Trong thời gian thực tập tốt nghiệp lần này với đề tài Xây dựng chương trình quản lý nhân sự trường cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên em hy vọng sẽ tạo ra được một phần mềm quản lý có tín
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện nay, công nghệ thông tin đang ngàycàng phát triển mạnh mẽ tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt làtrong công tác quản lý Tin học hoá đã làm cho công việc quản lý của con người trởnên dễ dàng và đơn giản hơn rất nhiều
Hiện nay, có rất nhiều phần mềm phục vụ cho công tác quản lý Nhưng chỉ cómột số ít được ứng dụng vào thực tiễn Một phần là do trình độ tin học của ngườidùng còn hạn chế, một phần là do những phần mềm này còn khó sử dụng, giao diệnchương trình rắc rối, thao tác nhiều Do vậy vấn đề đặt ra cho những người làmphần mềm là phải xây dựng những chương trình sao cho phù hợp, đơn giản, dễ sửdụng với tất cả mọi người
Là một sinh viên đang theo học ngành công nghệ thông tin, mỗi người luônluôn phải phấn đấu đem tất cả những kiến thức mình đã được học để làm ra nhữngchương trình tốt nhất phục vụ cho xã hội
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp lần này với đề tài Xây dựng chương trình quản lý nhân sự trường cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên em hy vọng
sẽ tạo ra được một phần mềm quản lý có tính thực tiễn cao và đáp ứng được nhu cầucông việc hiện tại của xã hội Và trong đợt làm báo cáo thực tập tốt nghiệp lần này
em đã xây dựng bài toán bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Nguyễn Thị Linh đã trực tiếp hướng
dẫn, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất
để em hoàn thành chương trình này !
Trang 2CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Nhìn chung về bài toán quản lý:
Trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào hiện nay đều cần tới các thông tin chitiết, đầy đủ, các đặc điểm, các tính chất và các hoạt động của các sự vật, sự kiện.Dựa trên các thông tin này con người có thể đưa ra được các quyết định chính xác vàkịp thời
Chúng ta có thể thấy thông tin có một vai trò hết sức quan trọng Đầu vào củaquá trình trên là các thông tin phản ánh các hoạt động thực tế, đầu ra là các thông tinđược phân loại hay tổng hợp theo một số mặt nào đó Cụ thể, trong các ứng dụngquản lý:
* Đầu vào: Các thông tin trong các ứng dụng quản lý nhìn chung có thể chia
Các thông tin cần được quản
lý của đối tượng
Trang 3Tùy vào từng bài toán mà phần thông tin cố định là trọng tâm hay phần thôngtin biến động là trọng tâm Khi đó các thông tin biến động thường đóng vai trò là cácchỉ tiêu quản lý Tất nhiên việc xử lý thông tin biến động và cố định là khác nhau.
- Tra cứu thông tin: Chứa các thông tin về biểu diễn hoạt động của một số đốitượng được quản lý trong một khoản thời gian theo chỉ tiêu khác nhau
Khi xây dựng và phát triển một số bài toán quản lý cụ thể, trước tiên cần xácđịnh rõ các thông tin đầu vào, đầu ra, các chuẩn yêu cầu của sản phẩm đạt được
1.2 Các đặc điểm và yêu cầu của bài toán quản lý
1.2.1 Đặc điểm
Bài toán quản lý thường có số liệu với khối lượng rất lớn Chính vì yêu cầu
xử lý trên lượng thông tin lớn mà yêu cầu về thời gian xử lý và khả năng đáp ứngyêu cầu xử lý trở nên khó khăn Ngoài ra các bài toán quản lý lại thường có yêu cầurất phức tạp
1.2.2 Yêu cầu
1.2.2.1 Yêu cầu đơn vị
Mỗi đơn vị có những yêu cầu và đặc điểm quản lý riêng Hệ thống quản lýphải đáp ứng được yêu cầu đó
Các thông tin báo cáo phải đáp ứng được sự chính xác Đầu ra của hệ thốngphải linh hoạt và mềm dẻo để đáp ứng được yêu cầu đơn vị đặt ra
Trang 41.2.2.2 Yêu cầu người sử dụng
- Nhập dữ liệu: Nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, đơn giản nhưng phải đầy
đủ các yêu cầu nhập dữ liệu
- Giao diện: Phải thiết kế thật khoa học, thuận tiện, không cầu kỳ, có tínhthống nhất về cách trình bày, khả năng về tính trợ giúp tốt, các thông báo lỗi phảiđầy đủ và chính xác
- Hệ thống thông tin: Có tính mở để phát triển, điều chỉnh Ngoài ra phải cókhả năng phát hiện và xử lý lỗi dữ liệu
1.3 Các bước xây dựng hệ thống thông tin quản lý:
Để xây dựng một hệ thống thông tin quản lý, phải thực hiện 5 bước sau:
