, với Booch, Rumbaugh, Jaacobson,Yourdon & Coad, Shlaer & Mellor, …) lấy đối tượng làm đơn vị phân rã hệ thống
Dù là dùng phương pháp nào, thì người phân tích và thiết kế phải dùng một hìnhthức biểu thị nào đó để diễn tả các sắc thái khác nhau của hệ thống Hình thức diễn tả
có thể ở dạng văn tự, phương trình toán học, các bảng hoặc đồ thị
UML (Unified Modeling Language) là một ngôn ngữ mô hình hóa hướng đốitượng đã được công nhận là tiêu chuẩn thiết kế hướng đối tượng trong ngành côngnghiệp phần mềm
Trang 5MỤC LỤC
Phần 1: Xác Định Yêu Cầu Bài Toán
I Mô tả bài toán 1
II Yêu cầu chức năng 1
1 Yêu cầu chung 1
2 Yêu cầu chức năng cụ thể đối với ứng dụng một cửa điện tử 2
3 Các phân hệ chức năng chính của ứng dụng một cửa điện tử 7
Phần 2: Biểu Đồ Thiết Kế Của Phần Mềm I Bảng vẽ mô hình Use-case 10
1 Phân hệ dành cho cán bộ xử lý 10
1.1 Biểu đồ Use-case tổng quát của phần mềm một cửa điện tử 10
1.2 Biểu đồ Use-case chức năng hệ thống 11
1.3 Biểu đồ Use-Case quản lý hệ thống(Manage System) 14
1.4 Phân hệ quản lý hồ sơ và giấy tờ 16
1.5 Biểu đồ Use-Case phân hệ tiếp nhận hồ sơ 16
1.6 Biểu đồ Use-Case phân hệ xử lý hồ sơ 25
1.7 Biểu đồ Use-Case phân hệ báo cáo, thống kê 29
1.8 Phân hệ thiết kế quy trình (Workflow) 33
2 Phân hệ dành cho công dân, tổ chức 36
II Biểu đồ tuần tự một số chức năng chính trong phần mềm 42
1 Phân hệ dành cho cán bộ xử lý 42
1.1 Thêm mới hồ sơ 42
1.2 Luân chuyển hồ sơ 43
1.3 Thu hồi hồ sơ đã chuyển tiếp 43
1.4 Thiết kế quy trình động (Workflow) 44
2 Phân hệ dành cho công dân, tổ chức 44
2.1 Soạn thảo hồ sơ 44
2.2.Quản lý và nộp hồ sơ 45
2.3 Xem tiến độ xử lý hồ sơ 45
III Lược đồ Cơ sở dữ liệu và Class 46
1 Lược đồ Cơ sở dữ liệu 46
2 Lược đồ Class 47
2.1 Nộp hồ sơ 47
2.2 Tiếp nhận hồ sơ 48
2.3 Hồ sơ quy ước và giấy tờ hành chính 49
2.4 Thủ tục hành chính và qui trình (workflow) 50
Phần 3: Hướng Dẫn Sử Dụng Các Chức Năng Của Phần Mềm I Hướng dẫn sử dụng các chức năng 51
1 Chức năng của cán bộ quản lý 51
1.1 Quản lý tổ chức hành chính 51
1.2 Quản lý lĩnh vực 54
Trang 61.3 Quản lý phòng ban 56
1.4 Quản lý ngày nghỉ 58
1.5 Quản lý đơn vị hành chính 60
1.6 Quản lý và thiết kế quy trình (Workflow) 63
2 Chức năng của công dân 67
2.1 Soạn hồ sơ 67
2.2 Quản lý hồ sơ và gửi hồ sơ 68
2.3 Xem tiến độ xử lý 70
II Hướng tác nghiệp 71
1 Tiếp nhận hồ sơ 71
2 Xử lý hồ sơ 76
Tài liệu tham khảo 80
Trang 7Phần I: Xác Định Yêu Cầu Bài Toán
I Mô tả bài toán
Phần mềm Một cửa điện tử được hiểu là một ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tin học hóa các giao dịch giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan hành chính nhà nước và giữa các cơ quan hành chính nhà nước, để giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước thông qua các thủ tụchành chính
Phần mềm Một cửa điện tử phải cung cấp một môi trường nhất quán, là một đầu mối thống nhất cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc Đối với tổ chức, cá nhân, phần mềm này cung cấp nhiều kênh truy nhập đơn giản, thuận tiện, cho phép tổ chức, cá nhân giao tiếp với các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện Đối với cơ quan hành chính nhà nước, phần mềm Một cửa điện tử là một
bộ công cụ tạo dựng môi trường làm việc cộng tác trong việc phối hợp giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân
Việc ứng dụng phần mềm Một cửa điện tử trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, phục vụ tổ chức, cá nhân của cơ quan hành chính nhà nước là một giải pháp hiệu quả, tăng cường năng lực phục vụ, hướng tới công khai, minh bạch, đơn giản, rõ ràng và đúng pháp luật
II Yêu cầu chức năng
1 Yêu cầu chung
Hệ thống phải cho phép định nghĩa quy trình xử lý thủ tục hành chính, hệ thống biểumẫu kèm theo thông qua giao diện người dùng
Bên cạnh phương thức giao dịch truyền thống là tổ chức, cá nhân tiếp xúc trực tiếp
cơ quan hành chính để được hướng dẫn và phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, Hệthống phải cung cấp mở rộng các kênh giao tiếp đơn giản, thuận tiện cho tổ chức, cánhân như sử dụng mạng internet, mạng điện thoại, sử dụng hệ thống tin nhắn (SMS),
Hệ thống phải cung cấp công cụ chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp, chuyên môn cho cơquan hành chính nhà nước, cho phép cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhànước phối hợp giải quyết thủ tục hành chính xuyên suốt, nhất quán nhưng vẫn đảm bảocông khai, minh bạch trên môi trường mạng
Hệ thống phải cung cấp công cụ, phục vụ cơ quan hành chính nhà nước trong côngtác tổ chức, quản lý, lưu trữ khoa học, nhất quán, lâu dài hồ sơ thủ tục hành chính của
tổ chức, cá nhân
Trang 8Hệ thống phải cung cấp một nền tảng ứng dụng để từng bước cho phép các cơ quanhành chính nhà nước phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng mộtcách xuyên suốt, nhất quán theo tinh thần “một cửa liên thông”.
2 Yêu cầu chức năng cụ thể đối với ứng dụng một cửa điện tử
Yêu cầu chức năng cụ thể được chia thành 2 nhóm: yêu cầu về chức năng cần có vàyêu cầu chức năng nên có
a) Danh mục chức năng cần có:
sử dụng Quản lý danh mục thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu
• Thời hạn giải quyết
• Kết quả thực hiện: giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký, chứng chỉ hành nghề, thẻ, quyết định phê duyệt, chứng chỉ, văn bản xác nhận, quyết định hành chính, giấy xác nhận, bản cam kết, biển hiệu, văn bản chấp thuận, bằng cấp hoặc loại giấy tờ khác
• Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Quản lý căn cứ pháp lý của biểu mẫu.
- Định nghĩa các biểu mẫu sau:
• Mẫu phiếu biên nhận hồ sơ cho tổ chức, cá nhân
• Mẫu phiếu bàn giao hồ sơ giữa các phòng ban, bộ phận
• Mẫu phiếu hẹn trả kết quả
• Mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính
• Các mẫu biểu khác có liên quan
- Đồng thời cho phép thiết lập thời gian xử lý tại các bước
xử lý của chu trình (lưu ý tổng thời gian xử lý của tất cả các bước phải nhỏ hơn hoặc bằng thời hạn giải quyết)
Người quản trị
Trang 9nhằm giúp lãnh đạo theo dõi khả năng giải quyết, cũng như triển khai giải pháp tăng cường khi xảy ra quá tải.
- Chu trình lưu chuyển, xử lý phải bao gồm chức năng bổ sung hồ sơ.
- Định nghĩa và quản trị lưu đồ chuyển đổi trạng thái hồ
sơ trong quá trình hồ sơ luân chuyển trong chu trình lưu chuyển, xử lý của thủ tục hành chính.
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ - Hỗ trợ cán bộ tiếp nhận và trả kết quả (sau đây gọi tắt là
cán bộ TN&TKQ): hiển thị danh mục hồ sơ cần nộp tương ứng với thủ tục hành chính, hiển thị danh sách các văn bản pháp quy quy định đối với thủ tục hành chính cần giải quyết
- Nhập mới hồ sơ, nhập bổ sung hồ sơ (theo mẫu đơn, mẫu tờ khai và các giấy tờ, tài liệu liên quan): các thông tin yêu cầu, thông tin định danh và các tài liệu đính kèm Kiểm tra được tính đầy đủ, tính hợp pháp của các trường thông tin đã nhập.
- Hiển thị danh mục các hồ sơ đã tiếp nhận theo loại hồ
sơ với các thông tin: loại thủ tục hành chính, mã hồ sơ, nội dung hồ sơ, ngày hẹn trả,…
- Chuyển xử lý: theo quy trình đã định nghĩa.
- Tự động sinh mã tiếp nhận, in mã vạch phục vụ tra cứu.
- In phiếu hẹn trả kết quả, biên nhận hồ sơ cho tổ chức,
cá nhân.
- In phiếu biên nhận bàn giao giữa các đơn vị.
- Quản lý thông tin liên lạc, liên hệ của tổ chức, cá nhân.
- Hỗ trợ tiếp nhận hồ sơ qua mạng internet.
Cán bộ TN&TKQ
Tiếp nhận bổ sung
hồ sơ
- Hiển thị danh sách hồ sơ chờ bổ sung.
- Cho phép cập nhật các thông tin bổ sung khi tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ các thông tin, giấy tờ cần thiết.
- Chuyển xử lý: theo quy trình đã định nghĩa (theo phòng, ban hoặc cá nhân).
- In lại phiếu trả kết quả.
Cán bộ TN&TKQ
Phân công thụ lý hồ
sơ
- Hỗ trợ lãnh đạo phòng, ban phân công thụ lý với những
hồ sơ được chuyển xứ lý về phòng.
- Phân công thụ lý lại.
Lãnh đạo phòng, ban
Thụ lý hồ sơ - Hiển thị danh sách các hồ sơ đang giải quyết: mã hồ sơ, Cán bộ thụ lý
Trang 10nội dung hồ sơ, ngày hẹn trả, trạng thái hồ sơ.