1.3.1 Khảo sát và phân tích :
Yêu cầu nắm được các mục tiêu của hệ thống, các ràng buộc kiến trúc về mặtthiết kế, các yêu cầu giải quyết để từ đó xây dựng dự án có hiệu quả, đúng hướng
1.3.2 Phân tích hệ thống :
Để thiết kế xây dựng được 1 hệ thống cho bài toán quản lý, hệ thống phải mô
tả rõ ràng cho người sử dụng nắm bắt được nội dung hoạt động dễ dàng
Các tài liệu cần đạt được trong giai đoạn này :
- Các biểu đồ phân cấp chức năng
- Các biểu đồ luồng dữ liệu
- Mô hình dữ liệu
1.3.3 Thiết kế và cài đặt thử nghiệm:
*) Thiết kế:
- Chọn ngôn ngữ lập trình
- Xây dựng thiết kế cơ sở dữ liệu
- Thiết kế module cho chương trình
*) Cài đặt thử nghiệm:
Trang 5Thử chương trình qua các bản mẫu rồi kiểm tra và chứng minh tính đúng đắncủa hệ thống
1.3.4 Hoàn chỉnh hệ thống:
- Tìm kiếm và phát hiện ra các lỗi sảy ra
- Sửa chữa các lỗi xảy ra
dữ liệu Ba loại mô hình dữ liệu được sử dụng đó là:
- Mô hình phân cấp: Mô hình dữ liệu là một cây, trong đó các nút biểu diễncác tập thực thể, giữa các nút con và nút cha được liên hệ theo một mối quan hệ nhấtđịnh
- Mô hình mạng: Mô hình được biểu diễn là một đồ thị có hướng Trong đócác đỉnh là các thực thể, các cạnh của đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa các thựcthể
- Mô hình quan hệ: Mô hình này dựa trên cơ sở khái niệm lý thuyết tập hợpcủa các quan hệ
Trong ba loại mô hình trên thì mô hình quan hệ có nhiều ưu điểm và đượcnhiều người quan tâm hơn cả Bởi lẽ mô hình dữ liệu quan hệ có tính độc lập dữ liệurất cao, lại dễ sử dụng Điều quan trọng hơn cả là mô hình quan hệ được hình thức
Trang 6hoá toán học tốt, do đó được nghiên cứu, phát triển và cho được nhiều kết quả lýthuyết cũng như ứng dụng trong thực tiễn.
Khái niệm toán học của mô hình quan hệ là quan hệ hiểu theo nghĩa lý thuyếttập hợp: là tập của con của tích Đề - Các của các miền Quan hệ là một tập con củatích Đề – Các của một hoặc nhiều miền Như vậy, mỗi quan hệ có thể là vô hạn Ởđây ta luôn giả thuyết rằng quan hệ là một tập hữu hạn
Trong CSDL quan hệ tồn tại các phép tính cơ bản làm thay đổi một CSDLnhư: chèn (insert), xoá (delete), thay đổi (change) Điều này rất phù hợp với mộtchương trình quản lý thực tế cũng bao gồm thêm, xoá hay sửa đổi dữ liệu được cậpnhật
1.4.2 Lược đồ quan hệ
Khi thiết kế một cơ sở dữ liệu quan hệ đòi hỏi phải chọn các lược đồ quan hệ.Trọng tâm của việc thiết kế các lược đồ cơ sở dữ liệu (CSDL) là các phụ thuộc dữliệu, tức là các mối ràng buộc có thể có giữa các giá trị hiện hữu của các lược đồ Ta
có lược đồ quan hệ R{ U,F}
+ F : Là tập các phụ thuộc hàm
Chuẩn hoá lược đồ quan hệ
Khi thiết kế một CSDL quan hệ thường đòi hỏi việc lựa chọn quan hệ Một lược đồ CSDL được gọi là tốt nếu tránh được những vấn đề sau:
- Dư thừa dữ liệu (hay sự lặp lại quá nhiều): Sự lặp, tình trạng cùng mộtthuộc tính có mặt ở nhiều bảng thực thể, chỉ được xuất hiện đối với các thuộc tínhtên gọi và kết nối, và là cần thiết thể hiện các mối quan hệ Dư thừa có thể xuất hiệndưới dạng có cùng một thuộc tính trong nhiều bảng, hoặc có thể là dữ liệu suy diễn.Các thuộc tính có các giá trị là kết quả của các phép tính đơn giản được thực hiệntrên các thuộc tính khác cần phải loại trừ khỏi mô hình Việc lưu trữ các giá trị suydiễn này không chỉ làm tốn không gian lưu trữ mà còn tạo khả năng làm xuất hiệnnhững sự không nhất quán
Trang 7- Không nhất quán: đây là hệ quả của việc dư thừa dữ liệu
- Dị thường khi thêm bộ
- Dị thường khi xoá bộ: là vấn đề ngược lại của vấn đề dị thường khi thêmbộ
Do việc cập nhật dữ liệu (qua phép tính chèn, loại bỏ hay sửa đổi) gây nênnhững dị thường cho nên các quan hệ cần thiết phải được biến đổi thành các dạngphù hợp Quá trình đó được xem là quá trình chuẩn hoá Như ta đã biết ngoài 3 dạngchuẩn 1NF, 2NF, 3NF còn một số dạng chuẩn khác Tuy nhiên để đạt được một cơ
sở dữ liệu tương đối tốt thoả mãn tránh được bốn vấn đề nêu trên chỉ cần chuẩn hoáCSDL đến dạng chuẩn 3NF
Quan hệ này không ở dạng chuẩn 1NF vì thuộc tính Họ tên có miền giá trị
“đa trị” Có thể tách ra thành các giá trị đơn là Trần Thị B và Hà Thị C
1.4.2.2 Dạng chuẩn hai (2NF)
- Phụ thuộc hàm đầy đủ: Cho lược đồ quan hệ R{U,F} trên tập thuộc tính U.