- Hiển thị đầy đủ thông tin của hồ sơ được chọn xử lý và các tài liệu đính kèm
- Hỗ trợ xử lý hồ sơ theo danh mục công việc đã được quy định: xác nhận nội dung hồ sơ, yêu cầu bổ sung, nhận hồ sơ bổ sung, …
- Chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Phân công phối hợp xử lý hoặc chuyển xử lý trong trường hợp không cần phối hợp (sử dụng chức năng của
hệ thống quản lý văn bản và điều hành).
- Trình phê duyệt.
Phê duyệt hồ sơ - Hiển thị danh sách các hồ sơ chờ được phê duyệt.
- Hỗ trợ tạo dự thảo kết quả xử lý dưới định dạng Word, Pdf, …
- Ký duyệt.
- Từ chối hồ sơ, cập nhật ý kiến chỉ đạo.
- Hiển thị danh sách các hồ sơ đã được ký duyệt.
Lãnh đạo đơn vị
Lãnh đạo phòng, ban được ủy quyền phê duyệt
Trả kết quả - Hiển thị thông tin các hồ sơ đã giải quyết, tình trạng trả
kết quả của hồ sơ.
- Hỗ trợ thông báo cho tổ chức, cá nhân kết quả xử lý hồ
sơ qua email/tin nhắn SMS theo đăng ký.
- Hỗ trợ thông báo thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các thủ tục hành chính bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Cập nhật thông tin trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, thời gian trả kết quả và biên lai nộp lệ phí theo quy định.
- Cập nhật các dữ liệu trả kết quả vào hệ thống.
Cán bộ TN&TKQ
Báo cáo thống kê
Báo cáo - Báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí: lĩnh vực, thời
gian, trạng thái, quá trình xử lý, cán bộ xử lý,…
- Hỗ trợ chức năng tạo báo cáo theo các định dạng phổ biến như excel, pdf, word, …
- In báo cáo thống kê.
Lãnh đạo đơn vị
Lãnh đạo phòng, ban Cán bộ thụ lý Cán bộ TN&TKQ Biểu mẫu văn bản - Định nghĩa biễu mẫu báo cáo của hệ thống: báo cáo tình
hình xử lý, báo cáo định kỳ, …
Người quản trị
Quản lý văn bản, hồ sơ
Biểu mẫu văn bản - Định nghĩa biễu mẫu các báo cáo của hệ thống: báo cáo Người quản trị
Trang 11tình hình xử lý, báo cáo định kỳ, … Danh mục văn bản
pháp luật
- Cập nhật danh mục, nội dung văn bản pháp luật ban hành thủ tục hành chính, quy định việc xử lý thủ tục hành chính
- Phân loại văn bản pháp luật theo các tiêu chí: các văn bản pháp luật có liên quan, văn bản ban hành thay thế, văn bản cập nhật nội dung văn bản cũ, …
Người quản trị
Lưu trữ tài liệu - Hỗ trợ cập nhật trạng thái, vị trí, đối tượng quản lý về
hồ sơ gốc, văn bản giấy (hardcopy) liên quan đến quá trình xử lý thủ tục hành chính.
- Lưu vết quá trình dịch chuyển vị trí hồ sơ gốc.
Cán bộ TN&TKQ Cán bộ thụ lý Văn thư lưu trữ
Luân chuyển hồ sơ - Tích hợp với hệ thống quản lý văn bản và điều hành của
cơ quan để tiếp nhận yêu cầu từ cơ quan hành chính nhà nước khác và luân chuyển hồ sơ giữa các đơn vị trong
cơ quan
- Trong trường hợp cơ quan chưa có hệ thống quản lý văn bản và điều hành, phần mềm Một cửa điện tử phải cung cấp phân hệ để thực hiện chức năng này.
- Cập nhật trạng thái hồ sơ trong quá trình xử lý thủ tục hành chính quy định tại mục (3.2.a.3) với danh mục trạng thái hồ sơ quy định tại mục (3.2.a.4).
Quản lý danh mục tham chiếu
Quản trị người dùng - Thiết lập và quản trị nhóm người dùng và người dùng:
tên, chức danh, phòng, ban, thông tin cá nhân, quyền truy cập hệ thống.
- Phân quyền theo quy trình xử lý thủ tục hành chính (phân quyền theo nhóm, theo cá nhân, theo chức vụ).
Người quản trị
Quản trị hệ thống
Quản trị hệ thống - Thiết lập tham số cho kết nối máy in, cơ sở dữ liệu
danh mục, các tham số chế độ làm việc, quyền truy cập
hệ thống, đăng nhập/đăng xuất, …
- Cung cấp các báo cáo vận hành, giám sát hệ thống.
Người quản trị
Điều hành, tác nghiệp
Chỉ đạo, điều hành - Tích hợp với trang tin điện tử/cổng thông tin điện tử.