X và Y là hai tập thuộc tính khác nhau, X U và Y U Y là phụ thuộc hàm đầy
đủ vào X nếu Y là phụ thuộc hàm vào X nhưng không phụ thuộc hàm vào bất kỳmột tập con thực sự nào của X
- Khóa của một quan hệ: K được gọi là khóa của quan hệ R{U,F} nếu K làmột tập hữu hạn các thuộc tính ( K U ) và bao đóng của K là U ( K+ =U )
- Dạng chuẩn 2NF: Lược đồ quan hệ R ở dạng chuẩn 2NF nếu nó ở dạngchuẩn 1NF và mỗi thuộc tính không khoá của R là phụ thuộc hàm đầy đủ vào khoáchính
Trang 8VD: Cho R { U, F } với U={A,B,C,D,E,H}; F={AE, CD, EDH}
Ta thấy K={A,B,C} là khóa duy nhất của R, D là thuộc tính không khóa vàCD Vì C là một phần của khóa nên R không ở dạng chuẩn 2NF
1.4.2.3 Dạng chuẩn ba (3NF)
Lược đồ quan hệ R là ở dạng chuẩn 3 (3NF) nếu nó là 2NF và mỗi thuộc tínhkhông khoá của R là không phụ thuộc hàm bắc cầu vào khóa chính
VD: Cho R{U,F} với U={A,B,C,D}; F={AB, AC, AD}
Ta thấy R có khóa là K={A}, các thuộc tính không khóa là B, C và D phụthuộc trực tiếp vào khóa chứ không phụ thuộc bắc cầu vào khóa nên R là ở 3NF
1.4.2.4 Dạng chuẩn BCNF
Cho lược đồ quan hệ R{U,F} Ta nói R là BCNF nếu trong R không tồn tạiphụ thuộc hàm dạng Xx với x không thuộc X và X+ ≠ U
VD: R{U,F} với U={A,B,C,D}, F={ABCD, BCDA, BC}
R là 3NF vì R có hai khóa là {A} và {B,C} nên tập không khóa là {D} vàkhông có tập nào có bao đóng khác R kéo theo thuộc tính thứ cấp D Nhưng BC mà
B+ khác R nên R không là BCNF
1.5 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Basic
- Visual Basic là một công cụ lập trình trực quan của Microsoft, giúp ta xâydựng nhanh các ứng dụng trên Windows Khác với môi trường lập trình hướng thủtục trước đây, Visual Basic là môi trường lập trình hướng sự kiện trên Windows
- Visual Basic cung cấp một bộ công cụ hoàn chỉnh để đơn giản hoá việc triểnkhai lập trình ứng dụng
Có 3 ấn bản VB6.0 là: Learning, Professional và Enterprise Trong đó chủ yếu
ta cần qua tâm đến ấn bản Professional và Enterprise
- Professional cung cấp đầy đủ những gì ta cần để triển khai một ứng dụng,nhất là các Control ActiveX, nhưng bộ phận tiền chế và rất hữu dụng cho cácchương trình ứng dụng
- Enterprise là ấn bản Professiona cộng thêm các công cụ Back Office (SQL
Trang 9Server, Microsoft Transaction Server, Internet Information Server).
- Khi viết một chương trình trong Visual Basic ta cần phải thực hiện qua 2bước là: thiết kế Giao diện và viết lệnh Phần này sẽ trình bày cụ thể ở mục sau
- Khởi động chương trình Visual Basic
Nhấn nút Start ->Programs->Microsoft Visual Studio 6.0 ->Microsoft Visual Stuio6.0
1.5.1 Tạo thư mục làm việc.
Trước khi lập trình ta cần tạo một thư mục chứa các chương trình làm việc
Ví dụ: lưu chương trình trong thư mục: C:\VB
1.5.2 Giới thiệu giao diện cửa sổ của Visual Basic
Khi khởi động Visual Basic có dạng như hình sau:
Hình 1.1: Giao diện cửa sổ của Visual Basic
* Thanh tiêu đề(Title Bar)
Thanh tiêu đề thể hiện tên của chương trình là Microsoft Visual Basic
Góc phải thanh tiêu đề có 3 nút điều khiển: Minimize window(thu nhỏ của sổlàm việc); Maximize/Restore window(phóng to và phục hồi kích thước của sổ làmviệc); Close(nút đóng cửa sổ là việc của Visual Basic)
* Thanh thực đơn(Menu Bar)
- Gồm các lệnh sau: File, Edit, Project, Format, Debug, Run, Query,
Trang 10Diagram, Tools, Add-Ins, Window, Help.
- Thanh lệnh đơn (menu bar) xuất hiện ngay dưới thanh tiêu đề (Title bar) vàchứa một hoặc nhiều tuỳ chọn lệnh đơn, mỗi tuỳ chọn trong thanh lệnh đơn địnhdanh một phạm trù các tác vụ
- Xuất hiện ngay dưới mỗi tuỳ chọn lệnh đơn có thể là một hoặc nhiều tuỳchọn Các tuỳ chọn xuất hiện trên thanh lệnh đơn được gọi là các tuỳ chọn lệnh đơnchính và những tuỳ chọn dưới chúng được gọi là các tuỳ chọn con
* Thanh công cụ(Tool bar)
Là các lệnh được thể hiện dưới dạng biểu tượng giúp ta thực hiện một lệnhnhanh hơn
- Gồm các lệnh sau: Add Standard EXE Project, Add form, Menu editor,Open Project, Save Project, Cut, Copy, Paste, Find, Undo, Redo, Start, Break, End,Project Explore, Project windows, Form layuot window, Object brownser, Toolbox,Data view window, Visual component manager
- Thanh công cụ chứa các nút thanh công cụ, cho phép nhanh chóng truy cậpđến các lệnh thường dùng nhất
- Các nút trong thanh công cụ cũng tương tự như các mục trong thanh thựcđơn Các nút thanh công cụ cung cấp cho người dùng một nối tắt đối với các hànhđộng mà ta chọn qua nhiều bước bằng lệnh đơn
- Các nút trong thanh công cụ có một ô nhớ Tool Tip- là những cửa sổ nhỏbật ra chứa một mô tả văn bản gắn gọn về công dụng và tên gọi của nút trong thanhcông cụ Khi người dùng đưa chuột đến một nút, cửa sổ gợi nhớ sẽ bật ra văn bảnnhắc nhở
- Các tính chất của thanh công cụ: là các tính chất duy nhất đối với một điềukhiển thanh công cụ gồm:
+ Style: Xác định hình dáng của điều khiển
+ TextAlignment: xác định vị trí của văn bản tương đối với nút
+ ToolTipText: ô gợi nhớ tên công cụ
Trang 11- Các phương pháp của thanh công cụ:
Các phương pháp thường dùng là: Move, Drag
- Các Sự kiện của thanh công cụ:
Sự kiện thường dùng là ButtonClick: xảy ra khi người dùng nhấp chuột lênmột đối tượng Object trong một điều khiển ToolBar
1.5.3 Tạo/ lưu Projet làm việc
Gồm các bước sau:
* Khởi động Visual Basic
* Chọn trình đơn File -> chọn mục New Project
* Trong hộp thoại New Project, chọn loại project muốn tạo, ở đây ta sẽ chọn
StandardEXE như hình sau:
Hình 1.2 Cửa sổ khi bắt đầu mở Visual basic
* Visual Basic sẽ hiện một cửa sổ trên màn hình Đây là Form(cửa sổ) trống vớitiêu đề (Caption) là Form1:
Trang 12Hình 1.3 Giao diện cửa sổ khi tạo form
1.5.4 Lưu Project
Đây là thao tác cần thiết khi đã tạo chương trình
Có 2 tập tin khi ta lưu Project:
- Tập tin chứa các thông tin Visual Basic cần trong việc xây dựng project.Tập tin này có phần mở rộng là VBP
- Tập tin chứa các thông tin về Form Tập tin này có phần mở rộng là frm
- Các bước thực hiện:
+ Chọn trình đơn File -> chọn mục Save Project As + Visual Basic hiện hộp thoại (Dialog Box) Save File As
Chọn thư mục C:\VB làm thư mục lưu project
! Chú ý: Ta nên đặt tên Form gần gũi với các chức năng của Form và đặt tên
Project gần gũi với chương trình ta đang muốn xây dựng
Ví dụ: hanghoa.frm, quanlybanhang.VBP
1.5 5 Làm việc với cửa sổ Project
Project lưu trữ nhiều tập tin Form Visual Basic cung cấp một công cụ đểquản ý tất cả các tập tin Form mà Projet cần có
Chọn trình đơn View -> chọn mục Project Explore Cửa sổ Project xuất hiện
Trang 13như sau:
Hình 1.4 Giao diện cửa sổ Project
- Tiêu đề của cửa sổ projet chính là tên Project (thuộc tính Name)
- Tên tập tin đầu tiên trong cửa sổ Project là tên tập tin Form1.frm
- Khi tạo Project, tiêu đề (Caption) mặc định của Project là Project1,
- Muốn đổi tên hiển thị này ta chọn vào Project trong cửa sổ Project sẽ xuấthiện một cửa sổ phụ là Properties của Project, tại đây ta có thể thay đổi thuộc tínhName của Project
1.5.6 Giới thiệu tổng quan về Form
* Lập trình trực quan
Lập trình trực quan nhằm cung cấp cho người dùng một giao diện trực quan và
dễ dùng Trong khi phát triển giao diện ta cần sử dụng các tính năng thân thiện vớingười dùng như các cửa sổ, các lệnh đơn, các nút, các hộp liệt kê,…
Một môi trương tực quan cung cấp tất cả các tính năng cần có để phát triểnmột giao diện người dùng đồ hoạ dưới các thành phần sẵn dùng
Khi cần một tính năng giao diện người dùng cụ thể, ta chỉ cần chọn thànhphần có sẵn thích hợp mà môi trường lập trình trực quan cung cấp Bên cạnh đó, ta