Trong trường hợp cơ quan chưa có trang tin điện tử, phần mềm Một cửa điện tử phải cung cấp phân hệ Trang tin điện tử để thực hiện chức năng này Phân hệ này phải đảm bảo cung cấp các thông tin theo quy định
Lãnh đạo đơn vị
Lãnh đạo phòng, ban
Trang 12tại Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy nhập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của Nhà nước và bổ sung các thông tin trong mục Thông tin về thủ tục hành chính bao gồm:
+ Thông tin tác nghiệp hồ sơ cần xử lý + Thông tin công khai tình trạng xử lý các hồ sơ theo kỳ: số hồ sơ xử lý đúng hạn, số hồ sơ quá hạn,
… + Tra cứu, hướng dẫn về thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân
+ Thông tin chi tiết quá trình xử lý một hồ sơ như:
Trạng thái hồ sơ; hồ sơ đang ở bộ phận nào; hồ sơ
đã qua các bước xử lý nào; bộ phận nào gây trễ, cán
bộ nào trực tiếp xử lý (nếu có); hồ sơ sắp đến hết hạn trả
Quản trị hệ thống
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
Với cán bộ TN&TKQ: Chức năng thông báo tổng
thế tình hình hồ sơ thuộc thẩm quyền xử lý, hiển thị theo loại hồ sơ:
+ Số hồ sơ mới tiếp nhận + Số hồ sơ chờ bổ sung + Số hồ sơ chờ trả kết quả
Với cán bộ thụ lý:
+ Số hồ sơ đang thụ lý chờ giải quyết + Số hồ sơ chờ bổ sung
+ Số hồ sơ đang trình ký
Với các trưởng phòng, ban:
+ Số hồ sơ chờ phân công thụ lý + Số hồ sơ chờ phân công thụ lý lại + Số hồ sơ chờ duyệt
+ Số hồ sơ chờ lãnh đạo đơn vị ký duyệt
Với lãnh đạo đơn vị:
+ Số hồ sơ chờ duyệt
Tất cả cán bộ
Tìm kiếm - Tìm kiếm thông tin theo yêu cầu Tất cả cán bộ
b) Danh mục chức năng nên có
Trang 13TT Tên chức năng Mô tả Đối tượng
sử dụng
Quản lý thủ tục - Định nghĩa chu trình lưu chuyển đa luồng cho mỗi thủ
tục hành chính, bên cạnh chu trình chuyển trạng thái hồ
• Tiếp nhận yêu cầu dưới hình thức một công văn đến
• Trường hợp tiếp nhận hồ sơ mới: chuyển chức năng TN&TKQ theo quy trình văn thư
• Trường hợp phối hợp xử lý ngoài hệ thống: chuyển chức năng đợi kết quả xử lý theo quy trình văn thư
- Gửi hồ sơ liên thông đến các cơ quan hành chính/hệ thống khác thực hiện theo quy trình văn thư đối với công văn đi.
Cán bộ TN&TKQ Cán bộ thụ lý
Văn thư lưu trữ
Người nộp hồ sơ
3 Các phân hệ chức năng chính của phần mềm
a Phân hệ tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính
Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức thuộc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Các chức năng:
- Tiếp nhận hồ sơ, cập nhật thông tin về hồ sơ, in phiếu biên nhận và in nhãn hồ sơ;
- Tiếp nhận hồ sơ có thể thêm các giấy tờ khác không nằm trong qui định;
- Sửa, xóa hồ sơ chưa được luân chuyển lên bộ phận xử lý;
- Hiển thị danh sách hồ sơ đã tiếp nhận nhưng chưa được chuyển qua bộ phận xửlý;
- In phiếu hướng dẫn trình tự giải quyết hồ sơ khi công dân yêu cầu, tải về các biểumẫu;
- Chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn;
Trang 14- Theo dõi trình tự giải quyết hồ sơ của các bộ phận chuyên môn;\
- Yêu cầu và nhận hồ sơ bổ sung (nếu có);
- Xem danh sách hồ sơ chờ trả kết quả;
- Cập nhật thông tin trả kết quả cho công dân (lệ phí, thời gian trả, …);
- In sổ theo dõi tình hình tiếp nhận và trả hồ sơ
b Phân hệ xử lý hồ sơ
Đối tượng: cán bộ, công chức, viên chức các bộ phận chuyên môn
Các chức năng:
- Nhận hồ sơ chuyển đến;
- Luân chuyển hồ sơ;
- Hiển thị danh sách hồ sơ chờ luân chuyển để xử lý;
- Xử lý hồ sơ;
- Phân công xử lý hồ sơ;
- Cập nhật các ý kiến trao đổi trong quá trình xử lý hồ sơ;
- Cập nhật danh mục tài liệu của hồ sơ;
- Cập nhật nội dung chi tiết xử lý hồ sơ;
- Xem tiến độ xử lý;
- Cập nhật tiến độ xử lý hồ sơ;
- In tiến độ xử lý;
- Đề xuất ý kiến chỉ đạo với cấp trên;
- In nội dung xử lý hồ sơ, các biểu mẫu, văn bản đầu ra, … trình lãnh đậo phêduyệt, ký;
- Hiển thị danh sách hồ sơ chờ trình lãnh đạo ký duyệt;
- Cập nhật lý do trễ hẹn hồ sơ;
- Trả hồ sơ về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
- In sổ theo dõi tình hình xử lý hồ sơ
c Phân hệ phê duyệt hồ sơ
Đối tượng: lãnh đạo UBND quận/huyện, lãnh đạo phòng
Các chức năng:
- Xem danh sách hồ sơ chờ phê duyệt;
- Phê duyệt kết quả xử lý hồ sơ (dành cho lãnh đạo phòng);
- Xem danh sách hồ sơ đã phê duyệt;
- Ký duyệt hồ sơ (dành cho lãnh đạo UBND quận/huyện);
Trang 15- Cập nhật ý kiến chỉ đạo xử lý hồ sơ;
- Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ của các cán bộ chuyên môn