có thể rời vị trí, điều chỉnh kích cỡ và đặt lại tên cho các thành phần này
Trang 14* Giới thiệu Form
Trong chương trình Visual Basic đều có ít nhất là một Form hay còn gọi là biểumẫu, là thành phần quan trọng nhất trong số tất cả các thành phần giao diện Form là cơ
sở cho việc thiết kế giao diện người dùng của ứng dụng Tất cả các thành phần tạothành giao diện người dùng đều được đặt trong Form
Khi ứng dụng chạy, nó mở ra một Form Sau khi Form được nạp vào bộ nhớ,tất cả các thành phần hàm chứa trong nó sẽ hiện diện và có thể truy cập
* Cách tạo Form: Sau khi tạo Project mới, môi trường triển khai lập trình chosẵn ta một Form Có 2 cách:
+ Cách 1: Dùng menu: vào trình đơn Project -> chọn mục Add Form
+ Cách 2: Dùng công cụ: Trên thanh công cụ, ta chọn vào công cụ Add Form
* MDI Form(Multiple Document Interface)
MDI Form là một Form có thể chứa nhiều Form con bên trong
Có 2 cách tạo:
+ Cách 1: dùng menu: vào trình đơn Project -> chọn mục Add MDI Form+ Cách 2: Dùng công cụ: Trên thanh công cụ, ta chọn vào công cụ Add Formrồi chọn MDI Form
Mỗi Project chỉ có thể có tối đa một MDI Form Muốn một Form trở thành
một Form con (MDI Form) ta Set property MDI Child của nó thành True Trong
một chương trình dùng MDI Form khi ta click MDI Form nó không nhảy ra phíatrước và che các Form con, nó luôn chứa các Form con gói gọn trong cửa sổ của nó
* Lưu và chạy Form
Lưu Form: có 2 cách:
1.Dùng menu: vào trình đơn File -> chọn Save<tên Form>As
2.Vào cửa sổ Project, chuột phải lên Form chọn Save<tên Form>As
Chạy Form: vào trình đơn project -> chọn mục <tên Project>Properties xuấthiện hộp thoại Project Properies Trong Tab General, trong mục Startup Object chonForm muốn chạy.Sau đó thực thi Form vừa chọn bằng cách vào menu chọn trình
Trang 15đơn Run -> Start hoặc nhấn vào công cụ Run trên thanh công cụ(Tool Bar).
Các đối tượng(Objects)
* Đặc điểm :
- Mỗi đối tượng có một tên để phân biệt
-Có nhiều đặc tính, các đặc tính này có thể gọi là các thuộc tính (Property) của đối đó
-Mỗi đối tượng có nhiều hoạt động và các hoạt động này gọi là các phương thức (method)của nó
* Truy xuất đối tượng
- Truy xuất đối tượng tức là đặt giá trị cho các property (thuộc tính) của đối tượng, hay gọiMethod(phương thức) cho các đói tượng đó hoạt động Bất cứ khi nào truy xuất đến đốitượng đều được viết theo cú pháp :
<Object name>.<tên Property hay Method>
* Viết lệnh cho đối tượng
- Khi bạn đặt một đối tượng lên form thì lúc đầu nó chưa hoạt động Vì vậy cầnphải viết lệnh để cho nó làm việc bằng cách :
+ Double click cho đối tượng
+ Cửa sổ lệnh hiện ra và viết lệnh cho đối tượng đó
2 Thuộc tính định dạng :
Trang 16Backcolor Màu nền trên coltrol
không sử dụng được, đủ có thể nhìn thấy
ra khi ta dừng chuột ngay trên coltrol
3 Thuộc tính giá trị (Value)
a Đối tượng Form
*Cửa sổ thuộc tính Properties-Form:
Cửa sổ này giúp ta xem, sửa đổi và điều khiển các thuộc tính trong chươngtrình
Hình 1.5: Cửa sổ properties- Form
Trang 17* Cửa sổ soạn thảo mã lệnh
Cửa sổ này để viết mã lệnh cho chương trình
Hình 1.6: Cửa sổ viết mã lệnh cho chương trình
b.Các control cơ bản trong Toolbox
b.1 Label : Hiển thị đoạn văn bản, không cho phép người dùng nhập một đoạnvăn bản như Textbox
- Đối với Lable ta cần chú ý đến các thuộc tính :
+ Caption : nhập và hiển thị đoạn văn bản
+Alignment : dùng căn chỉnh đoạn văn bản Có các lựa chọn căn chỉnh sau: 0- Left Justify(căn bên trái), 1- Right Justify(căn phải), 2-Center(căn giữa)
+Font : dùng chọn các font chữ
+Forecolor : chọn màu cho chữ
+Backcolor : chọn màu cho đối tượng Lable
b.2 Textbox : Được sử dụng để nhập một đoạn văn bản hay hiển thị một đoạnvăn bản
Các thuộc tính cở bản của đối tượng Textbox :
+Name : thuộc tính này dùng để đặt tên nhằm phân biệt với các đối tươngkhác trong cùng một Form
+Alignment : có các tuỳ chọn để căn chỉnh đoạn văn bản trong Textbox+Font : dùng chọn các font chữ
+Forecolor : chọn màu cho chữ
+Backcolor : chọn màu cho đối tượng hiển thị Textbox
Text : nhập đoạn văn bản
Trang 18b.3 CommandButton: Dùng để tạo nút sự kiện khi ta click vào đó Khi đó nó sẽthực hiện hành động nào đó điều khiển kéo theo.