d Phân hệ báo cáo, thống kê
Đối tượng: tất cả cán bộ, công chức, viên chức
Chuyên viên: xem được báo cáo thuộc lĩnh vực mà chuyên viên đó phụ trách
Trưởng bộ phận: xem được các báo cáo mà bộ phận mình phụ trách tại đơn vị đó.Lãnh đạo UBND quận/huyện: xem tất cả các hồ sơ xử lý của đơn vị
Các chức năng:
- Kết xuất các loại sổ, báo cáo thống kê như:
o Sổ tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính;
o Thống kê tổng hợp về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hànhchính (số hồ sơ đã tiếp nhận, số hồ sơ đã giải quyết, số hồ sơ đang giải quyết,
số hồ sơ chậm giải quyết);
o Thống kế tổng hợp về lệ phí đã thu
- Báo cáo tình hình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính cho cấp trên
Trang 16Phần 2: Biểu Đồ Thiết Kế Của Phần Mềm
I Bảng vẽ mô hình Use-case
1 Phân hệ danh cho cán bộ xử lý
1.1 Biểu đồ Use-case tổng quát của phần mềm một cửa điện tử
Hình 1: Biểu đồ Use-case tổng quát
Trang 171.2 Biểu đồ Use-case quản lý hệ thống
Hình 2: biểu đồ Use-case hệ thống người dùng
Điều kiện để kết thúc Use-case: một phiên làm việc mới bắt đầu
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Nhập tên truy cập
– Nhập mật khẩu
– Xác nhận thông tin đăng nhập
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: đăng nhập thành công
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: phiên làm việc mới bắtđầu, nạp lại trang index
Trang 18Các yêu cầu phi chức năng: không có
Các biểu đồ có liên quan:
Nhââp tên truy cââp
Nhââp mâât khẩu
Xác nhâân thông tin đăng nhââp
Điều kiện để kết thúc Use-case: kết thúc một phiên làm việc
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Kích hoạt chức năng đăng xuất;
– Xóa phiên làm việc
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: đăng xuất thành công
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: kết thúc phiên làm việchiện tại, nạp lại trang index
Các yêu cầu phi chức năng: không có
Biểu đồ có liên quan: không có
Tên Use-case: thay đổi mật khẩu Mức độ BMT: B
Tác nhân chính:
– Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả
– Cán bộ chuyên môn
Tác nhân phụ:
Trang 19– Lãnh đạo
– Quản trị hệ thống
Mô tả Use-case: dùng để thay đổi mật khẩu truy cập của người sử dụng
Điều kiện để bắt đầu Use-case: đã đăng nhập chương trình, đang trong phiên làmviệc và người dùng gọi chức năng thay đổi mật khẩu
Điều kiện để kết thúc Use-case: mật khẩu mới được thiết lập
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Nhập mật khẩu hiện tại;
– Nhập mật khẩu mới;
– Nhập lại mật khẩu mới để xác nhận;
– Kiểm tra mật khẩu hiện tại;
– Thiết lập lại mật khẩu
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: thay đổi mật khẩu thành công
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: phiên làm việc mới bắtđầu, nạp lại trang index
Các yêu cầu phi chức năng: không có
Các biểu đồ có liên quan:
1.3 Biểu đồ Use-Case quản lý hệ thống(Manage System)
Trang 20Hình 3: Biểu đồ Use-case quản lý hệ thống
Tên Use-case: ManagePermission Mức độ BMT: B
Mô tả Use-case: dùng để phân quyền trong hệ thống
Điều kiện để bắt đầu Use-case: Admin gọi chức năng phân quyền
Điều kiện để kết thúc Use-case: Workflow mới được thêm vào cơ sở dữ liệu
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
Chọn chức năng phân quyền
Chọn Nhóm cần phân quyền
Chọn các quyền cho nhóm
Thêm user vào nhóm (những user thuộc nhóm nào sẽ có quyền của nhóm đó)
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Cập nhật quyền thành công vào cơ sở dữ liệuHoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: Hiển thị thông báo lỗi của hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: Hiển thị danh sách quyền
Trang 21mới cập nhật
Các yêu cầu phi chức năng: không có
Các biểu đồ mô tả liên quan tới:
Chon nhom quyen
thiet lap quyen cho nhom
them nguoi dung vao nhóm
lay danh muc chuc nang
tao nhom chua co nhom
co nhom
Trang 221.4 Phân hệ quản lý hồ sơ và giấy tờ
Hình 4: Phân Hệ Quản lý hồ sơ quy ước và các giấy tờ hành chính có liên quan
1.5 Biểu đồ Use-Case phân hệ tiếp nhận hồ sồ
Hình 5: Biểu đồ Use-Case phân hệ tiếp nhận hồ sơ
Trang 23Tên Use-case: thêm hồ sơ mới Mức độ BMT: B
Tác nhân chính:
– Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả
Tác nhân phụ:
Mô tả Use-case: dùng để tiếp nhận hồ sơ của công dân/tổ chức