Các thuộc tính của CommandButton:
+ Name : thuộc tính này dùng để đặt tên cho đối tượng
+ Caption : nhập và hiển thị đoạn văn bản
+Alignment : dùng căn chỉnh đoạn văn bản Có các lựa chọn căn chỉnh sau:0- Left Justify(căn bên trái), 1- Right Justify(căn phải), 2-Center(căn giữa)
+Font : dùng chọn các font chữ
+Forecolor : chọn màu cho chữ
+Backcolor : chọn màu cho đối tượng Lable
b.4 OptionButton: Dùng để tạo các tuỳ chọn
Các thuộc tính của OptionButton: tương tự như CommandButton
b.5 Checkbox: Cũng được tạo như OptionButon và ác thuộc tính của cũng tương
tự như OptionButon Nhưng Checkbox cho phép người dùng chọn một hay nhiều tuỳchọn cùng một lúc
b.6 Frame:
Dùng để gom nhóm một số Coltrol khác như : nhóm OptionButton,Commandbutton
Các thuộc tính của Frame cũng tương tự như Lable
b.7 Listbox: Dùng để hiển thị một loạt các thông tin dưới dạng hàng Mỗi hàngđược gọi là một Item Nó chỉ cho phép chọn nhưng không được phép nhập giá trị.Các thuộc tính của Listbox tương tự như CommandButton
b.8 Datagrid: Cho phép hiển thị dữ liệu dạng lưới gồm các cột dòng tương ứngvới cột dòng trong CSDL Các thuộc tính của Datagrid tương tự như CommandButtonb.9 Combobox: Dùng để kết buộc dữ liệu của một cột CSDL nào đó Nó hiển thịdanh sách thông tin của một fields nào đó
Các thuộc tính của Combobox tương tự như CommandButton
c Các đối tượng ADO liên kết với cơ sở dữ liệu
Trang 19- ADO cung cấp cho người lập trình nhiều lựa chọn trong việc truy xuất dữ liệu.ADO không truy xuất dữ liệu một cách trực tiếp mà nó truy xuất ở tầng thấp hơn làOLEDB provider và OLEDB provider ngày có nhiệm vụ truy xuất đến nhiều loại dữliệu khác nhau rồi sau đó trình bày CSDL ngược lại đến ADO.
ADO truy cập dữ liệu qua 2 phương cách sau:
* DataControl(Các điều khiển dữ liệu) : Là một điều khiển chức năng giao
tiếp, cập nhật CSDL ADO Datacontrol không có sẵn trong Toolboxnhư một số công
cụ khác mà nó phải được truy xuất từ Project qua câu lệnh sau:
Menu - > Project -> Components hoặc right click vao Toolbox chọnComponents Trong Tab control check vào Microsoft ADO data control 6.0 (OLEDB)rồi Apply, lúc này đối tượng ADO Data control (ADODC) xuất hiện trong ToolboxCách tạo kết nối ADODC với CSDL Gồm 2 bước sau:
+Bước1: Double click chuột vào đối tượng ADODC được tạo trên Form xuấthiện cửa sổ Properties thuộc tính của đối tượng Trong của sổ thuộc tính này ta chọnConnection String khi đó xuất hiện cửa sổ Property Page sẽ cho 3 lựa chọn:
1 Use Data link file: Cho phép load những thông tin số kết nối đã lưu trongMDL file (Microsoft Data Link)
2 Use ODBC Data Source name: chọn một DSN này trong ODBC
3 Use Connection String: Chỉ ra chuỗi kết nối trực tiếp
Giả sử như ta chọn Option thứ 3, click vào Build chọn Provider là “Provider Jet4.0 OLE DB provider”
Sau thao tác đó nhấn nút Next để chỉ đương dẫn đến CSDL, rồi kiểm tra kết nối
có thành công không thì nhấn vào Test connection, nếu thấy báo thàh công thì nhấn
OK -> Apply -> OK
+Bước2: Thiết lập Record Source từ CSDL:
Click chuột vào nút 3 chấm cuối dòng Record Source để xuất hiện PropertyPage: Khi chọn combobox” Command Type”sổ xuống sẽ có các chọn lựa sau:
1 1-adCmdText: kiểu lệnh thi hành một câu truy vấn (Select) trên nguồn
Trang 20dữ liệu
2 2-adCmdTable: tên của một Table cụ thể
3 4-adCmdStoredProc: kiểu lệnh thi hành một Store Procedure trêndatabase, tên của Store Procedure này ghi bên dưới Command Text(SQL)
Việc hiển thị dữ liệu ADODC cần có các control thông thường kết buộc dữ liệu
*Sử dụng Object Interface
Với những yêu cầu như : Xem, Thêm, Xoá, Sửa thông tin trong một Databasenào đó ta có thể dùng các đối tượng điều khiển bình thường có sẵn trong thư việnADO Để thực hiện được kết nối ta phải tạo nguồn CSDL, sau đó chọn ra nguồn dữliệu cần thao tác ADO sẽ cung cấp đối tượng ‘Connection’ để kết nối CSDL, đốitượng Recordset để chứa tập tin mà người dùng cần khai thác đồng thời sẽ cung cấpmột số phương pháp cho người dùng truy cập và cập nhật dữ liệu, ngoài ra còn đốitượng Command để thực thi một cau lệnh SQL hay một thủ tục trong database