Điều kiện để bắt đầu Use-case: cán bộ tiếp nhận và trả kết quả gọi chức năng thêmmới hồ sơ
Điều kiện để kết thúc Use-case: hồ sơ được thêm mới vào cơ sở dữ liệu
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Chọn loại hồ sơ thủ tục hành chính cần tiếp nhận;
– Hệ thống tự động thiết lập ngày tiếp nhận là ngày hiện tại;
– Hệ thống tính toán số ngày xử lý và hiển thị ngày hẹn trả;
– Hệ thống tự động hiển thị danh sách các thủ tục hồ sơ cần có;
– Nhập thông tin họ tên, địa chỉ, điện thoại, email của người nộp hồ sơ;
– Nhập số bộ hồ sơ và lệ phí tạm thu (nếu có);
– Hệ thống tự động tạo mã hồ sơ, mã số biên nhận;
– Hệ thống tự động tạo mã vạch
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: hồ sơ được thêm mới vào cơ sở dữ liệu.Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: hiển thị danh sách hồ sơ đãtiếp nhận
Biểu đồ có liên quan:
Trang 24Tên Use-case: in giấy biên nhận Mức độ BMT: B
Điều kiện để kết thúc Use-case: giấy biên nhận hồ sơ được in ra
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Hệ thống truy xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về hồ sơ cần in giấy biên nhận;– Hệ thống cho phép xem giấy biên nhận trước khi in;
– Hệ thống kết nối đến máy in;
– In giấy biên nhận
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: giấy biên nhận được in ra
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: thông báo in thành công.Các yêu cầu phi chức năng: không có
Biểu đồ có liên quan:
Trang 25Tác nhân chính:
– Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả
Tác nhân phụ:
Mô tả Use-case: dùng để in nhãn hồ sơ kẹp theo hồ sơ vừa tiếp nhận
Điều kiện để bắt đầu Use-case: cán bộ tiếp nhận và trả kết quả gọi chức năng in nhãn
hồ sơ
Điều kiện để kết thúc Use-case: nhãn hồ sơ được in ra
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Hệ thống truy xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về hồ sơ cần in nhãn;
– Hệ thống cho phép xem nhãn trước khi in;
– Hệ thống kết nối đến máy in;
– In nhãn hồ sơ
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: nhãn hồ sơ được in ra
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: thông báo in thành công.Các yêu cầu phi chức năng: không có
Biểu đồ có liên quan:
Tên Use-case: hiển thị danh sách hồ sơ đã tiếp nhận Mức độ BMT: B
Trang 26Điều kiện để bắt đầu Use-case: cán bộ tiếp nhận và trả kết quả gọi chức năng tiếpnhận hồ sơ.
Điều kiện để kết thúc Use-case: danh sách hồ sơ đã tiếp nhận hiển thị lên màn hình.Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Hệ thống truy xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về hồ sơ đã tiếp nhận;
– Hiển thị danh sách hồ sơ lên màn hình;
– Xem nội dung chi tiết hồ sơ;
– Xem tiến độ xử lý hồ sơ
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: danh sách hồ sơ hiển thị theo từng người tiếpnhận
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: danh sách hồ sơ hiển thịtheo từng người tiếp nhận
Các yêu cầu phi chức năng: không có
Biểu đồ có liên quan:
Thiết lââp ngày
nhâân hồ sơ
Tính số ngày xử lý và hiển thị ngày hẹn trả hồ sơ
Hiển thị danh sách thủ tục cần có
Nhââp thông tin họ tên, địa chỉ, điêân thoại, email của người nôâp hồ sơ
Nhââp số bôâ hồ
sơ, lêâ phí tạm thu Chọn loại hồ sơ
Trang 27Tên Use-case: chỉnh sửa hồ sơ Mức độ BMT: B
Tác nhân chính:
– Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả
Tác nhân phụ:
Mô tả Use-case: dùng để chỉnh sửa hồ sơ vừa tiếp nhận
Điều kiện để bắt đầu Use-case: cán bộ tiếp nhận và trả kết quả gọi chức năng chỉnhsửa hồ sơ vừa tiếp nhận và hồ sơ chưa chuyển xử lý
Điều kiện để kết thúc Use-case: thông tin hồ sơ được cập nhật
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Hiển thị thông tin hồ sơ cần chỉnh sửa;
– Cập nhật thông tin về hồ sơ;
– In giấy biên nhận hồ sơ
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: hồ sơ được chỉnh sửa thành công
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: nội dung hồ sơ được cậpnhật vào cơ sở dữ liệu
Các yêu cầu phi chức năng: không có
Biểu đồ có liên quan:
Hiển thị thông tin hồ sơ
Cââp nhâât thông tin hồ sơ
In lại giấy biên nhâân
Trang 28Tên Use-case: xóa hồ sơ Mức độ BMT: B
Tác nhân chính:
– Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả
Tác nhân phụ:
Mô tả Use-case: dùng để xóa hồ sơ vừa tiếp nhận
Điều kiện để bắt đầu Use-case: cán bộ tiếp nhận và trả kết quả gọi chức năng xóa hồ
sơ vừa tiếp nhận và hồ sơ chưa chuyển xử lý
Điều kiện để kết thúc Use-case: thông tin hồ sơ được xóa khỏi cơ sở dữ liệu
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Chọn hồ sơ cần xóa;
– Thực hiện xóa hồ sơ đã chọn;
– Nạp lại trang danh sách hồ sơ đã tiếp nhận
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: thông tin hồ sơ được xóa khỏi cơ sở dữ liệu.Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: nội dung hồ sơ được xóakhỏi cơ sở dữ liệu
Các yêu cầu phi chức năng: không có
Biểu đồ có liên quan:
Chọn hồ sơ cần xóa
Thực hiêân xóa hồ sơ
Nạp lại danh sách hồ sơ
Trang 29Tên Use-case: nhận hồ sơ bổ sung Mức độ BMT: B
Tác nhân chính:
– Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả
Tác nhân phụ:
Mô tả Use-case: dùng để tiếp nhận hồ sơ bổ sung
Điều kiện để bắt đầu Use-case: cán bộ tiếp nhận và trả kết quả gọi chức năng bổsung hồ sơ
Điều kiện để kết thúc Use-case: bổ sung thủ tục cho hồ sơ có yêu cầu bổ sung
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Nạp danh sách hồ sơ đang yêu cầu bổ sung;
– Hiển thị yêu cầu bổ sung hồ sơ;
– Cập nhật thủ tục hồ sơ bổ sung;
– Hệ thống tự động chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý tiếp
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: hồ sơ được bổ sung theo yêu cầu
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: hồ sơ được chuyển đếnphòng chuyên môn
Các yêu cầu phi chức năng: không có
Biểu đồ có liên quan:
Nạp hồ sơ yêu cầu bổ sung
Hiển thị yêu cầu bổ
sung
Cââp nhâât thủ tục hồ
sơ bổ sung
Chuyển lên phòng chuyên môn
Trang 30Tên Use-case: trả kết quả hồ sơ Mức độ BMT: B
Tác nhân chính:
– Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả
Tác nhân phụ:
Mô tả Use-case: dùng để trả kết quả hồ sơ
Điều kiện để bắt đầu Use-case: cán bộ tiếp nhận và trả kết quả gọi chức trả kết quả
hồ sơ
Điều kiện để kết thúc Use-case: hồ sơ được trả cho công dân/tổ chức
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Nạp danh sách hồ sơ đã xử lý xong chờ trả kết quả;
– Hiển thị kết quả xử lý hồ sơ;
– In thông báo trễ hẹn (nếu có);
– Cập nhật thông tin trả kết quả hồ sơ (lệ phí, tên người nhận);
– Hệ thống tự động chuyển hồ sơ sang lưu trữ
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: hồ sơ được trả cho công dân/tổ chức
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: hồ sơ được chuyển sangtrạng thái lưu trữ
Các yêu cầu phi chức năng: không có
Biểu đồ có liên quan:
1.6 Biểu đồ Use-Case phân hệ xử lý hồ sơ
Trang 31Hình 6: Biểu đồ Use-Case phân hệ xử lý hồ sơ
Tên Use-case: cập nhật nội dung hồ sơ Mức độ BMT: B
Tác nhân chính:
– Cán bộ chuyên môn
Tác nhân phụ:
Mô tả Use-case: dùng để cập nhật đơn nội dung đề nghị của hồ sơ
Điều kiện để bắt đầu Use-case: cán bộ chuyên môn gọi chức năng cập nhật nội dung
hồ sơ
Điều kiện để kết thúc Use-case: nội dung chi tiết đơn đề nghị chủ hồ sơ được lưu vào
cơ sở dữ liệu
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Hệ thống hiển thị biểu mẫu nhập liệu tương ứng với từng loại hồ sơ;
– Cập nhật nội dung thông tin đơn đề nghị;
– Lưu nội dung đơn đề nghị
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: nội dung chi tiết đơn đề nghị chủ hồ sơ được
Trang 32lưu vào cơ sở dữ liệu.
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: hiển thị danh sách hồ sơđang chờ xử lý lên màn hình
Các yêu cầu phi chức năng: không có
Biểu đồ có liên quan:
Hiển thị biểu mẫu nhââp liêâu
Cââp nhâât nôâi dung đơn đề nghị
Lưu nôâi dung đơn đề nghị
Tên Use-case: luân chuyển hồ sơ Mức độ BMT: B
Điều kiện để kết thúc Use-case: hồ sơ được luân chuyển đến phòng/người cầnchuyển đến
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Hiển thị danh sách phòng ban, danh sách cán bộ;
– Chọn cán bộ/phòng ban cần chuyển hồ sơ đến;
– Cập nhật nội dung để luân chuyển hồ sơ;
– Đính kèm tập tin liên quan;
– Thực hiện luân chuyển
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: hồ sơ được luân chuyển đến phòng/người cần
Trang 33Các yêu cầu phi chức năng: không có.
Biểu đồ có liên quan:
Hiển thị danh sách phòng ban, danh sách cán bôâ nhâân
Chọn phòng ban/cán bôâ cần chuyển đến
Nhââp nôâi dung để luân chuyển
Đính kèm file liên quan Luân chuyển
Tên Use-case: Thu hồi hồ sơ đã chuyển tiếp Mức độ BMT: B
Trang 34với nhau.