Khai báo thư viện ADO để sử dụng các đối tượng trên vào Menu project ->References -> check ô ‘ Microsoft Active Data Object 2.7 library’(chọn version mớinhất)
c.1 Đối tượng connection
* Lệnh khai báo và khởi tạo đối tượng connection
Dim <Tên> - as connection as ADODB Connection
Set <tên> - connection= new ADODB Connection
Hoặc có thể khai báo chung một dòng:
Dim tên-connection as new ADODB Connection
* Mở kết nối cho đối tượng Connection
Dùng phương thức open của đối tượng connection để thiêt lập kết nối với nguồn
dữ liệu để thông báo cho ADO cách nối với nguồn dữ liệu ta phải cung cấp thông tindưới dang kết nối ta dùng thuộc tính connetionsting để thưc hiện điều này Ta còn cókhả năng tuỳ chọn để chọn trình cung cấp nào sẽ được dùng bằng cách quy định giá trị
Trang 21của thuộc tính provider của đối tượng ADO
c.2 Đối tượng Recordset
Đối tượng Recordset được gọi là tập hợp các mẫu tin
*Khai báo và khởi tạo đối tượng Recordset
Thủ tục tạo Recordset như sau:
Dim tên- Recordset as AĐOB Recordset
Set tên- Recordset=new ADODB Recordset
*Dùng phương thức Open để chọn nguồn dữ liệu
Cách1:
Tên- Recordset.open Source, ActiveConnection, CursorrType, LockType, Options
Ví dụ: rshanghoa.Open “Select * from hanghoa”, cnn, adOpenStatic, adlockReadOnllyCách2:
Tên- Recordset.Source=<tên bảng hay câu SQL>
Tên- Recordset.CursorType=<LockType>
Tên- Recordset.Open
*Lấy giá trị của Field
Truy xuất dữ liệu trong Recordset ->chọn Field cầnlấy giá trị
Cách1: Tên- Recordset.Fields(tên-field)
Ví dụ: rstênhàng.Fields(“tenhang”)
Cách 2:
Tên- Recordset!tên-field
Trang 22*Các thao tác trên mẫu tin:
+ thêm một mẫu tin: Dùng phương thức Addnew
Cú pháp:
Tên –Recordset Addnew
Tên – Recordset Fields(“tên-field-1”) =<giá trị thêm>
Tên – Recordset Fields(“tên-field-2”) =<giá trị thêm>
Tên – Recordset Fields(“tên-field-1”) =<giá trị sửa>
Tên – Recordset Fields(“tên-field-2”) =<giá trị sửa>
Trang 23Tên- Recordset.Delete
*Tìm kiếm một mẫu tin
Dùng phương thức Find
Cú pháp:
Tên- Recordset.Find Criteria, Skiprecord, SearchDirection, Start
c.3 Đối tượng (Object)
* Đặc điểm :
- Mỗi đối tượng có một tên để phân biệt
-Có nhiều đặc tính, các đặc tính này có thể gọi là các thuộc tính (Property) củađối đó
-Mỗi đối tượng có nhiều hoạt động và các hoạt động này gọi là các phương thức(method) của nó
* Truy xuất đối tượng
- Truy xuất đối tượng tức là đặt giá trị cho các property cho đối tượng, hay gọi phương thức cho các đói tượng đó hoạt động Bất cứ khi nào truy xuất đến đối tượng đều được viết theo cú pháp :
<Tên đối tượng><tên Property hay Method>
* Viết lệnh cho đối tượng
- Khi bạn đặt một đối tượng lên form thì lúc đầu nó chưa hoạt động Vì vậy cần phải viết lệnh để cho nó làm việc bằng cách :
+ Double click cho đối tượng
+ Cửa sổ lệnh hiện ra và viết lệnh cho đối tượng đó
+ Sử dụng cửa sổ để viết mã lệnh
Mỗi phần mã lệnh cho một sự kiện xảy ra trên một đối tương đều có hai dòng đầu tiên là Sub và cuối là End sub
Cách xây dựng chương trình: gồm 2 bước
a Thiết kế giao diện (Visual Proramming)
* Thiết kế thực đơn (menu)
Trang 24Trong Visual Basic menu cũng là một loại điều khiển nhưng hệ điều hành Wimdows sẽ kiểm soát mọi hoạt động của menu con người sử dụng chỉ quản lý các
sự kiện mà thôi Ta dùng bộ soạn thảo lệnh đơn (menu Editor ) để thiết kế lệnh đơn cho chương trình
Có hai loại menu :
+menu thả xuống (drops.dair)
+menu bật ra (popup menu)
( ấn nút phải chuột bật ra)
menu không chứa trong hộp công cụ như những điều khiển khác mà đượcthiết kế bằng trình soạn thảo menu Từ menu Tool, chọn menu Editor để mở chươngtrình hoặc là dùng ctrl+E, hoặc là trong thanh công cụ của visual basic, ta nhấn vàobiểu tượng
Hình 1.7 Giao diện cửa sổ tạo thanh menu
Trang 25+ Fax: (0280 - 3) 844 797.
- Quá trình xây dựng và phát triển của trường:
+ Được thành lập ngày 14 tháng 11 năm 1959
+ Hiện nay do Thầy Tô Văn Khôi làm hiệu trưởng
+ Trường là cơ sở đào tạo công lập trực thuộc Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương), trường có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng kỹ thuật, kinh tế công nghiệp và trình độ thấp hơn, gồm các chuyên ngành chủ yếu: Công nghệ kỹ thuật cơ khí , công nghệ cơ khí động lực, Điện tự động hoá, côngnghệ kỹ thuật điện, công nghệ kỹ thuật điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ May, công nghệ thiết kế thời trang, kế toán theo quy định của pháp luật; Là cơ sở nghiên cứu, triển khai khoa học – Công nghệ phục vụ quản lý, sản xuất – Kinh doanh của ngành công nghiệp và yêu cầu phát triển của xã hội v.v
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường CĐ Công nghiệp Thái Nguyên
Trang 26Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường CĐ Công nghiệp Thái Nguyên
2.1.2 Quy trình quản lý hiện tại
Hiện nay tại trường cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên, phòng tổ chức hành chính quản lý việc lưu giữ hồ sơ của nhân viên trong trường Tức là quản lý theo nguồn lao động bao gồm đặc điểm về lý lich, nhân sự và lao động Bên cạnh đóviệc tìm kiếm theo các tiêu chí cụ thể như : tìm theo họ tên, quê quán…
Khoa điện- điện tử- tin họcKhoa cơ khí
Khoa khoa học
cơ bản Khoa kinh tếPhòng khảo thí
Phòng quản trị
đời sống
Trang 27Tùy nhu cầu của nhà trường mà hàng năm trường sẽ tiếp nhận thêm các giảng viên mới thông qua thi tuyển thì thông tin giảng viên đó cũng được cập nhật vào danh sách cán bộ hiện có của nhà trường.
Bên cạnh đó cũng có những giảng viên được mời từ các trường khác về giảng dạy thì tất cả hồ sơ của các giáo viên này cũng được quản lý như trường hợp của giáo viên thuộc dạng biên chế của nhà trường Tức là, hồ sơ được đánh mã số riêng và sẽ được đưa thêm vào danh sách cán bộ hiện có của nhà trường
Ngoài việc hợp đồng với 1 số giáo viên, nhà trường phải hợp đồng với 1
số nhân viên như: giám thị, vệ sinh để đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cần có của nhà trường
Vào cuối năm học, nhà trường sẽ đưa ra việc thống kê theo 1 số tiêu chí
cụ thể để có thể đưa ra được những đánh giá cơ bản và chính xác nhất về tình hình nhân sự của nhà trường Tiêu chí này được đưa ra dựa vào nhu cầu thực tế, ví dụ như: Thống kê tất cả các cán bộ nhân viên nhà trường, đưa ra danh sách cán bộ nhânviên theo các điều kiện phù hợp với yêu cầu v.v
Mọi dữ liệu về nhân viên đều được cập nhật vào qua hồ sơ mà nhân viên khi vào công tác tại trường sẽ phải khai báo Mỗi một nhân viên sẽ có trách nhiệm phải cung cấp đầy đủ các thông tin theo mẫu đã có sẵn và nộp cho người quản lý Sau đótrong quá trình công tác mỗi nhân viên lại chịu sự điều chuyển, phân công công tác theo yêu cầu như giảng dạy, quản lý, điều chuyển giữa các phòng khoa bộ phận, công việc và phân công của lãnh đạo Khi có sự thay đổi thì lại tiến hành sửa đổi bổ sung
Qua đó, bài toán này được xây dựng dựa trên nhu cầu quản lý hồ sơ nhân viên của Ban giám hiệu nhà trường, tức là quản lý theo nguồn lao động bao gồm đặcđiểm về lý lịch, nhân sự và lao động Hệ thống sau khi được xây dựng sẽ đưa ra thông tin chính xác nhất về hồ sơ nhân viên, giúp tiết kiệm được thời gian và làm việc hiệu quả
Trang 28- Biểu mẫu sơ yếu lý lịch
SƠ YẾU LÝ LỊCH
Tự thuật
Họ và tên: … Nam, nữ: … ……….
……
Sinh năm: ……… ……… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: ……… ……… Chứng minh nhân dân số:……… ……….… ……… Cấp tại: ………… Ngày tháng năm ………
Khi cần báo tin cho ai? ở
đâu? :
Trang 29
Họ và tên: ………… ….……… Sinh ngày tháng năm
………
Địa chỉ : ……… Nguyên quán : ……… ………Dân tộc Tôn giáo: ……… …… ……… Trình độ văn hoá: ……… Trình độ ngoại ngữ : ……… Trình độ chuyên môn hoặc nghề nghiệp : ………
HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
Họ và tên bố ………….………….……… Tuổi Nghề nghiệp ……… Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác) : ……… Chỗ ở hiện nay :
Trang 30HỌ VÀ TÊN ANH CHỊ EM RUỘT
(Ghi rõ tên, tuổi, chỗ ở và nghề nghiệp, nơi công tác,
thái độ chính trị của từng người)
… … … … … … …
Họ và tên vợ hoặc chồng :.… ………… … Tuổi … Nghề nghiệp ……….……… Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác) : … … ……
Họ và tên các con :
(Ghi rõ tên , tuổi, chỗ ở và nghề nghiệp, nơi công tác, thái độ chính trị của từng người)
Trang 31
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị
Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn Ngày … tháng … năm
……
Ngày … tháng … năm …… Người khai ký tên:
(Đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)
2.2 Ưu nhược điểm của hệ thống cũ
*Ưu điểm
- Hệ thống quản lý nhân sự hiện tại đã hoạt động lâu, trở nên quen thuộc với
nhân viên làm công tác quản lý nhân sự