Điều kiện để bắt đầu Use-case: cán bộ chuyên môn gọi chức năng Thu hồi hồ sơ.Điều kiện để kết thúc Use-case: hồ sơ được thu hồi
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Chọn hồ sơ cần thu hồi
– Thực hiện thu hồi
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: hồ sơ thu hồi
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: thông báo thu hồi thànhcông
Các yêu cầu phi chức năng: không có
Biểu đồ có liên quan:
Xem Danh Sach Ho
So Da Chuyen tiep
Chon Ho So Can Thu hoi
Thu Hoi Ho So
1.7 Biểu đồ Use-Case phân hệ báo cáo, thống kê
Trang 35Hình 7: Biểu đồ Use-Case phân hệ báo cáo, thống kê
Tên Use-case: báo cáo tình hình thu lệ phí hồ sơ. Mức độ BMT: B
Tác nhân chính:
– Cán bộ chuyên môn
– Lãnh đạo
Tác nhân phụ:
Mô tả Use-case: dùng để kết xuất báo cáo tình hình thu lệ phí hồ sơ
Điều kiện để bắt đầu Use-case: cán bộ chuyên môn/lãnh đạo gọi chức năng báo cáotình hình thu lệ phí
Điều kiện để kết thúc Use-case: kết xuất thành công báo cáo tình hình thu lệ phí.Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Hệ thống hiển thị các tiêu chí để báo cáo;
– Nhập các tiêu chí báo cáo để xuất báo cáo;
– Hệ thống kết xuất báo cáo theo các tiêu chí đã chọn và xuất ra file pdf
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: kết xuất thành công báo cáo thu lệ phí hồ sơ
Trang 36Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống.
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: không có
Các yêu cầu phi chức năng: không có
Biểu đồ có liên quan:
Tên Use-case: báo cáo tình hình tiếp nhận và giải
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Hệ thống hiển thị các tiêu chí để báo cáo;
– Nhập các tiêu chí báo cáo để xuất báo cáo;
– Hệ thống kết xuất báo cáo theo các tiêu chí đã chọn và xuất ra file pdf
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: kết xuất thành công báo cáo chi tiết tình hìnhtiếp nhận và giải quyết hồ sơ
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: không có
Trang 37Các yêu cầu phi chức năng: không có.
Biểu đồ có liên quan:
Tên Use-case: báo cáo tổng hợp. Mức độ BMT: B
Tác nhân chính:
– Cán bộ chuyên môn
– Lãnh đạo
Tác nhân phụ:
Mô tả Use-case: dùng để kết xuất báo cáo tổng hợp
Điều kiện để bắt đầu Use-case: cán bộ chuyên môn/lãnh đạo gọi chức năng báo cáotổng hợp
Điều kiện để kết thúc Use-case: kết xuất thành công báo cáo tổng hợp
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Hệ thống hiển thị các tiêu chí để báo cáo;
– Nhập các tiêu chí báo cáo để xuất báo cáo;
– Hệ thống kết xuất báo cáo theo các tiêu chí đã chọn và xuất ra file pdf
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: kết xuất thành công báo cáo tổng hợp
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: không có
Các yêu cầu phi chức năng: không có
Biểu đồ có liên quan:
Trang 38Tên Use-case: thống kê tình hình tiếp nhận và giải
Mô tả Use-case: dùng để thống kê tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
Điều kiện để bắt đầu Use-case: cán bộ chuyên môn/lãnh đạo gọi chức năng thống kêtình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
Điều kiện để kết thúc Use-case: kết xuất thành công kết quảthống kê tình hình tiếpnhận và giải quyết hồ sơ
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
– Hệ thống hiển thị các tiêu chí để báo cáo;
– Nhập các tiêu chí báo cáo để xuất báo cáo;
– Hệ thống kết xuất báo cáo theo các tiêu chí đã chọn và xuất ra file pdf
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: kết xuất thành công kết quả thống kê tìnhhình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: hiển thịthông tin báo lỗi hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: không có
Các yêu cầu phi chức năng: không có
Biểu đồ có liên quan:
Trang 391.8 Phân hệ thiết kế quy trình (Workflow)
Hình 8: Biểu đồ Use-case của phân hệ thiết kế quy trình
Tên Use-case: ManageWorkflow Mức độ BMT: B
Mô tả Use-case: dùng để Quản lý Workflow của hệ thống
Điều kiện để bắt đầu Use-case: Admnistrative Manager gọi chức năng quản lý workflow
Điều kiện để bắt đầu Use-case: Workflow mới được thêm vào cơ sở dữ liệuTrình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case:
Chọn nút thêm mới Quy trình(workflow)
Nhập tên Quy trình(workflow)
Chọn lĩnh vực cho Quy trình
Chọn thủ tục cho Quy trình
Trang 40Thiết lập thời gian cho Quy trình
Nhập thông tin mô tả Quy trình
Nhập yêu cầu của Quy trình
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Workflow được thêm mới vào cơ sở dữ liệuHoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: Hiển thị thông báo lỗi của hệ thống
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Use-case kết thúc: Hiển thị workflow mới thêm vào danh sách
Các yêu cầu phi chức năng: không có
Các biểu đồ mô tả liên quan tới:
Khoi tao Workflow
MoTa Nhap ten
ChonLinhVuc ThietLapNgayT
raHoSo
Biểu đồ hoạt động Use-case ManageWorkflow
Tên Use-case: ManageWorkflow Mức độ BMT: B
Mô tả Use-case: dùng để Thiết kế động Workflow của hệ thống
Điều kiện để bắt đầu Use-case: Admnistrative Manager gọi chức năng thiết kế
workflow
Điều kiện để bắt đầu Use-case: Biểu đồ Workflow được thêm vào cơ sở dữ liệu
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Use-case: